Hoàn thiện công tác Kế toán tập hợp chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm tại Công ty Tư vấn Xây dựng Thuỷ Lợi 1 - Pdf 16

Nguyễn Thị Thanh Thuỷ Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Lời nói đầu
Trong những năm cuối cùng của thiên niên kỷ thứ hai này, nước ta đang tồn
tại một nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường có sự
quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Với sự cạnh tranh gay gắt
trong vòng xoáy khốc liệt của cơ chế mới, các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần
kinh tế đều phải nỗ lực hết mình để tồn tại và phát triển.
Hạch toán kế toán là một bộ phận cấu thành của hệ thống công cụ quản lý tài
chính, có vai trò tích cực trong việc quản lý điều hành và kiểm soát các hoạt động
kinh tế nói chung và kinh doanh nói riêng. Bởi thế, việc chấp hành đúng các nguyên
tắc hạch toán kinh doanh là việc làm cần thiết và tích cực của mỗi doanh nghiệp để
có được tình trạng tài chính lành mạnh, đủ sức cạnh tranh trong mọi điều kiện thị
trường.
Trong công tác quản lý kinh tế của các doanh nghiệp thì chi phí sản xuất và
giá thành sản phẩm là những chỉ tiêu quan trọng, luôn được các doanh nghiệp quan
tâm vì chúng gắn liền với kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Bởi thế, muốn tồn tại và phát triển, bên cạnh việc sản xuất ra sản phẩm chất lượng
cao, doanh nghiệp còn phải tìm mọi biện pháp hạ giá thành sản phẩm. Có như vậy,
doanh nghiệp mới có thể tăng nhanh tích luỹ, tạo điều kiện tái sản xuất mở rộng và
nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên.
Để đạt được điều đó, trước hết doanh nghiệp phải quản lý chặt chẽ chi phí sản
suất và tính toán chính xác giá thành sản phẩm thông qua bộ phận kế toán tập hợp
chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm. Thông tin về chi phí sản xuất và giá thành
sản phẩm sẽ giúp cho các nhà quản lý doanh nghiệp phân tích đánh giá được tình
hình về sử dụng lao động, vật tư, tiền vốn có hiệu quả hay không, từ đó đề ra biện
pháp hữu hiệu nhằm hạ thấp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, đề ra những
quyết định phù hợp cho sự phát triển sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản trị của
doanh nghiệp. Chính vì vậy, mà việc tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm là một yêu cầu thiết yếu, luôn là một trong những vấn đề thời sự
được các doanh nghiệp quan tâm.
Công ty Tư vấn Xây dựng Thuỷ Lợi I là một trong những doanh nghiệp Nhà

dụ: chi phí trích trước). Sở dĩ có sự khác biệt giữa chi phí và chi tiêu các trong doanh
nghiệp là do đặc điểm, tính chất vận động và phương thức dịch chuyển giá trị của
từng loại tài sản vào quá trình sản xuất và yêu cầu hạch toán của chúng.
1.2. Phân loại chi phí sản xuất
Trong chế độ kế toán Việt nam có một số cách phân loại chi phí chủ yếu sau:
a) Phân loại chi phí theo nội dung, tính chất kinh tế
Theo cách phân loại này, toàn bộ chi phí sản xuất của doanh nghiệp trong kỳ
được chia thành các loại (thường gọi là yếu tố) sau:
*Chi phí nguyên liệu, vật liệu: Bao gồm toàn bộ giá trị nguyên liệu, vật liệu
chính, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ... sử dụngcho hoạt động sản
xuất trong kỳ.
*Chi phí nhân công: Phản ánh tiền lương và các khoản phụ cấp mang tính chất
lương phải trả cho toàn bộ công nhân, viên chức; và phản ánh phần bảo hiểm xã hội,
bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lương và
phụ cấp lương phải trả công nhân viên.
5
Nguyễn Thị Thanh Thuỷ Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
*Chi phí khấu hao TSCĐ: Phản ánh tổng số khấu hao TSCĐ phải trích trong kỳ
của tất cả TSCĐ sử dụng cho hoạt động sản xuất trong kỳ.
*Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh toàn bộ chi phí dịch vụ mua ngoài dùng
vào hoạt động sản xuất của doanh nghiệp trong kỳ.
*Chi phí bằng tiền khác: Phản ánh toàn bộ chi phí khác bằng tiền chưa phản
ánh vào các yếu tố trên dùng vào hoạt động sản xuất trong kỳ.
b) Phân loại theo mục dích công dụng của chi phí
Theo cách phân loại này, chí phí sản xuất được chia thành 4 loại:
*Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp: bao gồm chi phí về vật liệu chính, vật
liệu phụ, nhiên liệu và động lực... sử dụng trực tiếp vào việc sản xuất, chế tạo sản
phẩm.
*Chi phí nhân công trực tiếp: là chi phí về tiền lương chính, lương phụ, phụ
cấp của công nhân trực tiếp sản xuất.

thành được xem xét dưới nhiều góc độ, nhiều phạm vi tính toán.
a) Phân loại theo thời điểm tính và nguồn số liệu
* Giá thành định mức: là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở các định mức
chí phí hiện hành và chỉ tính cho đơn vị sản phẩm. Việc tính giá thành định mức
cũng được thực hiện trước khi tiến hành sản xuất, chế tạo sản phẩm.
* Giá thành kế hoạch: Là giá thành được xác định từ những điều kiện cụ thể
của doanh nghiệp trên cơ sở phấn đấu hạ giá thành so với giá thành dự toán bằng các
biện pháp tăng cường quản lý kỹ thuật, vật tư thi công. Giá thành kế hoạch được xác
định như sau:
Giá thành kế hoạch = Giá thành định mức - mức hạ giá thành kế hoạch
* Giá thành thực tế: là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở số liệu chi phí
sản xuất thực tế đã phát sinh và tập hợp được trong kỳ cũng như sản lượng sản phẩm
thực tế đã sản xuất trong kỳ. Giá thành thực tế chỉ có thể tính toán được sau khi kết
thúc quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm và được tính cho cả chỉ tiêu tổng giá thành
và giá thành đơn vị.
Về nguyên tắc, mối quan hệ giữa 3 loại giá thành này phải đảm bảo như sau:
Giá thành định mức >= Giá thành kế hoạch >= Giá thành thực tế
b) Phân loại theo phạm vi tính giá thành
* Giá thành sản xuất: Giá thành sản xuất của sản phẩm bao gồm các chi phí để
sản xuất, chế tạo sản phẩm (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực
tiếp, chi phí sản xuất chung) tính cho sản phẩm, công việc lao vụ đã hoàn thành.
* Giá thành toàn bộ sản phẩm tiêu thụ: bao gồm giá thành sản xuất và chi phí
bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp tính cho sản phẩm tiêu thụ.
3. Mối quan hệ giữa chi phí và giá thành
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có quan hệ chặt chẽ với nhau trong quá
trình sản xuất tạo ra sản phẩm. Chi phí biểu hiện mặt hao phí còn giá thành biểu hiện
mặt kết quả. Đây là hai mặt thống nhất của một quá trình, vì vậy, chúng giống nhau
về chất. Giá thành và chi phí sản xuất đều bao gồm các hao phí về lao động sống và
7
Nguyễn Thị Thanh Thuỷ Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

khoản mục chi phí lại phải được tập hợp theo dõi theo từng đối tượng hạch toán và
phải được phản ánh trên các sổ chi tiết chi phí và tính giá thành của doanh nghiệp.
Đồng thời, doanh nghiệp phải thường xuyên kiểm tra tình hình sử dụng chi phí, phát
hiện những lãng phí, sai phạm để có thể kịp thời xử lý.
8
Nguyễn Thị Thanh Thuỷ Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nói tóm lại, trong việc quản lý chi phí và giá thành sản phẩm người quản lý
doanh nghiệp phải luôn nắm được nguồn gốc phát sinh chi phí, nội dung, tính chất
của từng khoản mục chi phí; các định mức chi phí tại doanh nghiệp; các nguyên
nhân dẫn đến sự tăng, giảm chi phí tại doanh nghiệp; cũng như các tình hình thực
hiện các kế hoạch giá thành tại doanh nghiệp...
b. Nhiệm vụ hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành
Hạch toán kế toán là một bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thống công cụ
quản lý kinh tế, tài chính, có tác dụng tích cực trong việc quản lý điều hành và kiểm
soát các hoạt động kinh tế. Để phát huy vai trò của công cụ kế toán đối với doanh
nghiệp cần thiết phải có sự tính đúng, tính đủ chi phí sản xuất vào giá thành. Kế toán
chi phí sản xuất và tính giá thành trong các đơn vị sản xuất nói chung và trong các
đơn vị khảo sát thiết kế nói riêng có vai trò đặc biệt quan trọng, nó là điều kiện để
phân tích, đánh giá, tổ chức quản lý và sản xuất hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả quản
trị, đảm bảo cho sự tồn tại lâu dài của doanh nghiệp.
Để phát huy được vai trò của mình, việc tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm phải đạt được những yêu cầu sau:
- Căn cứ vào đặc điểm quy trình công nghệ, đặc điểm chi phí, đặc điểm của sản
phẩm, yêu cầu tổ chức sản xuất và yêu cầu của công tác quản lý của doanh nghiệp
mà xác định đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
cho phù hợp.
- Tổ chức tập hợp và phân bổ từng loại chi phí sản xuất theo đúng đối tượng
tập hợp chi phí đã xác định bằng các phương pháp thích hợp đối với từng loại chi
phí, tập hợp chi phí sản xuất theo các khoản mục chi phí và theo các yếu tố chi phí
quy định.

đoạn sản xuất có thể có dự toán riêng. Hơn nữa, công tác khảo sát thiết kế thường
được tiến hành trong những điều kiện địa hình khác nhau, tổ chức sản xuất thường
chia làm nhiều khu vực, bộ phận thực hiện.Vì vậy, đối tượng hạch toán chi phí sản
xuất trong các đơn vị này thường là công trình, đơn đặt hàng, giai đoạn công việc
hoàn thành, hoặc theo đơn vị sản xuất (địa điểm phát sinh chi phí).
b. Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
Trong các doanh nghiệp Việt nam, các phương pháp hạch toán chi phí sản xuất
được áp dụng là:
- Phương pháp hạch toán chi phí theo chi tiết hoặc bộ phận của sản phẩm;
- Phương pháp hạch toán chi phí theo sản phẩm;
- Phương pháp hạch toán chi phí theo nhóm sản phẩm;
- Phương pháp hạch toán chi phí theo đơn đặt hàng;
- Phương pháp hạch toán chi phí theo đơn vị sản xuất;
- Phương pháp hạch toán chi phí theo toàn bộ dây chuyền sản xuất;
- Phương pháp hạch toán chi phí theo giai đoạn công nghệ.
Tuy nhiên, do đối tượng tập hợp chi phí có đặc điểm riêng nên phương pháp
tập hợp chi phí sản xuất trong các đơn vị khảo sát thiết kế cũng có đặc điểm khác
với các ngành khác. Các phương pháp tập hợp chi phí chủ yếu áp dụng là:
10
Nguyễn Thị Thanh Thuỷ Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
* Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất theo công trình
Theo phương pháp này, hàng tháng các chi phí phát sinh liên quan đến công
trình nào thì kế toán tiến hành tập hợp chi phí cho công trình đó. Các khoản chi phí
được phân chia theo các hạng mục giá thành. Giá thành thực tế của đối tượng đó
chính là tổng chi phí được tập hợp cho đối tượng kể từ khi bắt đầu cho đến lúc kết
thúc công việc.
* Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất theo đơn đặt hàng
Trong trường hợp đơn vị khảo sát thiết kế thực hiện hoạt động khảo sát thiết kế
theo đơn đặt hàng của khách hàng, kế toán tiến hành tập hợp chi phí sản xuất theo
từng đơn. Khi đơn đặt hàng hoàn thành thì tổng số chi phí tập hợp theo đơn đặt hàng

Nguyễn Thị Thanh Thuỷ Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
về nguyên vật liệu trực tiếp, lao động trực tiếp, và sản xuất chung) đều được báo cáo
trên báo cáo sản xuất.
2. Trình tự hạch toán chi phí sản xuất
Trình tự hạch toán chi phí sản xuất là thứ tự các bước công việc cần tiến hành
nhằm tập hợp chi phí sản xuất để phục vụ cho việc tính giá thành được kịp thời theo
tính chất và đặc điểm sản xuất của từng ngành. Ở Việt nam, đối với các đơn vị khảo
sát thiết kế, chi phí sản xuất được tập hợp qua các bước sau:
1) Tập hợp các chi phí cơ bản có liên quan trực tiếp cho từng công việc, từng
giai đoạn công việc, hay từng công trình.
2) Tính toán và phân bổ lao vụ của ngành sản xuất kinh doanh phụ có liên
quan trực tiếp cho từng đối tượng sử dụng trên cơ sở khối lượng lao vụ
phục vụ và đơn vị giá thành lao vụ.
3) Tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung cho các công trình có liên quan
theo tiêu thức phù hợp.
4) Xác định chi phí dở dang cuối kỳ, và tính giá thành sản phẩm hoàn thành.
Về cơ bản, trình tự tính giá thành của hệ thống kế toán Mỹ là giống Việt nam.
Tuy nhiên, trong kế toán Pháp, vì giá thành bao gồm cả chi phí ngoài sản xuất
nên trình tự tính giá thành có khác so với kế toán Việt nam, bao gồm 4 bước chính:
- Tính giá tiếp liệu;
- Tính giá phí sản xuất;
- Tính giá phí tiêu thụ;
- Kiểm kê, đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá sản phẩm hoàn thành.
Tóm lại, do các nước khác nhau có quan niệm khác nhau về bản chất và chức
năng của chỉ tiêu giá thành nên có sự khác biệt trong việc tính toán, xác định phạm
vi của giá thành, nhưng mục tiêu chung đều là nhằm tập hợp và tính toán đầy đủ các
khoản chi phí phát sinh liên quan đến quá trình hình thành nên giá trị của sản phẩm.
3. Tổ chức hạch toán chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên
Phương pháp kê khai thường xuyên được dùng để phản ánh một cách thường
xuyên, liên tục tình hình biến động tăng, giảm các loại hàng tồn kho vào các tài

n
là chi phí phân bổ cho đối tượng n
T là tổng tiêu chuẩn dùng để phân bổ (T = ∑t
n
)
t
n
là tiêu chuẩn phân bổ của đối tượng n
Tiêu chuẩn để phân bổ cho từng đối tượng có thể là khối lượng sản phẩm sản
xuất, chi phí nguyên vật liệu chính, chi phí tiền lương... Các doanh nghiệp sẽ căn cứ
vào đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và đặc điểm sản phẩm của doanh
nghiệp mà lựa chọn tiêu chuẩn phân bổ thích hợp.
Để xác định chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thực tế sử dụng vào sản xuất trong
kỳ, cuối kỳ kinh doanh phải tiến hành kiểm kê xác định giá trị nguyên vật liệu còn
lại cuối kỳ chưa sử dụng và giá trị phế liệu thu hồi trong kỳ. Chi phí này được xác
định như sau:
Chi phí thực tế Giá trị nguyên liệu Giá trị nguyên liệu Giá trị phế liệu
nguyên vật liệu = vật liệu xuất dùng - vật liệu chưa dùng - thu hồi
trong kỳ trong kỳ cuối kỳ trong kỳ

* Tài khoản sử dụng:
Để tập hợp và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán sử dụng tài
khoản 621 - “Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp”.
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 621:
13
Nguyễn Thị Thanh Thuỷ Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Bên Nợ: - Trị giá thực tế nguyên liệu, vật liệu xuất dùng trực tiếp cho hoạt động
khảo sát thiết kế trong kỳ hạch toán
Bên Có: - Trị giá nguyên liệu, vật liệu trực tiếp không sử dụng hết được nhập
lại kho.


TK 152
Vật liệu dùng không hết
nhập kho
b. Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp của doanh nghiệp khảo sát thiết kế là những khoản
thù lao phải trả cho người lao động trực tiếp tham gia quá trình sản xuất (bao gồm cả
các khoản phải trả cho người lao động thuộc quản lý của doanh nghiệp và cho lao
động thuê ngoài theo loại công việc) như tiền lương chính, lương phụ và các khoản
phụ cấp có tính chất lương.
Chi phí nhân công trực tiếp không bao gồm các khoản bảo hiểm xã hội, bảo
hiểm y tế, kinh phí công đoàn tính trên quỹ lương nhân công trực tiếp của hoạt động
khảo sát thiết kế.
Về nguyên tắc chi phí nhân công trực tiếp cũng được tập hợp giống như chi
phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp.
* Tài khoản sử dụng
Để tập hợp và phản ánh chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng tài khoản
622 - “Chi phí nhân công trực tiếp”.
Kết cấu và nội dung của tài khoản 622:
Bên Nợ: - Chi phí nhân công trực tiếp tham gia hoạt động khảo sát thiết kế bao
gồm tiền lương, tiền công lao động và các khoản phụ cấp có tính chất lương.
Bên Có: - Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào bên Nợ tài khoản 154 -
“Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang”.
Tài khoản 622 không có số dư cuối kỳ
15
Nguyễn Thị Thanh Thuỷ Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
* Phương pháp hạch toán một số hoạt động chủ yếu
- Căn cứ vào bảng tính lương phải trả cho công nhân trực tiếp cho hoạt động
khảo sát thiết kế gồm lương chính, lương phụ, phụ cấp lương (kể cả khoản phải trả
về tiền công nhân công thuê ngoài), ghi:

cụ; chi phí khấu hao TSCĐ; chi phí dịch vụ mua ngoài (chi phí sửa chữa nhỏ, điện,
nước, bảo hiểm xe, máy...); chi phí bằng tiền khác.
Chi phí tạm thời sử dụng máy thi công gồm: Chi phí sửa chữa lớn máy thi công
(đại tu, trung tu...); chi phí công trình tạm thời cho máy thi công (lều, lán, bệ, đường
ray chạy máy...).
Chi phí sử dụng máy trong khảo sát thiết kế cũng không bao gồm các chi phí
về lương công nhân vận chuyển, phân phối vật liệu cho máy, chi phí trong thời gian
máy ngừng sản xuất, chi phí lắp đặt, chạy thử lần đầu, chi phí sử dụng máy cho các
mục đích khác. Ngoài ra, trong khoản mục chi phí sử dụng máy cũng không bao
gồm các khoản trích về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn tính trên
lương phải trả công nhân sử dụng máy thi công.
Như vậy, để có thể hạch toán chính xác chi phí sử dụng máy cho các đối tượng
trước hết phải tổ chức hạch toán tốt công việc hàng ngày của máy: Theo dõi về loại
máy, đối tượng phục vụ, khối lượng công việc hoàn thành, số ca làm việc thực tế...
* Tài khoản sử dụng:
Để tập hợp và phân bổ chi phí sử dụng máy thi công, kế toán sử dụng tài khoản
623 - "Chi phí sử dụng máy thi công".
Tài khoản này chỉ dùng để hạch toán chi phí sử dụng máy thi công đối với
trường hợp doanh nghiệp thi công theo phương thức hỗn hợp (vừa thủ công vừa kết
hợp bằng máy). Trường hợp doanh nghiệp thi công hoàn toàn bằng máy, thì các chi
phí phát sinh không được hạch toán vào tài khoản 623 - "Chi phí sử dụng máy” mà
được hạch toán trực tiếp vào các tài khoản chi phí sản xuất 621, 622, 627.
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 623:
Bên Nợ: - Các chi phí liên quan đến máy thi công phát sinh trong kỳ.
Bên Có: - Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công vào Bên Nợ tài khoản 154 -
"Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang".
Tài khoản 623 không có số dư cuối kỳ.
Tài khoản 623 - "Chi phí sử dụng máy thi công" có 6 tài khoản cấp 2:
- TK 6231 - Chi phí nhân công
- TK 6232 - Chi phí vật liệu

Có các TK 511, 512 - Doanh thu

Nếu không tổ chức đội máy thi công riêng biệt hoặc có tổ chức đội máy thi
công riêng biệt nhưng không tổ chức kế toán riêng cho đội máy thi công thì toàn bộ
chi phí sử dụng máy sẽ hạch toán như sau:
- Căn cứ vào số tiền lương (lương chính, lương phụ... không bao gồm các
khoản: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, tiền công phải trả cho
công nhân điểu khiển máy, phục vụ máy, ghi:
18
Nguyễn Thị Thanh Thuỷ Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nợ TK 623 (6231) - Chi phí lương công nhân sử dụng máy
Có TK 334, 111 - Tiền lương công nhân sử dụng máy
- Khi xuất kho hoặc mua nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu phụ sử dụng cho xe,
máy thi công, ghi:
Nợ TK 623 (6232) - Chi phí nguyên vật liệu sử dụng cho xe máy thi công
Nợ TK 133 - Thuế GTGT đầu vào (nếu được khấu trừ thuế GTGT)
Có các TK 111, 112, 331, 152, 153, ...
- Khấu hao xe, máy thi công sử dụng ở đội máy thi công, ghi:
Nợ TK 623 (6234) - Chi phí khấu hao xe máy thi công
Có TK 214 - Hao mòn tài sản cố định
- Chi phí dịch vụ mua ngoài phát sinh (sửa chữa máy thi công mua ngoài, điện,
nước, tiền thuê TSCĐ,...), ghi:
Nợ TK 623 (6237) - Chi phí dịch vụ mua ngoài
Nợ TK 133 - Thuế GTGT đầu vào (nếu được khấu trừ thuế GTGT)
Có các TK 111, 112, 331
- Chi phí bằng tiền phát sinh, ghi:
Nợ TK 623 (6238) - Chi phí bằng tiền khác
Nợ TK 133 - Thuế GTGT đầu vào (nếu được khấu trừ thuế GTGT)
Có TK 111, 112
- Căn cứ vào bảng phân bổ chi phí sử dụng máy thi công (chi phí thực tế ca

- Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí chung
của đội máy để tập hợp toàn bộ chi phí sử dụng máy và tính giá thành ca máy, ghi:
Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK 621, 622, 627 - Chi phí sử dụng máy thi công
- Sau khi tính giá thành ca máy và phân bổ cho các đối tượng sử dụng ca máy
Nợ TK 154 - (công việc A, B... khoản mục chi phí sử dụng máy)
Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
d. Hạch toán chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung phản ánh chi phí của đội, đơn vị thi công bao gồm:
Lương nhân viên quản lý đội sản xuất; tiền ăn giữa ca của nhân viên quản lý đội, các
khoản trích bảo hiểm xã hội (15%), bảo hiểm y tế (2%), kinh phí công đoàn (2%)
theo tỷ lệ quy định hiện hành trên tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản
xuất, nhân viên sử dụng máy thi công và nhân viên quản lý đội (thuộc biên chế
doanh nghiệp); khấu hao TSCĐ dùng chung cho hoạt động của đội và những chi phí
khác liên quan tới hoạt động của đội.
20
Nguyễn Thị Thanh Thuỷ Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Từng nội dung chi phí sản xuất chung ở trên được tập hợp và theo dõi theo
từng đối tượng tập hợp chi phí và tính giá thành. Trường hợp không thể hạch toán
trực tiếp được thì kế toán sẽ tiến hành phân bổ các chi phí này theo phương pháp
thích hợp. Thông thường, đối với các doanh nghiệp khảo sát thiết kế thì chi phí này
được phân bổ theo tỷ lệ với giá trị sản lượng thực hiện của từng đối tượng hạch toán.
* Tài khoản sử dụng:
Để tập hợp và hạch toán chi phí sản xuất chung, kế toán sử dụng TK 627 - “Chi
phí sản xuất chung”.
Kết cấu và nội dung của tài khoản 627:
Bên Nợ: - Các chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ.
Bên Có: - Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung.
- Kết chuyển chi phí sản xuất chung vào bên Nợ TK 154 - “Chi phí
sản xuất, kinh doanh dở dang”.

Có các TK 111, 112, 331, ... - Số thực chi
- Nếu phát sinh các khoản giảm chi phí sản xuất chung, ghi:
Nợ TK 111, 112, 138... - Các khoản giảm trừ
Có TK 627 - Chi phí sản xuất chung
- Cuối kỳ hạch toán, căn cứ vào bảng phân bổ chi phí sản xuất chung để kết
chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất chung cho các đối tượng hach toán, ghi:
Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK 627 - Chi phí sản xuất chung
Nội dung hạch toán chi phí sản xuất chung được phản ánh qua sơ đồ sau:
22
Nguyễn Thị Thanh Thuỷ Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sơ đồ 1-3: Hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất chung
TK 152, 153, 142 TK 627 - Chi phí sản xuất chung TK 154
Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ Kết chuyển chi phí
xuất dùng cho quản lý đội sản xuất sản xuất chung
TK 334, 338
Lương nhân viên quản lý, các khoản Các khoản chi phí sản xuất
trích theo lương của công nhân viên chung được giảm trừ
TK 214
Giá trị hao mòn của máy móc
phục vụ sản xuất
TK 111, 112
Các chi phí khác
e. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Việc tập hợp và kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp trong các doanh
nghiệp khảo sát thiết kế cũng tương tự như các doanh nghiệp khác. Trước đây, để
phục vụ cho việc tính giá thành toàn bộ của sản phẩm khảo sát thiết kế, và làm căn
cứ để đối chiếu với dự toán, bên cạnh việc kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp
vào cuối kỳ, kế toán còn phải phân bổ chi phí quản lý cho các công trình, hạng mục
công trình hoàn thành. Khoản chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho từng đối

Lương, các khoản trích theo lương Kết chuyển chi phí
của nhân viên quản lý quản lý doanh nghiệp
TK 152, 153, 142
Xuất nguyên liệu, vật liệu
dùng cho quản lý doanh nghiệp
TK 214 TK 1422
Khấu hao tài sản cố định Chờ Kết chuyển
Dùng cho quản lý doanh nghiệp kết chuyển
TK 111, 112
Các chi phí khác
4. Tổ chức hạch toán chi phí sản xuất theo phương pháp kiểm kê định kỳ
Phương pháp kiểm kê định kỳ là phương pháp phản ánh không thường xuyên,
liên tục tình hình biến động tăng, giảm của tất cả các loại hàng tồn kho vào các tài
24
Nguyễn Thị Thanh Thuỷ Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
khoản thích ứng. Để xác định được giá trị hàng tồn kho xuất sử dụng trong kỳ cần
phải dựa vào kết quả kiểm kê định kỳ.
Phương pháp này thường chỉ áp dụng cho các doanh nghiệp ít có biến động
trong công tác nhập xuất vật tư, tài sản; hay nói cách khác là các biến động về vật tư
của doanh nghiệp ít phát sinh tại kho mà thường được chuyển thẳng từ nơi cung cấp
đến nơi sản xuất (không qua kho).
a. Hạch toán chi phí nguyên vật liệu
Do đặc điểm của phương pháp kiểm kê định kỳ nên chi phí nguyên vật liệu
xuất dùng rất khó phân định được là xuất cho mục đích sản xuất, quản lý và tiêu thụ
sản phẩm. Vì vậy, để phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm kế toán cần theo dõi
chi tiết các chi phí phát sinh liên quan đến từng đối tượng hoặc dựa vào mục đích sử
dụng hay tỷ lệ định mức để phân bổ vật liệu xuất dùng cho từng mục đích.
Để phản ánh cho các chi phí phát sinh về vật tư trong kỳ, kế toán theo phương
pháp kiểm kê định kỳ sử dụng tài khoản 621 - “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”.
Các chi phí trên tài khoản 621 không ghi theo từng chứng từ xuất dùng nguyên vật

a. Tổng hợp chi phí sản xuất
Tất cả các chi phí sản xuất liên quan đến giá thành sản phẩm dù được hạch toán
ở tài khoản nào thì cuối cùng đều phải tổng hợp vào bên Nợ TK 154 - “Chi phí sản
xuất kinh doanh dở dang” hoặc TK 631 - “Giá thành sản xuất”.
* Tổng hợp chi phí sản xuất theo phương pháp KKTX
Tài khoản 154 - “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”
Tài khoản này dùng để tổng hợp chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá thành
sản phẩm hoàn thành trong toàn doanh nghiệp. Trong hoạt động khảo sát thiết kế, tài
khoản 154 phải được mở chi tiết cho từng công việc, từng giai đoạn công việc hay
cho cả công trình. Và để có thể so sánh kiểm tra chi phí sản xuất khảo sát thiết kế
thực tế phát sinh với dự toán, chi phí sản xuất khảo sát thiết kế được phản ánh trên
tài khoản 154 phải được phân loại theo từng khoản mục chi phí.
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 154:
Bên Nợ: - Tập hợp các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực
tiếp, chi phí sử dụng máy, chi phí sản xuất chung trong kỳ liên quan đến giá thành
sản phẩm khảo sát thiết kế công trình;
Bên Có: - Giá thành công tác khảo sát thiết kế hoàn thành bàn giao (từng phần,
hoặc toàn bộ) được coi là tiêu thụ;
Số dư bên Nợ: - Chi phí sản xuất kinh doanh còn dở dang cuối kỳ
Phương pháp hạch toán cụ thể:
- Cuối kỳ, căn cứ vào kết quả bảng phân bổ vật liệu cho từng đối tượng hạch
toán, ghi:
26
Nguyễn Thị Thanh Thuỷ Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Cuối kỳ, căn cứ vào kết quả bảng phân bổ chi phí nhân công (kể cả nhân công
thuê ngoài) cho từng đối tượng hạch toán, ghi:
Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status