TRƯỜNG ………………….
KHOA……………………….
----------
Báo cáo tốt nghiệp
Đề tài: Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
xây lắp xí nghiệp sông Đà 11-3
Luận văn tốt nghiệp
1
Mục lục
Lời nói đầu....................................................................................................................................
1
Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp......................................................
4
1.1 Sự cần thiết tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm trong
các doanh nghiệp xây lắp..............................................................................................................
4
1.1.1 Yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp
xâp lắp...........................................................................................................................................
4
1.1.2 Vai trò và nhiệm vụ kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm..........................
5
1.1.2.1 Vai trò................................................................................................................................
5
1.1.2.2. Nhiệm vụ..........................................................................................................................
5
1.2 Chi phí sản xuất và mối quan hệ chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm............................
17
1.3.3.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp............................................................
17
1.3.3.2 Kế toán tậphợp chi phí nhân công trực tiếp.....................................................................
18
1.3.3.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công..............................................................................
19
1.3.3.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung...........................................................................
23
1.3.3.5 Kế toán thiệt hại trong sản xuất........................................................................................
25
1.3.3.6 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp.......................................................
26
1.3.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất (KKĐK)..........................................................................
27
1.3.4.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp – TK 621.........................................................
27
1.3.4.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp – TK 622....................................................
28
Luận văn tốt nghiệp
3
1.3.4.3 Kế toán tập hợp chi phí sử dụng máy thi công – TK 623................................................
28
1.3.4.4 Kế toán chi phí sản xuất chung –TK 627.........................................................................
28
1.3.4.5 Kế toán tập hợp chi phí toàn doanh nghiệp......................................................................
28
1.4 Công tác kế toán tính giá thành sản phẩm trong DNXL........................................................
29
1.4.1 Đối tượng tính giá thành trong kỳ.......................................................................................
1.5 Sổ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm........................................................
39
1.5.1 Hình thức nhật ký chứng từ.................................................................................................
39
1.5.2 Hình thức nhật ký sổ cái......................................................................................................
40
1.5.3 Hình thức nhật ký chung......................................................................................................
41
1.5.4 Hình thức nhật ký chứng từ ghi sổ......................................................................................
42
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại xí nghiệp sông đà 11-3...............................................................................................
43
2.1 Đặc điểm tình hình chung tại Xí nghiệp Sông Đà 11-3 ảnh hưởng đến kế toán chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm.............................................................................................
43
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Xí nghiệp Sông Đà 11-3.......................................
43
2.1.2 Đặc điểm về tổ chức Bộ máy quản lý của Xí nghiệp.........................................................
44
2.1.3 Đặc điểm về tổ chức hoạt động của Xí nghiệp...................................................................
46
2.1.4 Đặc điểm về tổ chức Bộ máy kế toán trong Xí nghiệp.......................................................
47
2.1.4.1 Tổ chức Bộ máy kế toán...................................................................................................
47
2.1.4.2 Đặc điểm về công tác kế toán tại Xí nghiệp....................................................................
48
2.1.4.3 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất...........................................................................
50
82
2.2.4 Kế toán tính giá thành sản phẩm xây lắp ở Xí nghiệp Sông Đà 11-3................................
83
2.2.4.1 Đối tượng tính giá thành...................................................................................................
83
Luận văn tốt nghiệp
6
2.2.4.2 Kỳ tính giá thành...............................................................................................................
83
2.2.4.3 Xác định sản phẩm dở ở Xí nghiệp..................................................................................
83
2.2.4.4 Phương pháp tính giá thành..............................................................................................
84
Chương 3: Một số giảI pháp nhằm hoàn thiện công tác tập hợp chi phí và tính giá
thành sản phẩm tại xí nghiệp Sông đà 11-3 thuộc công ty cổ phần sông đà 11..................
88
3.1 Sự cần thiết về hoạn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm.....
88
3.2 Nhận xét đánh giá về công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Xí
nghiệp Sông Đà 11-3...................................................................................................................
89
3.2.1 Những ưu điểm....................................................................................................................
89
3.2.2 Những mặt hạn chế..............................................................................................................
91
3.3 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản
phẩm tại Xí nghiệp Sông Đà 11-3................................................................................................
93
3.3.1 Giải pháp 1: Hoàn thiện luân chuyển chứng từ...................................................................
93
Trong thời gian thực tập tại Xí nghiệp Sông Đà 11-3 thuộc công ty cổ phần Sông Đà
11. Với những công trình, hạng mục công trình lớn, thời gian thi công dài. Vì vậy, công việc
theo dõi, tính toán giá thành các công trình, hạng mục công trình chiếm phần lớn trong công
việc kế toán của xí nghiệp. Cùng với xu hướng hội nhập của nền kinh tế và môi trường kinh
doanh ngày càng gay gắt, xí nghiệp luôn tự mình đổi mới cách thức kinh doanh và hoàn
thiện công tác kế toán nhằm mục tiêu đạt được doanh thu cao và giá thành hạ. Vậy nên, em
mạnh dạn chọn đề tài “Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm xây lắp” tại xí nghiệp nhằm mong muốn được đóng góp một phần nào đó
trong công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành của xí nghiệp.
2-Mục đích nghiên cứu của đề tài:
Sự hỗ trợ của công tác hoạch toán kế toán trong doanh nghiệp là hết sức cần thiết bởi
hạch toán kế toán là công cụ có vai trò quan trọng trong sự tồn tại và phát triển của doanh
nghiệp. Thực hiện tốt công tác kế toán, đặc biệt là công tác kế toán tập hợp chi phí và tính
giá thành sản phẩm xây lắp sẽ hạn chế được những thất thoát, lãng phí và là cơ sở để giảm
chi phí sản xuất, hạ giá thành tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp, đảm bảo cho sự tồn tại và
phát triển của doanh nghiệp trong hiện tại và tương lai.
3-Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành
sản phẩm cùng với sự nhận thức của bản thân trong quá trình học tập. Em mạnh dạn chọn đề
tài: “Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp”
tại Xí nghiệp Sông Đà 11-3 thuộc Công Ty Cổ Phần Sông Đà 11.
4-Phương pháp nghiên cứu:
Luận văn tốt nghiệp
9
Hạch toán kế toán là khoa học kinh tế, có đối tượng nghiên cụ thể mà ở đây đối tượng
nghiên cứu là kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm. Do vậy phương pháp
nghiên cứu trong bài Luận văn áp dụng là phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử
và phương pháp tìm hiểu thực tế tại Xí nghiệp.
5-Những đóng góp chính của luận văn:
trong nền kinh tế quốc dân. Để đạt được điều đó ngay từ đầu các doanh nghiệp phải đặt ra
các phương án kinh doanh mang lại lợi nhuận cao nhất. Và phương án đó một phần chính là
hạ giá thành sản phẩm bằng cách sử dụng tiết kiệm vật tư, tiền vốn, quản lý tốt chi phí sản
xuất kinh doanh trong kỳ,…
Đối với các doanh nghiệp xây dựng, để tính toán chính xác giá thành sản phẩm,
doanh nghiệp phải chú trọng làm tốt công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành
sản phẩm. Việc hạch toán chi phí sản xuất sẽ giúp doanh nghiệp tính đúng, tính đủ chi phí
sản xuất tìm ra biện pháp hạ thấp chi phí, phát huy quy trình sản xuất. Thông qua những
thông tin về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm doanh nghiệp xây lắp bộ phận kế
toán cung cấp, những nhà quản lý doanh nghiệp có thể nhìn nhận đúng thực trạng của quá
trình sản xuất, những chi phí thực tế của từng công trình, hạng mục công trình,…trong từng
thời kỳ cũng như kết quả của toàn bộ quá trình hoạt động sản xuất của doanh nghiệp, để
phân tích đánh giá tình hình thực hiện các định mức chi phí, tình hình sử dụng tài sản, vật tư,
lao động, vốn để có các quyết định quản lý cũng như trong công tác hạch toán chi phí, nhằm
loại trừ ảnh hưởng của những nhân tố tiêu cực, phát huy những nhân tố tích cực, khai thác
khả năng tiềm tàng của doanh nghiệp, tiết kiệm chi phí một cách hợp lý.
Đối với Nhà nước, việc hạch toán chi phí sản xuất hợp lý, chính xác tại các doanh
nghiệp sẽ giúp cho các nhà quản lý vĩ mô có cái nhìn tổng quát toàn diện đối với sự phát
triển của nền kinh tế. Từ đó đưa ra những đường lối chính sách phù hợp để tăng cường hay
hạn chế quy mô phát triển của các doanh nghiệp, nhằm đảm bảo sự phát triển không ngừng
của nền kinh tế nói chung.
Ngoài ra, việc hạch toán chi phí sản xuất của các doanh nghiệp sẽ ảnh hưởng đến
nguồn thu cho Ngân sách Nhà nước.
Vì vậy, việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh
nghiệp xây lắp là rất cần thiết và có ý nghĩa vô cùng quan trọng, nó gắn liền với quyền lợi
trực tiếp của doanh nghiệp, của Nhà nước và các bên liên quan.
1.1.2 Vai trò và nhiệm vụ kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm.
1.1.2.1 Vai trò
Chi phí và giá thành sản phẩm là các chỉ tiêu quan trọng trong hệ thống các chỉ tiêu
kinh tế phục vụ cho công tác quản lý doanh nghiệp và có mối quan hệ mật thiết với doanh
1.2.1.1 Khái niệm
Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp xây lắp nói
riêng phải huy động sử dụng các nguồn lực, vật lực (lao động, vật tư, tiền vốn,…) để thực
hiện xây dựng tạo ra các sản phẩm xây lắp là các công trình, hạng mục công trình,…. Quá
Luận văn tốt nghiệp
12
trình tạo ra các sản phẩm đó đồng nghĩa với việc doanh nghiệp phải bỏ ra các khoản hao phí
về lao động sống, lao động vật hóa cho quá trình hoạt động của mình.
Vậy, chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ
hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các hao phí cần thiết khác mà doanh nghiệp
đã chi ra để tiến hành các hoạt động xây dựng, lắp đặt các công trình (hoạt động sản xuất sản
phẩm xây lắp) trong một thời kỳ nhất định
1.2.1.2 Bản chất và nội dung của chi phí sản xuất
Như vậy nội dung của chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp bao gồm:
• Chi phí lao động sống: là chi phí về tiền công, tiền lương phải trả cho người lao động
tham gia vào quá trình sản xuất.
• Chi phí lao động vật hóa: là toàn bộ giá trị tư liệu sản xuất đã hao phí trong quá trình
tạo ra sản phẩm xây lắp như nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, khấu hao tài sản cố
định,…
• Các loại chi phí khác: như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, chi
phí dich vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền,…
Độ lớn của chi phí sản xuất là một đại lượng xác định và phụ thuộc hai nhân tố chủ yếu
là:
• Khối lượng lao động và tư liệu sản xuất đã tiêu hao vào sản xuất trong một thời kỳ
nhất định.
• Giá cả các tư liệu sản xuất đã tiêu dùng và tiền công cho một đơn vị lao động đã hao
phí.
1.2.1.3 Phân loại chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm nhiều loại, nhiều thứ khác
nhau. Để thuận tiện cho công tác quản lý, hạch toán, kiểm tra chi phí cũng như phục vụ cho
•Chi phí nhân công trực tiếp: là toàn bộ chi phí về tiền lương (tiền công), các khoản phụ
cấp có tính chất thường xuyên (phụ cấp lưu động, phụ cấp trách nhiệm) của công nhân trực
tiếp sản xuất thuộc doanh nghiệp và số tiền trả cho người lao động trực tiếp thuê ngoài.
•Chi phí sử dụng máy thi công: bao gồm chi phí cho các máy thi công nhằm thực hiện
khối lượng công tác xây, lắp bằng máy. Máy móc thi công là loại máy trực tiếp phục vụ xây,
lắp công trình, gồm những máy móc chuyển động bằng động cơ hơi nước, diezen, điện,…
(kể cả loại máy phục vụ xây, lắp).
Chi phí sử dụng máy thi công bao gồm: Chi phí thường xuyên và chi phí tạm thời.
Chi phí thường xuyên sử dụng máy thi công gồm: Lương chính, lương phụ của công
nhân điều khiển máy, phục vụ máy,…; chi phí vật liệu; chi phí công cụ, dụng cụ; chi phí
khấu hao TSCĐ; chi phí dịch vụ mua ngoài (chi phí dịch vụ nhỏ, điện, nước, bảo hiểm xe,
máy,…); chi phí khác bằng tiền.
Chi phí tạm thời sử dụng máy thi công gồm: Chi phí sửa chữa lớn máy thi công (đại
tu, trung tu,…); chi phí công trình tạm thời cho máy thi công (lều, lán, bệ, đường ray chạy
máy,…).
Luận văn tốt nghiệp
14
• Chi phí sản xuất chung: là những chi phí dùng cho việc quản lý và phục vụ sản xuất
chung tại phân xưởng, tổ, đội, tiền lương cho nhân viên quản lý đội xây dựng, chi phí vật
liệu, CCDC, chi phí khấu hao TSCĐ và các chi phí khác dùng cho nhu cầu sản xuất chung
của tổ, đội, các khoản trích theo lương: BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân trực tiếp sản
xuất, công nhân sử dụng máy thi công, nhân viên quản lý tổ, đội, phân xưởng.
Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích và công dụng kinh tế có tác dụng phục vụ
cho việc quản lý chi phí theo dự toán: là cơ sở cho việc tính toán tập hợp chi phí và tính giá
thành sản phẩm theo thực tế khoản mục, từ đó đối chiếu với giá thành dự toán của công
trình. Vì trong xây dựng cơ bản, phương pháp lập dự toán thường là lập riêng cho từng đối
tượng xây dựng theo các khoản mục nên cách phân lọai này cũng được sử dụng rất phổ biến
trong các doanh nghiệp xây lắp.
1.2.1.3.3 Phân loại chi phí theo phương pháp tập hợp chi phí sản xuất vào các đối
tượng chịu chi phí
Khối lượng xây lắp hoàn thành đến một giai đoạn nhất định và phải thỏa mãn các
điều kiện sau:
+ Phải nằm trong thiết kế và đảm bảo chất lượng (đạt giá trị sử dụng)
+ Phải đạt đến điểm dừng kỹ thuật hợp lý
+ Phải được xây dựng cụ thể và phải được chủ đầu tư nghiệm thu và chấp nhận thanh toán.
Như vậy, giá thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ chi phí sản xuất tính cho từng công
trình, hạng mục công trình hoàn thành hay khối lượng xây dựng hoàn thành đến giai đoạn
quy ước đã nghiệm thu, bàn giao và được chấp nhận thanh toán.
Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu mang tính giới hạn và xác định, vừa mang tính
chất khách quan, vừa mang tính chất chủ quan. Trong hệ thống các chỉ tiêu quản lý của
doanh nghiệp, giá thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh kết quả sử dụng các
loại tài sản trong quá trình sản xuất kinh doanh, cũng như tính đúng đắn của những giải pháp
quản lý mà doanh nghiệp đã thực hiện để nhằm mục đích hạ thấp chi phí, tăng lợi nhuận.
1.2.2.2 Phân loại giá thành
1.2.2.2.1 Phân loại giá thành SPXL theo cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành.
Căn cứ vào cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành, giá thành được chia thành 3
loại:
• Giá thành dự toán: là tổng chi phí dự toán để hoàn thành khối lượng xây lắp công
trình, hạng mục công trình. Giá thành dự toán được xác định trên cơ sở các định mức kinh tế
– kỹ thuật của Nhà nước và các khung giá giới hạn quy định áp dụng cho từng vùng lãnh thổ
của Bộ Tài chính. Căn cứ vào giá trị dự toán xây lắp của từng công trình, hạng mục công
trình, ta có thể xây dựng dự toán của chúng theo công thức:
Giá thành
dự toán
=
Giá trị dự toán sau
thuế
-
Thu nhập chịu
thuế tính trước
Để đảm bảo các doanh nghiệp kinh doanh có lãi, các loại giá thành trên phải tuân thủ
theo nguyên tắc sau:
Giá thành dự toán ≥ Giá thành kế hoạch ≥ Giá thành thực tế
1.2.2.2.2 Phân loại giá thành SP theo phạm vi các chi phí cấu thành
Theo cách phân loại này, giá thành sản phẩm xây lắp được phân biệt theo các loại
sau:
•Giá thành sản xuất xây lắp: là loại giá thành trong đó bao gồm toàn bộ chi phí sản xuất
(chi phí NVL trực tiếp, chi phí NC trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất
chung) tính cho khối lượng, giai đoạn xây lắp hoàn thành hoặc công trình, hạng mục công
trình hoàn thành.
•Giá thành toàn bộ của công trình hoàn thành và hạng mục công trình hoàn thành: là chỉ
tiêu phản ánh toàn bộ các khoản chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, tiêu thụ sản
phẩm xây lắp.
Giá thành toàn bộ
sản phẩm xây lắp
=
Giá thành sản
xuất
+
Chi phí ngoài sản xuất (CPBH,
CPQLDN) phân bổ cho các sản
phẩm xây lắp
Luận văn tốt nghiệp
17
Cách phân loại này giúp các doanh nghiệp biết được kết quả sản xuất kinh doanh
thực (lãi, lỗ) của từng công trình, hạng mục công trình mà doanh nghiệp đã thực hiện vì căn
cứ vào giá thành toàn bộ sẽ xác định được mức lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp.
1.2.2.2.3Phân loại giá thành căn cứ vào mức độ hoàn thành khối lượng xây lắp.
Trong xây dựng cơ bản, trên thực tế để đáp ứng nhu cầu quản lý về chi phí sản xuất,
tính giá thành và công tác quyết toán kịp thời, tránh phức tạp hóa, giá thành được chia thành
dở dang đầu kỳ
+ Chi phí sản xuất
phát sinh trong
- Chi phí sản
xuất dở dang
Luận văn tốt nghiệp
18
hoàn thành kỳ cuối kỳ
Trong trường hợp chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ và cuối kỳ bằng nhau hoặc ở các
ngành sản xuất không có sản phẩm dở dang thì:
Tổng giá thành sản phẩm = Tổng chi phí phát sinh trong kỳ
Từ công thức giá thành trên ta thấy, các khoản chi phí sản xuất hợp thành giá thành
sản phẩm nhưng không phải mọi chi phí sản xuất đều được tính vào giá thành sản phẩm mà
chi phí sản xuất gồm toàn bộ các khoản đã chi ra trong kỳ phục vụ cho xây dựng đối với các
doanh nghiệp xây lắp và giá thành chỉ giới hạn số chi phí đã chi ra liên quan đến công trình,
hạng mục công trình hoàn thành.
Có những chi phí được tính vào giá thành nhưng không được tính vào chi phí kỳ này
(là các chi phí phân bổ nhiều kỳ).
Có nhiều chi phí phát sinh trong kỳ nhưng chưa có sản phẩm hoàn thành. Do đó chưa
có giá thành.
Giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm còn khác nhau ở giá trị sản xuất sản
phẩm dở và giá trị sản xuất sản phẩm hỏng.
Như vậy, chi phí sản xuất là cơ sở để tính giá thành sản phẩm hay giá thành sản phẩm
để có được khối lượng sản phẩm hoàn thành.
Có thể thấy sự không đồng nhất giữa chi phí sản xuất và giá thành, tuy nhiên, cần
khẳng định lại rằng: chi phí sản xuất vá giá thành là biểu hiện hai mặt của một quá trình sản
xuất kinh doanh.
1.3 Công tác kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp
1.3.1 Nguyên tắc hạch toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp
1.3.1.1 Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất
Hệ số phân bổ =
Tổng chi phí cần phân bổ
Tổng tiêu chuẩn dùng để phân bổ
Hay H =
T
C
- Xác định mức chi phí phân bổ cho từng đối tượng:
C
i
= T
i
x H
Trong đó C
i
: là chi phí phân bổ cho từng đối tượng i
T
i
: là tiêu chuẩn phân bổ cho từng đối tượng i
H: là hệ số phân bổ
Thực tế cho thấy, trong các doanh nghiệp xây lắp, do sản phẩm mang tính đơn chiếc,
cách xa nhau về mặt không gian nên chủ yếu sử dụng phương pháp tập hợp trực tiếp, còn
với khoản mục chi phí gián tiếp phải có tiêu thức phân bổ.
Ngoài ra trong doanh nghiệp xây lắp còn có những phương pháp hạch toán chi phí
sau:
Luận văn tốt nghiệp
20
- Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo công trình, hạng mục
công trình: chi phí sản xuất liên quan đến công trình, hạng mục công trình nào thì tập hợp
trực tiếp cho công trình, hạng mục công trình đó.
- Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo đơn đặt hàng: chi phí sản
Cuối kỳ hạch toán hoặc khi công trình hoàn thành tiến hành kiểm kê số vật liệu còn
lại tại nơi sản xuất (nếu có) để ghi giảm trừ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp xuất sử dụng
cho công trình.
• Tài khoản sử dụng – TK 621
- Tài khoản này dùng để phán ánh các chi phí nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp cho
hoạt động xây dựng, sản xuất sản phẩm công nghiệp , … của doanh nghiệp xây lắp. Tài
khoản này được mở trực tiếp cho từng công trình, hạng mục công trình.
Luận văn tốt nghiệp
22
- Kết cấu:
Bên Nợ: Trị giá thực tế nguyên vật liệu trực tiếp xuất dùng cho hoạt động xây
lắp, sản xuất công nghiệp, kinh doanh dịch vụ trong kỳ (gồm có VAT
theo phương pháp trực tiếp và VAT theo phương pháp khấu trừ).
Bên Có: - Trị giá nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng không hết nhập lại kho
- Kết chuyển hoặc phân bổ trị giá nguyên vật liệu thực tế sử dụng cho
hoạt động xây lắp, hoạt động sản xuất khác trong kỳ sang TK 154 –
Chi phí sản xuất dở dang và chi phí sản xuất và chi tiết cho các đối
tượng để tính giá thành công trình xây dựng.
- TK 621 không có số dư cuối kỳ
Sơ đồ 1.1: Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
TK 152, 153 TK 621 TK 152
Xuất kho NVL, CCDC NVL dùng không hết
cho xây lắp nhập lại kho
TK 111, 112, 141, 331 TK 154
NVL mua về sử dụng ngay
TK 133 Cuối kỳ kết chuyển
chi phí NVL trực tiếp
Thuế
GTGT
máy hoạt động, chi phí tiền lương (chính, phụ), phụ cấp của công nhân trực tiếp điều khiển
máy, chi phí khấu hao máy thi công, chi phí sửa chữa bảo dưỡng máy và chi phí mua ngoài,
chi phí khác bằng tiền có liên quan đến sử dụng máy thi công để thực hiện khối lượng công
việc xây lắp bằng máy theo phương thức thi công hỗn hợp.
• Tài khoản sử dụng: TK 623 – chi phí sử dụng máy thi công trình
- Tài khoản này dùng để tập hợp và phân bổ chi phí sử dụng máy thi công phục vụ
trực tiếp cho hoạt động xây lắp.
- Không hạch toán vào tài khoản này các khoản trích theo lương phải trả công
nhân sử dụng máy thi công (như BHXH, BHYT, KPCĐ).
Luận văn tốt nghiệp
24
- Kết cấu:
Bên Nợ: Các chi phí liên quan đến máy thi công (chi phí NVL cho máy hoạt
động, chi phí tiền lương và các khoản phụ cấp lương, tiền công của
công nhân trực tiếp điều khiển máy, chi phí bảo dưỡng, sửa chữa máy
thi công,…).
Bên Có: Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công sang bên Nợ TK 154 – Chi phí
sản xuất, kinh doanh dở dang.
- Tài khoản 623 không có số dư cuối kỳ.
• Trình tự hạch toán TK 623
Đối với mỗi hình thức sử dụng máy thi công, kế toán có cách hạch toán phù hợp.
a.Trường hợp doanh nghiệp có tổ chức bộ máy thi công riêng biệt, đội máy được phân
cấp hạch toán và có tổ chức kế toán riêng
Sơ đồ 1.3: Hạch toán chi phí máy thi công (tổ chức bộ máy thi công riêng biệt)
TK 111, 112, 152, 153 TK 621 TK 154 TK 623
Chi phí NVL Kết chuyển chi phí Giá thành lao vụ
trực tiếp NVL trực tiếp của đội MTC
TK 3341, 3342 TK 622
Chi phí NC Kết chuyển chi phí
trực tiếp NC trực tiếp