TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP - LONG BIÊN - Pdf 12

Sinh viên: Nguyễn Ngọc Hưng Lớp: K45H1
MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
LỜI MỞ ĐẦU 1
PHẦN I: GIỚI THIỆU VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP 2
PHẦN II: TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH 6
2.3 Một số kết quả hoạt động của Agribank Long biên 12
PHẦN III: NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA CẦN GIẢI QUYẾT 14
PHẦN IV: ĐỀ SUẤT HƯỚNG ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN 14
Sinh viên: Nguyễn Ngọc Hưng Lớp: K45H1
LỜI MỞ ĐẦU
Xu thế hội nhập kinh tế toàn cầu đã trở thành xu thế thời đại, nó đã và đang
diễn ra mạnh mẽ trên nhiều lĩnh vực, tạo ra mối liên hệ chặt chẽ và làm gia tăng
sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các nền kinh tế.
Để bắt nhịp với xu thế đó, Việt Nam đã chủ động tham gia vào quá trình
hội nhập quốc tế: gia nhập khối ASEAN, tham gia vào khu vực mậu dịch tự do
ASEAN (AFTA), gia nhập vào Tổ chức thương mại thế giới (WTO), đồng thời
tham gia vào nhiều tổ chức kinh tế quốc tế cũng như các hiệp định thúc đẩy
quan hệ thương mại song phương khác.
Trong bối cảnh chung đó của cả nền kinh tế, các ngân hàng thương mại
Việt Nam đã ý thức rõ vai trò và trách nhiệm của mình, xác định được mục tiêu
của hội nhập quốc tế ngành Ngân hàng là tranh thủ thêm vốn, công nghệ, kiến
thức quản lý, mở rộng thị trường, tăng cường hợp tác tiền tệ Ngân hàng nhằm
xây dựng một môi trường kinh doanh lành mạnh, một hệ thống Ngân hàng Việt
Nam có sức cạnh tranh hiệu quả, góp phần vào sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện
đại hoá đất nước.
Qua thời gian thực tập tại chi nhánh Long Biên, Ngân hàng Nông nghiệp và
phát triển nông thôn với sự giúp đỡ, chỉ bảo trực tiếp của các Phòng ban trong
quá trình thực tập tại Ngân hàng kết hợp với những kiến thức đã được trang bị
trong trường và bên ngoài, em đã hoàn thành báo cáo thực tập với nội dung sau:
- Phần 1: Khái quát về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Sở giao dịch Chi nhánh loại 1,
lọai 2
Văn phòng đại diện Đơn vị sự nghiệp Công ty trực thuộc
Phòng giao dịch Chi nhánh loại 3
Phòng giao dịch
Chi nhánh công ty
2
Sinh viên: Nguyễn Ngọc Hưng Lớp: K45H1
1.2.Giới thiệu về AGRIBANK chi nhánh Long Biên
1.2.1 Quá trình hình thành và phát triển
Chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Long biên
Trụ sở tại : 562 Nguyễn Văn Cừ, Long biên, TP Hà Nội
Điện thoại: 0436502059
Fax: 04.36501933
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (AGRIBANK) – Chi nhánh
Long Biên (AGRIBANK Long Biên) là chi nhánh có quy mô hoạt động tương
đương chi nhánh cấp I.
AGRIBANK Long Biên được thành lập theo quyết định số 351/QĐ/HĐQ
ngày 30/11/2004 của Hội đồng quản trị NHNo&PTNT Việt Nam Hoạt động
theo quy chế về tổ chức và hoạt động của chi nhánh ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển Nông thôn Việt Nam.
1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ cơ bản
AGRIBANK Long Biên hiện nay đang cung cấp những dịch vụ ngân
hàng với nhiều tiện ích như: huy động vốn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn
với các hình thức tiền gửi có kì hạn, không kì hạn; cho vay ngắn hạn, trung
hạn và dài hạn, các dịch vụ thanh toán giữa các khách hàng, kinh doanh
ngoại tệ, vàng bạc theo tiêu chuẩn ở thị trường trong nước: thực hiện các
nghiệp vụ thanh toán quốc tế; cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ.
1.2.3Cơ cấu tổ chức quản lý của AGRIBANK Long Biên
Khi mới thành lập (tháng 11/2004), AGRIBANK Long Biên có cơ cấu tổ

dụng sản xuất, lưu thông và tiêu dùng; tổng hợp báo cáo phân tích kết quả
hoạt động tín dụng; xây dựng kế hoạch tín dụng ngắn, trung và dài hạn hàng
quý, năm…
Phòng Kinh doanh ngoại hối: Nghiên cứu chiến lược phát triển kinh tế đối
ngoại trên địa bàn, xây dựng chiến lược phát triển các sản phẩm, dịch vụ như:
kinh doanh ngoại tệ, thanh toán quốc tế trong từng thời kỳ; thực hiện các
nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ, thanh toán quốc tế…
Phòng Kiểm tra, kiểm soát nội bộ: là bộ phận chuyên trách giúp việc cho
Giám đốc chi nhánh điều hành mọi hoạt động nghiệp vụ đúng Pháp luật; Trực
tiếp triển khai tác nghiệp các nghiệp vụ về kiểm tra, kiểm soát nhằm đảm bảo
an toàn trong hoạt động kinh doanh tại đơn vị
Phòng Điện toán: tham mưu cho Giám đốc và hướng dẫn các phòng nghiệp
vụ, phòng giao dịch về công tác khai thác nguồn thông tin thông qua việc sử
dụng hệ thống công nghệ thông tin của Chi nhánh và đảm bảo an toàn dữ liệu
toàn Chi nhánh; Trực tiếp quản lý và thực hiện các nghiệp vụ về công tác
công nghệ thông tin trong phạm vi toàn Chi nhánh
Phòng Kế toán ngân quỹ: Tham mưu cho Giám đốc về chiến lược, kế hoạch
phát triển kinh doanh; về tổ chức quản lý tài chính, kế toán, ngân quỹ trong
Chi nhánh; Trực tiếp triển khai thực hiện nghiệp vụ về tài chính, kế toán,
ngân quỹ cũng như công tác hạch toán kế toán, hạch toán thống kê, thanh
toán, ngân quỹ để quản lý, kiểm soat nguồn vốn và sử dụng vốn; quản lý tài
5
Sinh viên: Nguyễn Ngọc Hưng Lớp: K45H1
sản; quản lý, kiểm soát thu nhập và chi phí từ đó xác định kết quả hoạt động
kinh doanh của Chi nhánh
Phòng Hành chính nhân sự: Tư vấn pháp chế trong việc thực thi các nhiệm
vụ cụ thể về giao kết hợp đồng, hoạt động tố tụng, tranh chấp dân sự, hình sự,
kinh tế, lao động, hành chính liên quan đến cán bộ, nhân viên và tài sản của
Chi nhánh; Trực tiếp triển khai thực hiện các nghiệp vụ về tổ chức, cán bộ,
lao động, tiền lương, thi đua, khen thưởng, công tác hành chính trong Chi

2 Tài sản dài hạn 11,920,123 17.42 12,824,638 12.32 13,913,016 12.34 904,515 7.59 1,088,378 8.49
Tài sản cố định 1,696,288 14.23 2,480,553 19.34 2,544,435 18.29 784,265 46.23 63,882 2.58
Chứng khoán dài hạn 8,969,574 75.25 9,756,614 76.08 10,930,000 78.56 787,040 8.77 1,173,386 12.03
Đầu tư góp vốn dài hạn 1,254,261 10.52 587,471 4.58 438,581 3.15 -666,790 -53.16 -148,890 -25.34
3 Tài sản Có khác 2,653,556 3.88 4,193,511 4.03 5,316,203 4.72 1,539,955 36,72 1,122,692 26.77
Tổng cộng Tài sản
68,438,569 104,060,455 112,725,786 35,621,886 52.04 8,665,331 8.33
7
Sinh viên: Nguyễn Ngọc Hưng Lớp: K45H1
II NGUỒN VỐN
1 Nợ phải trả 60,679,944 93,277,341 98,262,027 32,597,397 34,95 4,984,686 5.34
Các khoản nợ Chính phủ và
NHNN 52,161 0.09 3,614,333 3.87 4,211,345 4.29 3,562,172 98,56 597,012 16.52
Tiền gửi và vay của TCTD 4,488,354 7.40 3,139,164 3.37 1,143,819 1.16 (1,349,190) (42,98) -1,995,345 -63.56
Tiền gửi của khách hàng 46,128,820 76.02 60,527,019 64.89 68,512,615 69.72 14,398,199 23,79 7,985,596 13.19
Nguồn vốn uỷ thác 1,014,462 1.67 1,975,237 2.12 1,963,929 2.00 960,775 48,64 -11,308 -0.57
Phát hành giấy tờ có giá 7,659,063 12.62 21,977,476 23.56 20,320,000 20.68 14,318,413 65,15 -1,657,476 -7.54
Các khoản nợ khác 1,337,084 2.20 2,044,112 2.19 2,110,319 2.15 707,028 34,59 66,207 3.24
2 Nguồn vốn CSH 7,758,625 10,783,114 14,463,759 3,024,489 28,05 3,680,645 34.13
Vốn của TCTD 5,977,579 77.04 8,078,178 74.92 11,866,733 82.04 2,100,599 26,00 3,788,555 46.90
Quỹ của TCTD 796,705 10.27 1,000,761 9.28 1,335,445 9.23 204,056 20,39 334,684 33.44
Lợi nhuận chưa phân phối/ Lỗ
luỹ kế 984,341 12.69 1,474,034 13.67 1,261,581 8.72 489,693 33,22 -212,453 -14.41
Lợi ích của cổ đông thiểu số 0 230,141 2.13 0 0.00 230,141 100,00 -230,141 -100.00
Tổng cộng Nguồn Vốn 68,438,569 104,060,455 112,725,786 35,621,886 34,23 8,665,331 8.33
(Nguồn phòng Kế toán – Agribank Long biên)
8
Sinh viên: Nguyễn Ngọc Hưng Lớp: K45H1
Thông qua bảng tình hình tài sản và nguồn vốn của chi nhánh
* Tình hình tài sản:

ST
T
CHỈ TIÊU NĂM 2009 NĂM 2010 NĂM 2011
2010/2009 2011/2010
Chênh
lệch
Tỉ lệ
%
Chênh lệch Tỉ lệ %
1
Thu nhập lãi và các khoản thu
nhập tương tự 6,486,523 7,161,082 7,214,371 674,559 9% 53,289 1%
2
Chi phí lãi và các chi phí tương
tự (5,621,893) (6,014,414) (4,840,394) -392,521 12% 1,174,020 -24%
I Thu nhập lãi thuần 864,630 1,146,668 2,373,977 282,038 29% 1,227,309 52%
3 Thu nhập từ hoạt động dịch vụ 628,774 672,016 1,184,229 43,242 100% 512,213 43%
4 Chi phí hoạt động dịch vụ (112,224) (109,667) (188,354) 2,557 79% (78,687) 42%
II
Lãi/ (lỗ) thuần từ hoạt động
dịch vụ 516,550 562,349 995,875 45,799 22% 433,526 43%
III
Lãi/ (lỗ) thuần từ hoạt động
kinh doanh ngoại hối và vàng 454,353 510,042 313,746 55,689 437% (196,296) 63%
IV
Lãi/ (lỗ) thuần từ mua bán
chứng khoán kinh doanh 67,423 86,856 (14,216) 19,433 1% (101,072)
V
Lãi/ (lỗ) thuần từ mua bán
chứng khoán đầu tư 66,477 (138,448) 422,797 -204,925 -6% 561,245

791,751 954,755 1,675,088 163,004 79%
(Nguồn phòng Kế toán – Agribank Long biên)
Thông qua báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của năm 2011 so với năm 2010:
10
Sinh viên: Nguyễn Ngọc Hưng Lớp: K45H1
−Doanh thu lãi thuần năm 2010 là 1,146,668 triệu đồng tăng 29% so với năm 2009.
Đến năm 2011 tăng 52% so với năm 2010. Do tình hình kinh tế tài chính năm 2011 đã có
những dấu hiệu chuyển biến khả quan và đang từng bước phục hồi, phát triển
−Lợi nhuận thuần năm 2010 là 562,349 triệu đồng tăng 22% so với năm 2009,
năm 2011 tăng 43% so với năm 2010, do nền kinh tế đã từng bước hồi phục, về cơ bản
tốc độ tăng của doanh thu lớn hơn chi phí nên lợi nhuận tăng.
−Do những biến động của thị trường chứng khoán, nhất là những tháng cuối năm
2011 và đầu năm 2011 nên lãi thuần từ hoạt động mua bán chứng khoán đầu tư năm
2010 tăng 132,75%, chênh lệch từ mua bán chứng khoán kinh doanh là 710,97%.
−Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng năm 2010 là (74,097) giảm so với 2009 là
21% nhưng đến năm 2011 tăng 73,76% do hoạt động tín dụng gia tăng đồng thời kéo
theo chi phi dự phòng rủi ro tăng theo
−Lỗ thuần từ hoạt động khác năm 2010 tăng 24% so với 2009 và đến năm 2011
63.108 triệu VNĐ so với lãi thuần từ hoạt động khác năm 2010 là 116.209 triệu VNĐ
tương ứng với mức chênh lệch là 284%.
−Lợi nhuận trước thuế năm 2010 là 1,109,928 triệu tăng 211,601 triệu so với
năm 2009,năm 2011 tăng 48% so với năm 2010. Tuy nhiên với tình hình kinh tế thế
giới và trong nước đều có biến chuyển khả quan nên lợi nhuận sau thuế của
AGRIBANK Long Biên năm 2011 vẫn tăng 43% so với năm 2010
−Kết luận : So với năm 2010 thì năm 2011 là một năm có nhiều biến chuyển khả
quan của nền kinh tế thế giới và trong nước. Các ngân hàng nói chung và ngân hàng
Agribank nói riêng đều chịu ảnh hưởng lớn của các biến động trên thị trường chứng
khoán, thị trường bất động sản, giá vàng, giá xăng dầu
11
Sinh viên: Nguyễn Ngọc Hưng Lớp: K45H1

trong việc thu hồi nợ xấu , nợ và lãi đã xử lý rủi ro, thường xuyên phối hợp với
chính quyền địa phương, các ngành, sử dụng các chế tài tín dụng trong việc thu
nợ xấu, nợ đã xử lý rủi ro, lãi chưa thu ngoại bảng nên kết quả đạt tương đối tốt,
đến 31/12/2010 chi nhánh thực hiện trích rủi ro 3.747 triệu đồng đạt 125% so kế
hoạch giao, và thu thu nợ đã xử lý rủi ro: 2.766 triệu đồng đạt 92,2% so với kế
hoạch giao, tuy nhiên khoản nợ xấu, nợ đã xử lý rủi ro còn tồn tại trước đây
chưa thu được hết nên làm đọng vốn đầu tư quay vòng. Đến 31/12/2010 nguồn
dự phòng rủi ro : 12.984 triệu đồng :
Dự phòng cụ thể: 5.145 triệu đồng
13
Sinh viên: Nguyễn Ngọc Hưng Lớp: K45H1
Dự phòng chung : 7.838 triệu đồng
Nợ đã xử lý rủi ro: 22.408 triệu đồng
Chính điều này đã làm nợ xấu giảm mạnh tới 40% trong năm 2011 (so với 2010)
và giảm 63% trong năm 2010(so với 2009).
*Nghiệp vụ bảo lãnh
Trong năm 3 năm 2009-2011 chi nhánh phối hợp với khách hàng trong việc thực
hiện bảo lãnh trong hạn mức cho phép như bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh hoàn
thanh toán, bảo lãnh thực hiện hợp đồng…Số phí thu được trong năm 2011 là
4,108 triệu đồng, 3.552 triệu đồng trong năm 2010 tăng 2,464 triệu đồng so với
năm 2009 và chiếm tỷ lệ 29% so với thu ngoài tín dụng.
PHẦN III: NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA CẦN GIẢI QUYẾT
Vấn đề 1: Trong quá trình huy động vốn của ngân hàng từ năm 2009-
2011: Trong năm 2010 tăng 10,86% so với năm 2009, tuy nhiên đến năm 2011
con số này tăng không đáng kể 0.11%.Điều này không ảnh hưởng nhiều khi nền
kinh tế trong giai đoạn khó khăn nhưng trong tương lai việc huy động vốn ảnh
hưởng tới khả năng cạnh tranh của ngân hàng trên thị trường nhất là khi nên
kinh tế phục hồi sẽ cần đáp ứng một lượng vốn rất lớn.
Vấn đề 2: Qua quá trình tìm hiểu hoạt động cho vay của ngân hàng theo
cơ cấu chủ yếu là những khoản vay ngắn hạn chiếm 80-85% trong khi các khoản


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status