Vai trò của Hỗ trợ Phát triển Chính thức (ODA) Nhật Bản đối với một số nước Châu á Thái Bình Dương và Việt Nam - Pdf 12

Nguyễn Thu Trang - A1 CN9
Lời nói đầu
1. Sự cần thiết của đề tài
Cùng với nguồn vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI), nguồn vốn hỗ
trợ phát triển chính thức (ODA) là một kênh vốn đầu t phát triển quan
trọng đối với tất cả các quốc gia đang phát triển. Nói đến Hỗ trợ Phát
Triển Chính Thức (ODA), không thể không nhấn mạnh vai trò chủ chốt
của Nhật Bản. Nhật Bản đợc coi là nhà tài trợ số một thế giới về viện trợ
phát triển chính thức (ODA) với phần lớn số tài trợ tập trung cho các nớc
Châu á. Vai trò quan trọng của ODA Nhật trong việc phát triển kinh tế
của các nớc đang phát triển ở Châu á có thể thấy rõ qua việc ODA Nhật
thúc đẩy đợc cơ sở hạ tầng kinh tế, xã hội và khu vực sản xuất của các n-
ớc nhận viện trợ.
Trong quá trình hội nhập nền kinh tế với khu vực và thế giới, để tạo
đợc một nền móng vững chắc, thực hiện đợc chiến lợc lâu dài của Việt
Nam đến năm 2020 cơ bản trở thành nớc công nghiệp phát triển thì việc
huy động vốn đầu t nớc ngoài luôn là một trong những vấn đề cốt yếu có
tính chất quan trọng.
Trong hơn 10 năm qua Nhật Bản là nhà tài trợ lớn nhất cho Việt
Nam trong số hơn 20 nớc và tổ chức cung cấp ODA cho nớc ta. Nguồn
vốn ODA từ Nhật Bản nói riêng đã đóng vai trò quan trọng, góp phần
giúp Việt Nam đạt đợc tăng trởng kinh tế, xoá đói giảm nghèo và cải thiện
đời sống nhân dân.
Trớc thực tế trên, em đã chọn đề tài: Vai trò của Hỗ trợ Phát triển
Chính thức (ODA) Nhật Bản đối với một số nớc Châu á Thái Bình D-
ơng và Việt Nam. Đề tài tập trung vào việc xem xét và đánh giá tác động
của ODA Nhật Bản tại một số nớc Châu á Thái Bình Dơng và Việt Nam

1
Nguyễn Thu Trang - A1 CN9
nhằm đa đến một cái nhìn rõ ràng đầy đủ hơn về ODA Nhật Bản nhằm

Vốn ODA hay còn gọi là nguồn viện trợ phát triển chính thức (ODA
- Official Development Assistance) là nguồn tài chính mang tính chất hỗ trợ
phát triển kinh tế-xã hội gồm các khoản viện trợ không hoàn lại hoặc cho
vay với các điều kiện u đãi về lãi suất, thời gian ân hạn và trả nợ mà các nớc
thế giới thứ ba nhận đợc từ chính phủ của một nớc phát triển (gọi là viện trợ
song phơng) hoặc từ các tổ chức tài chính quốc tế nh WB, IMF, ADB ( gọi
là viện trợ đa phơng).
Hỗ trợ phát triển chính thức - ODA có thể ràng buộc (phải chi tiêu ở
nớc cấp viện trợ) hoặc không ràng buộc (có thể chi tiêu ở bất cứ nơi nào)
hoặc có thể ràng buộc một phần (một phần chi ở nớc cấp viện trợ, phần còn
lại chi ở bất cứ nơi nào).
2. Đặc điểm của nguồn vốn ODA
Nguồn vốn ODA có những đặc điểm dới đây:

3
Nguyễn Thu Trang - A1 CN9
2.1 Tính chất u đãi
Lãi suất thấp hơn các khoản tín dụng thông thờng rất nhiều
Thời gian sử dụng vốn dài
Trong cơ cấu cả gói viện trợ thờng gồm 2 phần: không hoàn lại (cho
không) và hoàn lại.
Trong cơ cấu thời gian cũng gồm 2 phần: thời gian ân hạn (miễn trả lãi)
và thời gian chịu lãi suất.
2.2 Mục đích sử dụng vốn
Theo truyền thống, nguồn vốn phát triển chính thức thờng đợc chính phủ
các nớc tiếp nhận định hớng sử dụng vào các mục đích:
Bù đắp thâm hụt trong cán cân thanh toán quốc tế (do nhập siêu) để
chính phủ các nớc tiếp nhận có đủ thời gian để quản lý tốt hơn ngân
sách trong giai đoạn cải cách tài chính hay chuyển đổi hệ thống kinh tế.
Thực hiện các chơng trình đầu t quốc gia, đặc biệt là các dự án cải tạo,

3.1 Đối với nguồn vốn ODA không hoàn lại
Vốn ODA không hoàn lại đợc u tiên đầu t cho các lĩnh vực sau:
Y tế, dân số và kế hoạch hoá gia đình
Giáo dục và đào tạo,
Văn hoá, xã hội.

5
Nguyễn Thu Trang - A1 CN9
Nghiên cứu các chơng trình, dự án phát triển và tăng cờng năng lực thể
chế
Bảo vệ môi trờng, môi sinh, quản lý đô thị
Hỗ trợ nghiên cứu khoa học công nghệ
Hỗ trợ ngân sách
3.2 Đối với ODA hoàn lại hoặc ODA hỗn hợp cả hai loại
Các lĩnh vực đợc u tiên của hình thức này gồm có:
Năng lợng
Giao thông vận tải
Nông nghiệp
Thuỷ lợi
Thông tin liên lạc
Xã hội
II. Tổng quan về ODA Nhật Bản
Nhật Bản bắt đầu chơng trình ODA cho các nớc đang phát triển từ
năm 1954. Nhìn chung, mức viện trợ ODA của Nhật theo xu hớng ngày
càng tăng lên.
1. Quan điểm của Nhật Bản về ODA
Với hơn 50 năm hợp tác kinh tế, Quốc Hội Nhật Bản thông qua Hiến
Chơng ODA (ODA Charter) tháng 6 năm 1992. Hiến Chơng ODA nhằm
tăng cờng sự hiểu biết và thu hút sự hỗ trợ rộng rãi trong nớc và quốc tế đối
với các chơng trình ODA. Hiến chơng ODA là một sự đánh giá tổng hợp

Giai đoạn này nền kinh tế Nhật phát triển mạnh. Bên cạnh đó, Chính
phủ Nhật muốn mở rộng quan hệ và gây ảnh hởng với nhiều nớc đang và
chậm phát triển. Giai đoạn này, ngoài khu vực Đông Nam á, Nhật đã
mở rộng viện trợ ODA cho các khu vực khác nh Đông á, Phi Châu và
Nam Mỹ.
Giai đoạn 3: (Từ 1989 đến 1995) Vơn lên là cờng quốc số 1 thế giới về
viện trợ song phơng.
Nền kinh tế Nhật rất hùng mạnh trong giai đoạn này. Lần đầu tiên Nhật
vợt qua Mỹ, trở thành quốc gia cung cấp viện trợ song phơng lớn nhất
trên thế giới vào năm 1989 (đạt 8,4 tỷ USD trong khi viện trợ của Mỹ là
8,1 tỷ USD).
Đối tợng nớc nhận viện trợ cũng đợc mở rộng đến hầu hết các khu vực
trên thế giới.
Giai đoạn 4: (từ 1996 đến nay) Cắt giảm viện trợ và thay đổi mục tiên
đầu t
Do suy thoái kinh tế trong nớc dẫn đến thâm hụt ngân sách buộc Chính
phủ Nhật Bản phải cắt giảm khối lợng viện trợ kể từ năm 1996. Đồng
thời với quá trình cắt giảm viện trợ, mục tiêu viện trợ cũng có những
thay đổi đáng chú ý.
3. Thực hiện ODA của Nhật Bản
Nhật Bản là nhà tài trợ ODA lớn nhất trên thế giới, với ngân sách tài
trợ mỗi năm khoảng 10 tỷ USD.
Nhật Bản đã cung cấp ODA cho hơn 150 nớc và là nớc viện trợ ODA
song phơng lớn nhất tại 47 nớc trong tổng số 150 nớc nhận viện trợ trên. Từ

8
Nguyễn Thu Trang - A1 CN9
năm đầu thập niên 1990 đến năm 2000, trong khi viện trợ ODA của các nớc
của Uỷ Ban hỗ trợ phát triển (DAC) thuộc OECD giảm nhẹ thì ODA Nhật
Bản tăng gần 50%.

9,44 9,36 10,6
4
15,3
2
13,5
1
9,68
Nguồn: Trang Web của Bộ Ngoại Giao Nhật www.mofa.go.jp
Nhật Bản thờng dành trên 60% tổng số vốn ODA của mình để u tiên
cho 3 lĩnh vực: (1) Cơ sở hạ tầng hành chính và xã hội, (2) Cơ sở hạ tầng
kinh tế, (3) Hỗ trợ sản xuất.

9
Nguyễn Thu Trang - A1 CN9
4. Các loại hình ODA Nhật Bản
Hình thức cung cấp ODA của Nhật Bản rất đa dạng, bao gồm:
Viện trợ không hoàn lại
Hỗ trợ kỹ thuật,
Cho vay với các điều kiện u đãi
Hỗ trợ khẩn cấp quốc tế
Đóng góp cho các tổ chức đa phơng.
Trong các hình thức này, đáng chú ý là ba loại ODA song phơng sau:
Viện trợ không hoàn lại (Grant Aid) là viện trợ dành cho các nớc đang
phát triển mà không yêu cầu nớc nhận viện trợ phải hoàn lại nguồn vốn
viện trợ. Mục tiêu chính của viện trợ không hoàn lại là nhằm phục vụ
cho các nhu cầu thiết yếu của con ngời, phát triển nguồn nhân lực, và
xây dựng cơ sở hạ tầng. Cơ Quan Hợp Tác Quốc Tế Nhật Bản - JICA
chịu trách nhiệm thực hiện các dự án viện trợ không hoàn lại của Nhật
Bản.
Hợp tác kỹ thuật (Technical Cooperation) nhằm mục đích tăng cờng

11
Nguyễn Thu Trang - A1 CN9
Bảng 1.2: Các loại hình ODA và sự phân chia theo khu vực địa lý của ODA
Nhật trong năm 1998
Giải ngân ròng, đơn vị : tỷ US $

12
Nguyễn Thu Trang - A1 CN9
Khu vực
Loại hình
Viện trợ
không
hoàn lại
Hợp tác
kỹ thuật
Vốn vay
ODA
Tổng số
ODA
Tổng ODA
(1997)
Tỉ lệ tăng
trởng
1997/98
(%)
Châu á
935,37
(43,2)*
1,072,52
(38,6)

72,1
(ASEAN)
(379,50)
(17,5)
(466,27)
(16,8)
(1,510,49)
(41,3)
(2,356,25)
(27,4)
(1.354,43)
(20,5)
74,0
Tây Nam á
395,15
(18,2)
111,04
(4,0)
956,72
(26,2)
1,462,92
(17,0)
963,54
(14,6)
51,8
Trung á
12,90
(0,6)
25,64
(0,9)

102,4
Trung Đông
186,49
(8,6)
119,02
(4,3)
86,52
(2,4)
392,03
(4,6)
512,92
(7,8)
-23,6
Châu Phi
636,38
(29,4)
193,97
(7,0)
119,93
(3,3)
950,29
(11,0)
802,82
(12,1)
18,4
Châu Mỹ La Tinh
215,38
(9,9)
(276,16)
(9,9)

7,3
(Đông Âu)
(2,51)
(0,1)
(40,86)
(1,5)
(4,06)
(0,1)
47,42
(0,6)
(53,49)
(0,8)
11,3
Không xác định
34,01
(1,6)
1,008,74
(36,3)
5,26
(1,1)
1,048,00
(12,2)
1.213,43
(18,4)
-13,6
Tổng số
2.167,60
(100,0)
2.781,76
(100,0)

Nguyễn Thu Trang - A1 CN9
Bảng 2.3: Top 10 các nớc nhận viện trợ song phơng của Nhật
Giải ngân ròng, đơn vị: triệu US $
Thứ
tự
1996 1997 1998 1999 2000 2001
Nớc Số giải
ngân
Nớc Số giải
ngân
Nớc Số giải
ngân
Nớc Số giải
ngân
Nớc Số giải
ngân
Nớc Số giải
ngân
1
Indonesia 965,53
Trung
Quốc
576,86
Trung
Quốc
1.158,1
6
Indonesia 1605,83
Indonesia 971,10 Indonesia 860,07
2 Trung

4.793,7
0
Tổng số 10
nớc
6.083,45
Tổng số 10
nớc
4.861,6
4
Tổng số 10
nớc
3855,50
Tổng viện
trợ song
phơng
8.356,2
6
Tổng viện
trợ song
phơng
6.612,5
9
Tổng viện
trợ song
phơng
8.605,9
0
Tổng viện
trợ song
phơng

(Giải ngân ròng, đơn vị : Triệu USD)
Năm 1 2 3 4 5 Nhật Tổng
1995 Nhật
1.380,
2
Đức 684,1Pháp 91,2
áo
66,2
Tây
Ban Nha
56,0 1.380,2 2.531,3
1996
Nhật 861,7Đức 461,1Pháp 97,2Anh 57,1Canada 38,4
861,7 1.670,9
1997
Nhật 576,9Đức 381,9Pháp 50,1Anh 46,2
úc
36,0
576,9 1.228,6
Nguồn: Trang Web của Bộ Ngoại Giao Nhật Bản
www.mofa.go.jp

17
Nguyễn Thu Trang - A1 CN9
1. Các chính sách cơ bản của ODA Nhật với Trung Quốc
1.1 Vị trí của Trung Quốc trong viện trợ ODA Nhật Bản
Trung Quốc là nớc nhận viện trợ từ Nhật lớn thứ hai (tính đến năm
1998).
Theo chính sách của Nhật nhằm thúc đẩy hợp tác thật nhiều để ủng
hộ các nỗ lực cải cách và mở cửa nền kinh tế của Trung Quốc, Nhật Bản

khoản viện trợ này thì viện trợ có hoàn lại thờng chiếm tỉ lệ cao.
Trung Quốc là nớc ở Châu á nhận viện trợ muộn nhất song lại là một
nớc chỉ trong thời gian ngắn đã nhận nhiều viện trợ.
Kim ngạch viện trợ song phơng của Nhật Bản đối với Trung Quốc th-
ờng chiếm trên 50% tổng kim ngạch viện trợ hàng năm của các nớc
trong Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh Tế (OECD) dành cho Trung
Quốc.
Có thể thấy rằng Trung Quốc đã chiếm vị trí u tiên trong chính sách
ngoại giao của Nhật Bản và khoản ODA của Nhật Bản cho Trung Quốc
trong các dự án hoàn thiện hạ tầng kinh tế -xã hội, y tế, văn hoá đã góp
phần quan trọng cho công cuộc hiện đại hoá Trung Quốc.

19
Nguyễn Thu Trang - A1 CN9
1.3 Các khu vực u tiên của ODA Nhật đối với Trung Quốc
Trên cơ sở nghiên cứu các nhiệm vụ và các điều kiện phát triển ở
Trung Quốc và kế hoạch phát triển của quốc gia này, đồng thời dựa trên
các cuộc đối thoại về chính sách giữa Nhật Bản và Trung Quốc, Nhật Bản
đã đa ra các lĩnh vực u tiên sau:
a. Các vùng địa lý u tiên
Để phát huy sự phát triển cân bằng, các khoản vay ODA (ODA
loans) của Nhật Bản tập trung viện trợ cho các vùng thuộc Trung Hoa lục
địa với các tiềm năng phát triển mạnh, viện trợ cho nông nghiệp và phát
triển các khu vực nông thôn và cho việc phát triển nguồn tài nguyên dồi
dào của Trung Quốc. Đối với các khoản viện trợ không hoàn lại (grant
aid) và hợp tác kỹ thuật (technical cooperation) cũng tập trung vào Trung
Hoa lục địa cho các lĩnh vực nhu cầu tối thiểu của con ngời (BHN) đặc
biệt là tại các vùng khó khăn. Nhật Bản dành u tiên cho ba khu vực sau
của Trung Quốc:
- Các vùng duyên hải: Hỗ trợ các hoạt động của khu vực t nhân và cung

đến việc chống ô nhiễm môi trờng, (3) trong liên lạc, Nhật hợp tác để
cải thiện cơ sở hạ tầng viễn thông liên lạc của Trung Quốc và giúp phát
triển nguồn nhân lực trong lĩnh vực này.
4. Y tế và sức khoẻ:
Trung Quốc cần tiếp tục cải thiện các dịch vụ y tế tại các khu vực nông
thôn. Để giảm sự mất cân đối về vùng, Nhật hỗ trợ trong việc cải thiện

21
Nguyễn Thu Trang - A1 CN9
các dịch vụ y tế khu vực, chú trọng đến việc tăng cờng y tế dự phòng
và chăm sóc sức khoẻ ban đầu trong các khu vực nông thôn.
5. Phát triển nguồn nhân lực:
Nhật Bản hỗ trợ trong việc cải thiện giáo dục cơ bản, cung cấp các t
liệu giáo dục và xây dựng các trờng học. Nhật hỗ trợ phát triển nguồn
nhân lực về kỹ s bậc trung và quản lý qua việc cử chuyên gia Nhật và
gửi đối tác đi đào tạo tại Nhật.
2. Thực hiện ODA Nhật Bản tại Trung Quốc
Bảng 2.5: Thực hiện ODA Nhật Bản tại Trung Quốc trong những
năm vừa qua:
Đơn vị: Triệu $US
Năm
Viện trợ Vốn vay
GA
Hợp Tác Kỹ
thuật
Tổng số Tổng Ròng
Tổng số
1994 99,42 246,91 346,34 1.298,46 1.133,08
1.479,41
1995 83,12 304,75 387,87 1.216,08 992,28

Nhật Bản bắt đầu cung cấp các khoản vay ODA cho Trung Quốc từ
năm 1979 khi Trung Quốc quyết định tiến hành chính sách cải cách và mở
cửa. Đến cuối tháng 3 năm 2001, 285 khoản vay ODA đã đợc giải ngân
với tổng trị giá 2.711,2 triệu yên.
Trong Chiến lợc Hợp Tác Kinh Tế Hải Ngoại Trung Hạn, Ngân
Hàng Hợp Tác Nhật Bản (JBIC) tập trung hỗ trợ Trung Quốc trong các
lĩnh vực sau: các vấn đề về môi trờng, lơng thực và giảm nghèo, giảm
khoảng cách giữa các vùng chú trọng đến các vùng đất liền, phát triển cơ
sở hạ tầng kinh tế xã hội nhằm đóng góp vào tăng trởng kinh tế.
Bảng 2.6 : Khoản vay ODA Cam kết cho Trung quốc theo lĩnh vực
(tính đến tháng 3 -2001)
Tổng số khoản vay: 285

23
Nguyễn Thu Trang - A1 CN9
Trị giá: 2,711,162 triệu Yên
Các dự án đã thực hiện: 174 dự án
Số dự án hoàn thành năm 2000: 17 dự án
Lĩnh vực Tổng số khoản
vay
Trị giá
(triệu Yên)
Tỉ lệ
Thủy lợi và chống lũ 10 97.669 3,6%
Mỏ và Chế tạo 3 100.999 3,7%
Viễn Thông 17 123.412 4,6%
Khoản vay Hàng hoá 5 130.000 4,8%
Nông-Lâm-Ng Nghiệp 25 144.928 5,3%
Dịch vụ xã hội 55 338.527 12,5%
Điện Khí 45 573.597 21,2%

hiện. Dự án chống bại liệt của Trung Quốc đợc dựa trên sự thoả thuận
giữa hai chính phủ Nhật Bản và Trung Quốc đã bao gồm nhiều hoạt động
và hình thức đầu t. Các kết quả của dự án này đã tạo dựng nền móng vững
chắc cho mối quan hệ giữa Trung Quốc và Nhật Bản. Dự án là một mô
hình cho sự hợp tác giữa các dịch vụ y tế và sức khoẻ tại các khu vực
nghèo.
Hợp tác trong lĩnh vực phát triển bền vững nhấn mạnh vào việc bảo
vệ môi trờng, chống ô nhiễm, tái tạo rừng.
Bên cạnh đó, việc hợp tác cũng đợc mở rộng sang lĩnh vực chống ô
nhiễm công nghệ công nghiệp, các biện pháp chống ô nhiễm nớc và
không khí, quản lý môi trờng, trồng rừng, chống sa mạc hoá

25

Trích đoạn Khoản vay song phơn g ODA loans (yen loans) Tác động của ODA Nhật Bản với Việt Nam Đóng góp của Nhật Bản vào chiến lợc phát triển dài hạn của Việt Nam Các kiến nghị chung Thủ tục của Chính phủ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status