Vốn kinh doanh và biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong Công ty Bia Hà Nội - Pdf 12

LờI NóI ĐầU
Những năm gần đây , nền kinh tế Việt Nam sau hơn mời năm chuyển đổi từ nền
kinh tế tập trung , quan liêu , bao cấp sang nền kinh tế thị trờng dới sự quản lý , điều
tiết của Nhà Nớc đã liên tục dành đợc những thành tựu đáng kể . Có thể nói chúng ta
đang vững bớc tiến vào một thời kỳ mới ổn định phát triển kinh tế theo hớng công
nghiệp hoá , hiện đại hoá . Đặc biệt trong lĩnh vực kinh tế , nó tạo điều kiện cho các
thành phần kinh tế trớc pháp luật đều đợc bình đẳng trong kinh doanh. Do đó, phân
tích tình hình sử dụng vốn kinh doanh là một trong những nội dung cơ bản của hoạt
động sản xuất kinh doanh và là một công cụ hết sức quan trọng đối với ngời quản lý
doanh nghiệp , các nhà đầu t , nhà cho vay , khách hàng . Nó cung cấp thông tin cần
thiết phục vụ cho doanh nghiệp và các cơ quan chủ quản cấp trên thấy rõ hoạt động
vốn , xác định đầy đủ , đúng đắn nguyên nhân , mức độ ảnh hởng của các nhân tố đến
vốn . Từ đó , có những giải pháp hữu hiệu để ổn định và tăng cờng tình hình sử dụng
có những quyết định phù hợp cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp .
Hiểu rõ đợc tầm quan trọng đặc biệt của việc phân tích tình hình quản lý và sử dụng
vốn kinh doanh nên trong thời gian thực tập tại Công ty Bia Hà Nội , em đã quyết định
chọn đề tài Vốn kinh doanh và biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh
doanh trong Công ty Bia Hà Nội làm đề tài tốt nghiệp với mong muốn giúp ích
một phần nào đó cho Công ty và qua đó giúp em có đọc sự hoàn thiện hơn nữa lý
thuyết cũng nh thực tiễn .
Với mục đích và phạm vi nghiên cứu nh trên , bản báo cáo này gồm những nội dung
chủ yếu sau :
Chơng I : Cơ sở lý luận về vốn kinh doanh và vai trò của vốn trong quá trình
kinh doanh .
Chơng II : Thực trạng về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh
1
doanh tại Công ty Bia Hà Nội .
Chơng III : Một số ý kiến đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh
doanh tại Công ty Bia Hà Nội .
Vì thời gian thực tập có hạn cũng nh sự giới hạn trong kiến thức của bản thân nên
việc vận dụng những kiến thức của nhà trờng vào thực tế vẫn còn có nhiều sai sót và v-

nh một số quỹ khác trong doanh nghiệp mất vốn đồng nghĩa với nguy cơ phá sản .
Cần có sự phân biệt giữa tiền và vốn . Muốn có vốn thì phải có tiền , song có tiền thậm
chí có khoản tiền rất lớn cũng không phải là vốn . Tiền chỉ đợc gọi là vốn khi nó thoả
mãn đầy đủ các điều kiện sau:
Một là : Tiền phải đại diện cho một lợng hàng hoá nhất định , nói cách khác tiền phải
đợc đảm bảo bằng một lợng tài sản có đợc .
Hai là : Tiền phải đợc tích tụ tập trung đến một lợng nhất định . Sự tích tụ và tập trung
một lợng tiền đến một mức độ nào đó mới làm cho nó có đủ sức để đầu t cho một dự
án kinh doanh cho dù là nhỏ nhất , vì thế một doanh nghiệp muốn khởi nghiệp thì nhất
thiết phải có một lợng vốn pháp định đủ lớn .
Ba là : Khi đã đủ số lợng tiền phải đợc vận động nhằm mục đích sinh lời , các vận
động và phơng thức vận động của tiền lại do phơng thức kinh doanh quyết định .
Nh vậy để tiến hành bất kỳ một hoạt động nào cũng cần một lợng tiền ứng trớc . Lợng
tiền này không bỗng dng mà doanh nghiệp tự có mà doanh nghiệp phải tự tìm các
biện pháp khai thác các nguồn tiền nhàn rỗi thành một món lớn để đầu t kinh doanh
với mục đích là để sinh lời . Trong quá trình vận động đồng vốn , có thể thay đổi hình
thái biểu hiện nhng điểm xuất phát và điểm cuối cùng của vòng tuần hoàn là giá trị là
tiền . Mặt khác sau quá trình vận động khi quay về điểm xuất phát nó phải có giá trị
lớn hơn thì đồng vốn mới đợc bảo toàn , nếu không nó sẽ ảnh hởng đến chu kỳ vận
động tiếp theo .
1.2. Vai trò của vốn kinh doanh .
4
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp thơng mại có vai trò quyết định trong việc thành
lập và phát triển kinh doanh của Công ty . Nó là điều kiện tiên quyết quan trọng nhất
cho sự ra đời , tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp .
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp lớn hay nhỏ là một trong những điều kiện quan
trọng để xếp doanh nghiệp vào loại quy mô lớn , trung bình , nhỏ hay siêu nhỏ và cũng
còn là một trong những điều kiện để sử dụng các nguồn tiềm năng hiện có và tơng lai
về sức lao động , nguồn hàng hoá , mở rộng và phát triển thị trờng . . . là điều kiện để
phát triển kinh doanh .

Vốn kinh doanh của doanh nghiệp gồm có :
+ Nguồn vốn chủ sở hữu .
+ Nguồn vốn bổ sung .
+ Các nguồn vốn khác .
Nguồn vốn chủ sở hữu là nguồn vốn do cá nhân chủ doanh nghiệp bỏ ra để đầu t kinh
doanh . Đây là vốn bắt buộc phải có khi thành lập doanh nghiệp và doanh nghiệp có
quyền sử dụng lâu dài trong suốt thời gian hoạt động . Tuy nhiên mỗi loại hình doanh
nghiệp cũng chỉ có thể khai thác , huy động vốn trên một số nguồn xác định , vì thế
ngời ta căn cứ vào nguồn vốn chủ sở hữu để nhận biết doanh nghiệp đó thuộc loại nào .
Ví dụ :
- Doanh nghiệp có vốn kinh doanh chủ yếu thuộc nguồn ngân sách Nhà Nớc
6
thì đó là doanh nghiệp Nhà Nớc .
- Doanh nghiệp có nguồn vốn t nhân đóng góp thì đó là doanh nghiệp t nhân .
- Doanh nghiệp có nguồn vốn từ cổ đông đóng góp thì đó là doanh nghiệp cổ
phần .
Nguồn vốn bổ sung : là số vốn tăng thêm do bổ sung từ lợi nhuận , do Nhà Nớc bổ
sung phân phối vốn hoặc doanh nghiệp có thể bổ sung bằng cách đi vay của ngân hàng
hay các tổ chức tín dụng khác và phải trả lãi suất theo quy định của ngân hàng hay
theo các chủ nợ . Ngoài ra doanh nghiệp còn có thể phát hành trái phiếu để thu hút
nguồn vốn nhàn rỗi trong dân .
Các nguồn vốn khác nh vốn liên doanh là vốn góp cho các bên cùng cam kết liên
doanh với nhau để hoạt động thơng mại và dịch vụ .
1.3.3. Trên góc độ di chuyển vốn .
Vốn của doanh nghiệp đợc chia thành 2 loại :
+ Vốn cố định .
+ Vốn lu động .
1.3.3.1. Vốn cố định .
Vốn cố định là biểu hiện bằng tiền toàn bộ tài sản cố định của doanh nghiệp . Tài sản
cố định tham gia hoàn toàn vào quá trình kinh doanh , nhng về mặt giá trị thì chỉ có

+ Tài sản cố định vô hình : là những tài sản cố định không có hình thái vật chất cụ thể
, thể hiện đợc một lợng giá trị đã đợc đầu t có liên quan trực tiếp đến nhiều chu kỳ kinh
8
doanh của doanh nghiệp nh chi phí thành lập doanh nghiệp , chi phí mua bằng sáng
chế .
* Phân loại tài sản theo mục đích sử dụng .
Tài sản cố định của doanh nghiệp đợc chia thành 3 loại :
- Tài sản cố định dùng cho mục đích kinh doanh là những tài sản dùng trong hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp .
- Tài sản cố định dùng cho mục đích phúc lợi , sự nghiệp , quốc phòng . Đó là những
tài sản cố định của doanh nghiệp quản lý và sử dụng cho các hoạt động phúc lợi , các
tài sản cố định dùng cho các hoạt động bảo đảm an ninh , quốc phòng .
- Tài sản cố định bảo quản , giữ hộ , cất giữ hộ Nhà Nớc . Đó là những tài sản cố
định của mình theo mục đích sử dụng . Qua đó các nhà quản lý có thể theo dõi chính
xác đợc trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp , tài sản cố định có
thực hiện đúng mục đích đề ra ban đầu không . Từ đó có những quyết định điều chỉnh
để sử dụng tài sản cố định sao cho có hiệu quả nhất .
* Phân loại tài sản theo tình hình sử dụng .
Căn cứ vào tình hình sử dụng tài sản cố định , ngời ta chia tài sản cố định của các
doanh nghiệp thành các loại :
+ Tài sản cố định đang sử dụng : đó là những tài sản cố định của doanh nghiệp đang
sử dụng cho các hoạt động sản xuất kinh doanh , các hoạt động phúc lợi khác , sự
nghiệp an ninh quốc phòng .
+ Tài sản cố định cha cần dùng : là những tài sản cố định cần thiết cho hoạt động sản
xuất kinh doanh hay các hoạt động khác của doanh nghiệp nhng hiện tại cha dùng
đang đợc dự trữ để sử dụng sau này .
9
+ Tài sản cố định không cần dùng chờ thanh lý : là những tài sản cố định không cần
thiết hay không phù hợp với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cần đợc
thanh lý , nhợng bán để thu hồi vốn đầu t đã bỏ ra ban đầu .

nhất ở một thời điểm nhất định , vốn lu động của một doanh nghiệp thơng mại thể hiện
ở các hình thái khác nhng cơ cấu của chúng đều phụ thuộc rất lớn vào phơng thức
thanh toán , phơng thức vay tín dụng và phơng thức mua bán hàng hoá . Nó thờng biến
động nhanh thể hiện căng thẳng thiếu vốn khi mua hàng nhiều , có vốn khi bán hàng .
Để điều hoà vốn , các doanh nghiệp thơng mại phải quan hệ với các tổ chức tín dụng
ngân hàng để vay mợn , thanh toán và gửi tiền .
* Phân loại vốn lu động .
Để quản lý , sử dụng vốn lu động có hiệu quả cần phải tiến hành phân loại vốn lu động
của doanh nghiệp theo các tiêu thức khác nhau .
+ Phân loại theo vai trò : vốn lu động của doanh nghiệp đợc chia thành các loại chủ
yếu sau :
- Vốn lu động trong khâu dự trữ sản xuất : bao gồm giá trị các khoản nguyên vật liệu
chính , vật liệu phụ , phụ tùng thay thế , công cụ lao động nhỏ . . .
- Vốn lu động trong khâu sản xuất : bao gồm giá trị thành phẩm , vốn bằng tiền , các
khoản đầu t ngắn hạn , các khoản thế chấp , ký quĩ ngắn hạn , các khoản vốn trong
thanh toán .
Theo cách phân loại này cho ta thấy đợc tình hình sử dụng , cơ cấu phân bổ vốn lu
động trong doanh nghiệp đã hợp lý cha ? để từ đó nhà quản lý có những điều chỉnh cơ
11
cấu vốn cho hợp lý để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cũng nh cải thiện kết quả kinh
doanh của doanh nghiệp theo hớng có lợi nhất .
+ Phân loại theo quan hệ sở hữu vốn .
- Vốn chủ sở hữu là vốn lu động thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp có đầy đủ
quyền chiếm hữu , chi phối và định đoạt . Tuỳ theo loại hình doanh nghiệp mà vốn
chủ sở hữu có thể do vốn đầu t từ ngân sách Nhà Nớc , vốn do doanh nghiệp bỏ ra ,
vốn cổ phần . . . .
- Các khoản nợ là các khoản vốn lu động đợc hình thành từ vốn vay các ngân hàng
thơng mại hoặc các tổ chức tài chính , các khoản nợ khách hàng cha thanh toán .
Cách phân loại này giúp các nhà quản lý doanh nghiệp thấy đợc rằng hiện tại nguồn
vốn của doanh nghiệp sở hữu có dồi dào để phục vụ cho sản xuất không và cũng cho

phíChi
quảKết
=quả Hiệu
* Hệu quả sử dụng vốn knh doanh .
Đố vớ nền knh tế thị trờng hện nay , hiệu quả kinh doanh là điều kiện sống còn của
doanh nghiệp , bởi vì trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh hiệu quả kinh doanh là một
phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực có sẵn của doanh nghiệp để
đạt đợc kết quả cao nhất với chi phí bỏ ra là thấp nhất . Vốn kinh doanh là chỉ tiêu
phản ánh toàn bộ giá trị tài sản của doanh nghiệp tính bằng tiền là yếu tố vật chất tạo
13
tiền đề cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanh . Nh vậy , hiệu quả sử dụng vốn kinh
doanh là những đại lợng phản ánh mối quan hệ so sánh giữa kết quả kinh doanh với
các chỉ tiêu vốn kinh doanh của doanh nghiệp bỏ ra trong kỳ .
nâqu nhìb doanh kinhVốn
ượcđ thuquả Kết
= Hqv
Qua công thức ta thấy hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp tỉ lệ thuận
với kết quả thu đợc và tỉ lệ nghịch với vốn bỏ ra ban đầu . Vì thế chỉ có thể nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn khi nâng cao kết quả thu đợc hoặc hạn chế đến mức thấp nhất sự
sử dụng vốn lãng phí ở đầu vào .
2.2. Hệ thống chỉ tiêu biểu hiện hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh .
Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay , hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh
nghiệp chịu ảnh hởng của rất nhiều yếu tố khác . Vì thế các chỉ tiêu biểu hiện hiệu quả
sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp đợc rút ra trên cơ sở so sánh tơng đối kết
quả với lợng vốn kinh doanh bỏ ra trong kỳ . Với mỗi chỉ tiêu cụ thể dựa trên nguyên
tắc sẽ cho ta những chỉ tiêu so sánh tơng đối để giúp cho ta có thể phân tích so sánh ,
tổng hợp và đa ra những kết luận về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của các doanh
nghiệp . Từ việc đánh giá hiệu quả kinh doanh ta xem xét các mối quan hệ giữa các đại
lợng từ đó tìm ra các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh
nghiệp . Cụ thể làm sao sử dụng hợp lý các nguồn lực để tạo ra kết quả cao nhất , đồng

= Hm
Trong đó :
Tổng số vốn kinh doanh bình quân trong kỳ đợc tính theo công thức sau :
15
+ Phơng pháp giản đơn :
2
kỳ cuối VKD tổng+kỳ ầuđ VKD Tổng
=VKD Tổng
Hoặc sử dụng số bình quântheo thứ tự thời gian :
1 - n
Vn + . . . + V2 + V1 1/2
= kỳtrong nâqu nhìb doanh kinhvốn Tổng
Trong đó : - V
1
Vn : là số vốn kinh doanh lập tại các thời điểm báo cáo tài chính .
- n : là số thời điểm báo cáo .
Hệ số phục vụ vốn kinh doanh cho ta thấy cứ mỗi đồng vốn doanh nghiệp sử dụng
trong kỳ thì doanh nghiệp sẽ thu đợc bao nhiêu đồng vốn doanh thu . Hệ số này càng
lớn chứng tỏ hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh càng cao . Hệ số phục vụ vốn kinh
doanh kỳ sau cao hơn kỳ trớc chứng tỏ doanh nghiệp đã sử dụng một cách có hiệu quả
đồng vốn của mình .
* Hệ số sinh lợi của vốn kinh doanh .
Nó là sự so sánh giữa tổng lợi nhuận đạt đợc trong kỳ với tổng vốn kinh doanh đã bỏ ra
:
doanh kinh vốn Tổng
nhuận lợi Tổng
=lnH
Chỉ tiêu này cho các nhà quản lý doanh nghiệp thấy đợc khả năng sinh lợi của đồng
vốn mà doanh nghiệp đang sử dụng cao hay thấp để từ đó có những sự điều chỉnh việc
sử dụng vốn cho hợp lý .

kỳtrong doanh xuất kinh nsả vàodùng bq TSCĐ trị áGi
kỳtrong tăng TSCĐ trị Giá
= TSCĐ mgiả tăng số Hệ
2.2.3.3. Phân tích tình hình trang bị tài sản cố định .
Là đánh giá mức độ đảm bảo tài sản cố định , đặc biệt là máy móc thiết bị sản xuất
cho lao động trên cơ sở đó có kế hoạch trang bị thêm tài sản cố định nhằm tăng năng
xuất lao động , giảm chi phí sản xuất , hạ giá thành sản phẩm .
a.
nhấtlớnca trongCN Số
TSCĐ NG
= nhất lớnca trongCN một bq TSCĐ GN
b.
nhấtlớn ca trong CN Số
xuất nsả bịthiết NG
= nhấtlớnca trongCN một bqxuất nsả bịthiết NG
Chỉ tiêu (a) phản ánh chung trình độ trang bị tài sản cố định cho doanh nghiệp , chỉ
tiêu này càng lớn , chứng tỏ trình độ cơ giới hoá của doanh nghiệp càng cao .
Chỉ tiêu (b) phản ánh trình độ trang bị kinh tế cho doanh nghiệp .
2.2.3.4. Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định .
Hiệu quả sử dụng tài sản cố định là mục đích của việc trang bị tài sản cố định trong
các doanh nghiệp . Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định là kết quả của việc xúc
tiến tổ chức lao động và tổ chức sản xuất , hoàn chỉnh kết cấu tài sản cố định , đồng
thời sử dụng có hiệu quả tài sản cố định hiện có là biện pháp tốt nhất sử dụng vốn một
cách tiết kiệm và có hiệu quả nhất .
TSCĐcủa nâqu nhìb ági nêNguy
phẩm nsả lượng nsả trị Giá
= TSCĐ dụng sửsuất Hiệu
18
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng NG bình quân của tài sản cố định tham gia vào quá
trình sản xuất kinh doanh thì tạo ra đợc bao nhiêu đồng giá trị sản lợng sản phẩm , chỉ

M : Tổng mức luân chuyển trong kì .
Vlđ : Vốn lu động bình quân trong kì .
Chỉ tiêu này cho ta biết trong một kì kinh doanh vốn lu động luân chuyển đợc mấy
vòng .
- Số ngày luân chuyển của vốn lu động : chỉ tiêu này đợc xác định bằng cách lấy số
ngày của kỳ phân tích chia cho số vòng luân chuyển của vốn lu động .
M
ĐVL x T
=
L
T
=N
Vòng quay của vốn càng nhanh thì kỳ luân chuyển vốn càng ngắn và chứng tỏ vốn lu
động càng đợc sử dụng có hiệu quả .
2.2.4.3. Phân tích kết cấu nguồn vốn lu động .
Phân tích kết cấu nguồn vốn lu động là đánh giá sự biến động nguồn vốn lu động của
doanh nghiệp nhằm thấy đợc tình hình sử dụng nguồn vốn lu động đáp ứng nhu cầu
sản xuất kinh doanh và cho thấy đợc tình hình huy động vốn lu động của doanh nghiệp
.
Công thức tính tỉ suất tài trợ :
VLĐ nguồnTổng x VLĐ
uữ hsở chủ VLĐ Nguồn
=trợ tàisuất Tỉ
2.2.4.4. Hệ số sinh lợi của vốn lu động .
20
Chỉ tiêu này đợc xác định trên cơ sở so sánh giữa tổng lợi nhuận đạt đợc trong kỳ với
số vốn lu động bình quân trong kỳ .
đVl
Ln
=H

Nhân tố về chênh lệch giá mua và giá bán : nhân tố này ảnh hởng trực tiếp tới
lợi nhuận thuần của doanh nghiệp . Bởi vì có những mặt hàng có giá trị cao đem
lại lợi nhuận cao cho doanh nghiệp và có những mặt hàng giá thấp đem lại lợi
nhuận thấp cho doanh nghiệp dẫn đến ảnh hởng cơ cấu mặt hàng kinh doanh
của doanh nghiệp và ảnh hởng tới lợi nhuận của doanh nghiệp .
Nhân tố thuộc về chính sách Nhà Nớc .
+ Chính sách về thuế : đây là một trong những công cụ hữu hiệu nhất trong tay
Nhà Nớc . Việc thay đổi mức thuế sẽ làm thay đổi lợi nhuận của doanh nghiệp ,
bởi vì khi Nhà Nớc đánh thuế cao thì giá bán sản phẩm của doanh nghiệp sẽ
tăng , từ đó có tác động tới doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp.
+ Chính sách lãi suất , tín dụng : mục tiêu của chính sách này là động lực thúc
đẩy nền kinh tế phát triển và chuyển hớng đầu t của các doanh nghiệp vào
những nơi mà Nhà Nớc cần phát triển . Bởi vì với chính sách lãi suất cao hay
thấp sẽ làm cho chi phí tiền vay tăng hay giảm , làm cho lợi nhuận của doanh
nghiệp tăng hay giảm theo .
3.2.2. Các nhân tố chủ quan .
22
3.2.2.1. Trình độ quản lí và sử dụng vốn của doanh nghiệp .
Đây là một tiêu thức liên quan đến nhân tố con ngời trong doanh nghiệp vì vậy có
thể nói con ngời luôn đóng vai trò trung tâm và có ảnh hởng trực tiếp đến kết quả hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp . Trình độ quản lý , trình độ chuyên môn cũng nh
sự nhanh nhạy , tỉnh táo của nhà quản lý trong cơ chế thị trờng ảnh hởng trực tiếp đến
việc sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp , bởi vì một phơng án sử dụng vốn tối u
và trình độ tổ chức thực hiện một cách linh hoạt , mềm dẻo sẽ giúp doanh nghiệp đạt
đợc lợi nhuận tối đa .
3.2.2.2. Trình độ tổ chức và quản lý quá trình kinh doanh của doanh nghiệp .
Trình độ tổ chức và quản lý quá trình kinh doanh của doanh nghiệp đợc thể hiện qua
các tiêu thức sau :
+ Tổ chức quá trình mua , dự trữ thật tốt , quản lí chặt chẽ quá trình thu mua nhằm
giảm tối đa chi phí hao hụt không cần thiết để tăng hiệu quả sử dụng vốn .

+ Phải áp dụng các biện pháp nâng cao hiệu suất sử dụng tài sản cố định nh : tận
dụng tối đa công suất của máy móc , thiết bị , đảm bảo thực hiện nghiêm ngặt về chế
độ duy tu , bảo dỡng máy móc , hợp lý hoá dây chuyền công nghệ . . . .
+ Những biện pháp kinh tế khác nh kịp thời xử lý những máy móc , thiết bị lạc hậu,
mất giá , giải phóng những thiết bị không cần dùng , mua bảo hiểm tài sản để đề
phòng những rủi ro , có những cân nhắc thận trọng khi đầu t mới tài sản cố định .
Cuối cùng sau mỗi kỳ khấu hao , ngời quản lý cần tiến hành phân tích đánh giá lại tình
hình sử dụng tài sản cố định và vốn cố định thông qua hệ thống các chỉ tiêu phân tích
24
và hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả nh các chỉ tiêu : hiệu suất sử dụng tài sản cố
định , hiệu suất sử dụng vốn cố định . . . trên cơ sở đó rút ra những bài học về quản lý ,
bảo toàn vốn cố định .
3.3.2. Đối với vốn lu động .
Nhà quản lý doanh nghiệp phải sử dụng các biện pháp sau :
+ Cần xác định số vốn lu động cần thiết cho chu kỳ kinh doanh . Việc xác định số
vốn lu động sẽ có tác dụng đảm bảo đủ vốn lu động cần thiết tối thiểu cho quá trình
sản xuất kinh doanh đợc tiến hành liên tục và tránh ứ đọng vốn , thúc đẩy tốc độ luân
chuyển vốn nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động .
+ Tổ chức khai thác các nguồn tài trợ vốn lu động nhng trớc hết doanh nghiệp cần
khai thác triệt để các nguồn vốn nội bộ và các khoản vốn có thể chiếm dụng . Nếu số
vốn lu động còn thiếu , doanh nghiệp tiếp tục khai thác các nguồn vốn bên ngoài nh
vốn liên doanh phải chú ý về lãi . Về nguyên tắc lãi do đầu t phải lớn hơn lãi suất vay
vốn .
+ Phải luôn có những giải pháp bảo toàn và phát triển vốn lu động . Bảo tồn vốn lu
động có nghĩa là bảo toàn đợc giá trị thực của vốn vay , nói cách khác là bảo đảm sức
mua của vốn không bị giảm sút so với ban đầu . Để thực hiên mục tiêu này , trong
công tác quản lý tài chính doanh nghiệp thờng áp dụng các biện pháp nh đẩy mạnh
khâu tiêu thụ hàng hoá , xử lý kịp thời các vật t hàng hoá chậm lu chuyển để giải
phóng vốn , linh hoạt trong việc sử dụng vốn . Ngoài ra doanh nghiệp cần hết sức tránh
và xử lý kịp thời những khoản nợ khó đòi , tiến hành các hình thức hoạt động của tín


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status