Lời mở đầu
Nằm trong khu vực châu á - Thái Bình Dơng, Nhật Bản và Việt Nam là hai
quốc gia có điều kiện tự nhiên khác nhau. Từ một quốc gia hải đảo nghèo tài
nguyên thiên nhiên, con đờng phát triển phải dựa vào bên ngoài nhng Nhật Bản
đã trở thành một quốc gia có nền kinh tế lớn thứ hai trên thế giới. không chỉ có
nền kinh tế lớn, Nhật Bản còn là một quốc gia có trình độ khoa học kỹ thuật tiên
tiến, hiện đại, một trung tâm công nghiệp và thế giới, có nguồn dự trữ khổng lồ.
Việt Nam một quốc gia nhỏ bé nằm trong khu vực Đông Nam á. Tài
nguyên thiên nhiên phong phú, nhân dân siêng năng cần cù, trải qua nhièu cuộc
chiến tranh giữ nớc, hiện nay đang trên đà đổi mới và phát triển.
Để thực hiện quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá, sự giúp đỡ của nhật
bản đối với Việt Nam để giảm bơt những khó khăn và hạn chế trong việc đổi
mới và tiến hành nhanh hơn và đúng hơn là rất cần thiết đặc biệt là về vốn và kỹ
thuật, để thực hiện mục tiêu tăng gấp đôi thu nhập quốc dân đầu nguời từ nay
đến 2001, Việt nam cần khoảng 50 tỷ USD vốn đầu t. trong khi đó vốn trong n-
ớc chỉ đáp ứng 50% nhu cầu vì vậy chỉ có thể trông chờ vào đầu t nớc ngoài.
việc thu hút vốn đầu t của các nớc phát triển - các cờng quốc nh Nhật Bản là
việc hết sức quan trọng.
Trong bài viết này em muốn nhấn mạnh đến đầu t trực tiếp của Nhật Bản
vào Việt Nam trong giai đoạn 1996 đến nay. Đây là giai đoạn Việt Nam bắt đầu
tiến hành công cuộc đổi mới và bớc đầu đã có những kết quả khá quan.
Em xin chân thành cảm ơn Thầy giáo đã giúp em rất nhiều trong bài viết
này.
1
Chơng I : Một số lý luận cơ bản về FDI
I. Khái niệm. Đặc điểm của FDI
1. Khái niệm chung về đầu t trực tiếp nớc ngoài ( FDI )
Đầu t trực tiếp nớc ngoài ngay từ thời tiều T bản và cho đến nay đã có rất
nhiều định nghĩa về đầu t nớc ngoài đã đa ra. nhìn trung có một chấp nhận đợc
nhiều quốc gia trên thế giới chấp nhận, đó là "Đầu t nớc ngoài là việc các nhà
đầu t ( cá nhân hoặc pháp nhân ) đa vốn hoặc bất kỳ hình thức giá trị nào vào
- Nguồn vốn này không chỉ bao gồm vốn đầu t ban đầu của Chủ đầu t dới hình
thức vốn pháp định và trong quá trình hoạt động, nó còn bao gồm cả vốn vay
của doanh nghiệp để triển khai hoặc mở rộng dự án cũng nh đầu t từ lợi
nhuận thu đợc.
II. Các hình thức FDI
Trong thực tiễn FDI có nhiều hình thức đợc áp dụng là:
1. Hợp đồng hợp tác kinh doanh
Theo qui định điều 7 nghị điịnh 12/ CP. Hợp đồng hợp tác kinh doanh là
văn bản kỳ kết của 2 bên hay nhiều bên qui định trách nhiệm và phân chia kết
quả kinh doanh cho mỗi bên để tiến hành đầu t kinh doanh ở Việt Nam mà
không cần thành lập pháp nhân.
Hình thức này có đặc điểm:
- Không ra đời một pháp nhân mới.
- Cơ sở của hình thức này là hợp đồng hợp tác kinh doanh. Trong hợp đồng nội
dung chính phản ánh trách nhiệm quyền lợi giữa các bên với nhau ( không
cần đề cập đến việc góp vốn ).
3
- Thời hạn cần thiết của hợp đồng cho các bên thoả thuận phù hợp với tính
chất, mục tiêu kinh doanh và đợc các cơ quan cấp giấy phép kinh doanh
chuẩn y.
- Hợp đồng phải do đại diện có thẩm quyền của các bên ký. trong quá trình
hợp tác kinh doanh các bên giữ nguyên t cách pháp nhân của mình.
2. Doanh nghiệp liên doanh
Theo 2 điều khoản 2 luật đầu t trực tiếp nớc ngoài tại Việt Nam qui định:
"Doanh nghiệp liên doanh là do hai bên hay nhiều bên hợp tác thành lập tại Việt
Nam trên cơ sở hợp đồng kinh doanh hoặc hiệp định ký giữa Chính phủ Cộng
hoà XHCN Việt Nam và Chính phủ nớc ngoài hoặc doanh nghiệp có vốn đầu t
nớc ngoài hợp tác với doanh nghiệp Việt Nam hoặc do doanh nghiệp liên doanh
hợp tác với nhà đầu t nớc ngoài trên cơ sở hợp đồng liên doanh.
Hình thức này có đặc điểm:
Hợp đồng xây dựng - chuyển giao - Kinh doanh (BOT ) là văn bản kỳ kết
giữa cơ quan nhà nớc có thẩm quyền của Việt Nam và nhà đầu t nớc ngoài
xây dựng công trình kết cấu hạ tầng. Sau khi xây dựng xong nhà đầu t nớc
ngoài chuyển giao công trình đó cho nhà nớc Việt Nam. Chính phủ Việt
Nam dành cho nhà đầu t Kinh doanh trong một thời hạn nhất định để thu hồi
vốn và lợi nhuận hợp lý.
Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao ( BT )
Theo khoản 13 điều 2 luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam: " Hợp đồng xây dựng
chuyển giao là hợp đồng ký kết giữ cơ quan nhà nớc có thẩm quyền Việt Nam
và nhà đầu t nớc ngoài để xây dựng kết cấu hạ tầng. Sau khi xây xong nhà đầu t
nớc ngoài chuyển giao công trình đó cho nhà nớc Việt Nam. Chính phủ Việt
5
Nam tạo điều kiện cho nhà đầu t nớc ngoài thực hiện các dự án khác để thu hồi
vốn và lợi nhuận hợp lý ".
III. Vai trò và nhân tố tác động đến đầu t trực tiếp nớc ngoài
1. Vai trò của FDI
Hơn 10 năm kể từ khi ban hành luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam, đầu t
trực tiếp nớc ngoài là một bộ phận không thể thiếu đợc có tốc độ phát triển
nhanh nhất trong các hoạt động kinh tế đối ngọai của nớc ta đóng góp tích cực
và ngày càng lớn vào sự phát triển kinh tế xã hội của đất nớc, là một nhân tố góp
phần vào thành công của công việc đổi mới kinh tế.
Hoạt động FDI mang phạm vi quốc tế. Nó mang lại lợi ích cho cả 2 bên và
đồng vốn bỏ ra rất hiệu quả.
Đặc biệt là ở các nớc đang phát triển nó giải quyết đợc các vấn đề:
- FDI tăng cờng vốn đầu t bù đắp sự thiếu hụt về ngoại tệ góp phần tăng khả
năng cạnh tranh và tăng xuất khẩu, bù đắp cán cân thanh toán.
- FDI góp phần giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho ngời lao động tạo điều
kiện tích luỹ trong nớc.
- FDI sẽ chuyển giao công nghệ kỹ thuật hiện đại, kỹ xảo chuyên môn, trình
độ quản lý tiên tiến cho nớc nhận đầu t. Xét về lâu dài điều này sẽ tăng năng
t thờng lợi dụng sự chênh lệch này để thiết lập hoạt động sản xuất ở nơi có chi
phí sản xuất thấp nhằm hạ giá thành sản phẩm. Đầu t ra nớc ngoài có thể giúp
các nhà đầu t hạ thấp chi phí sản xuất do khai thác đợc nguồn lao động dồi dào
với mức giá giẻ ở nớc sở tại. Đồng thời khi đầu t sản xuất ở nớc sở tại, nhà đầu t
có thể sử dụng nguồn nguyên liệu đầu vào cho ngành sản xuất của mình ở chính
nớc này. Việc này giảm bớt đợc chi phí vận tải cho việc nhập nguyên nhiên liệu,
nhất là khi các nhà đầu t muốn tiêu thụ sản phẩm cuối cùng ở nớc ngoài.
7
Đối với việc thiết lập nhà máy sản xuất ở các nớc t bản phát triển các nhà
đầu t có thể học tập công nghệ tiên tiến của các nớc đó và những công nghệ này
có thể sẽ đợc áp dụng ở nhiều nhà máy hay chi nhánh của các công ty nớc khác.
những công nghệ hiện đại sẽ góp phần nâng cao chất lợng sản phẩm, hạ thấp chi
phí sản xuất để đa đến mục dích cuối cùng của nhà đầu t là lợi nhuận cao.
Cuối cùng đó là tránh đợc các hàng rào thơng mại. Xu thế bảo hộ mậu dịch
trên thế giới ngày càng gia tăng , đặc biệt là ở các nớc công nghiệp phát triển.
Đầu t ra nớc ngoài là biện pháp hữu hựu để xâm nhập chiếm lĩnh thị trờng và
tránh đợc các hàng rào bảo hộ mậu dịch giúp các chủ đầu t giảm bớt chi phí sản
xuất nhằm tránh đợc các trờng ngại cho việc tiêu thụ hàng hoá hay dịch vụ của
mình nh tránh đợc thuế nhập khẩu, hạn nghạch.
2.2 Đối với quốc gia nhận đầu t trực tiếp nớc ngoài
Đầu t trực tiếp nớc ngoài không những đáp ứng đợc nhu cầu và lợi íchcủa
nớc chủ đầu t mà còn giữ một vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế của
nớc tiếp nhận đầu t.
FDI cung cấp cho nớc chủ nhà một nguồn vốn lớn để bù đắp sự thiếu hụt
vốn trong nớc. Hầu hết các nớc, nhất là các nớc đang phát triển đều có nhu cầu
vốn để thực hiện công hoá và nâng cao tốc độ phát triển kinh tế. Nhiều nớc đã
thu hút đợc một lopựng vốn nớc ngoìa lớn từ đầu t trực tiếp để giải quyết khó
khăn về vốn và do đó đã thực hiện tốt quá trình công nghiệp hoá đất nớc.
Cùng với việc cung cấp vốn là kỹ thuật. Qua thực hiện đầu t trực tiếp nớc
ngoài, các chủ đầu t đã chuyển giao công nghệ từ các chi nhánh, nhà máy của
- Những công nghệ chuyển giao sang nớc đang phát triển thờng không phải là
công nghệ tiên tiến nhất mà là những công nghệ không còn đợc sử dụng ở
các nớc t bản phát triển vì đã qua thời hạn sử dụng và không còn đáp ứng đợc
nhu cầu mới về chất lợng và gây ô nhiễm môi trờng. Trên thực tế đã diễn ra
9
nhiều hiện tợng chuyển giao công nghệ nhỏ giọt, từng phần và mất rất nhiều
thời gian.
- Trong nhiều trờng hợp, FDI còn gây sự rối ren mất ổn định cho nền kinh tế
nớc chủ nhà. nhiều nhà đầu t nớc ngoài đã lợi dụng sơ hở trong luật pháp nớc
sở tại để trốn thuế, xâm phạm lợi ích của nớc chủ nhà.
- Mặc dù vậy, những hạn chế FDI không thể phủ nhận đợc vai trò tích cực của
nó đối với cả nớc chủ nhà và nớc đầu t. Vấn đề là ở chỗ các nớc tiếp nhận
đầu t phải kiểm soát đầu t trực tiếp nớc ngoài một cách hữu hiện để phát huy
mặt tích cực và hạn chế mặt tiêu cực của nó.
10
Chơng II: Thực trạng thu hút FDI của Nhật Bản vào Việt Nam
I. Vài nét về quan hệ kinh tế Việt Nam - Nhật Bản
Ngày 21/ 9/ 1973. Việt Nam và Nhật Bản chính thực thiết lập quan hệ
ngoại giao đánh dấu sự tiếp nối các quan hệ giao lu vốn có đầu t lâu đời của hai
nớc. Từ những thế kỷ trớc, nhiều thơng gia Nhật Bản đã đến buôn bán và kinh
doanh ở Việt Nam. Phố Hiến ( Miền Bắc), Hội An ( Miền Trung ) là những địa
danh nghi đậm dấu ấn của các mối quan hệ giao lu đó.
Sau khi Việt Nam hoàn toàn thống nhất, mối quan hệ giữa hai nớc có cơ
hội phát triển toàn diện cả về ngoại giao, chính trị, kinh tế và các lĩnh vực kinh
tế khác. tronh giai đoạn này mối quan hệ kinh tế chủ yếu là trao đổi thơng mại
và viện trợ.
Về thơng mại, Năm 1976 Nhật là bạn hàng lớn thứ hai của Việt Nam sau
Liên Xô, Việt Nam đã xuất khẩu sang Nhật khối lợng hàng hoá trị giá 44,5 triệu
USD, chiếm 40% tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang khu vực 2. Việt
Nam nhập khẩu một lợng bằng 184,5 triệu, 127 triệu và 268 triệu USD. Thời kỳ
kỳ xấu đi trong quan hệ giữa hai nớc. Thời kỳ 1972 - 1992 và thời kỳ Nhật Bản
thực hiện chủ trơng " đông cừng " tài trợ kinh tế nhng không đình chỉ các cuộc
tiếp xúc ngọi giao và viện trợ nhân đạo đợc thể hiện.
Nhật Bản tiếp tục viện trợ cho Việt Nam một khoản trị giá 130000 USD dới
hình thức viện trợ nhân đạo sử dụng mua hàng của Nhật Bản nh xe tải, ô tô điện,
máy ủi và các loại hàng hoá khác cần thiết cho việc xây dựng lại nền kinh tế
Việt Nam và cho phép một cách không chính thức các công ty Nhật Bản buôn
bán với Việt Nam .
Từ đầu những năm 1990 cuộc chiến tranh lạnh kết thúc, nền kinh tế Việt
Nam từng bớc thoát khỏi khủng hoảng và quan hệ của Việt Nam với nhiều quốc
giai phơng tây và các tổ trức quốc tế đợc bình thờng hoá. Vào năm 1992, chính
12
phủ Nhật Bản quyết định nối lại viện trợ ODA cho Việt Nam với tổng số 281,2
triệu USD, đa nớc này tự vị trí "không số " lên hàng số một trong các quốc gia
DAC tài trợ cho Việt Nam. Theo thống kê chính thức của chính phủ Nhật Bản,
thời kỳ 1992 - 1994 tổng tài trợ ODA của nớc này cho Việt Nam lên tới 372 triệ
USD trong đó tài trợ không chính thức là 116,5 triệu USD. trong những năm gần
đây, Việt Nam nhận đợc một khối lợng lớn tài trợ ODA của Nhật Bản và hiện
nay Nhật Bản trở thành nhà tài trợ số 1 cho Việt Nam.
Nh vậy, thơng mại và viện trợ là hai lĩnh vực đi tiên phong trong mối quan
hệ kinh tế và là tiền đề để phát triển đầu t trực tiếp của Nhật Bản vào Việt Nam.
II. Những yếu tố tri phối đầu t trực tiếp của Nhật Bản vào Việt
Nam
Công cuộc đổi mới của Việt Nam diễn ra đợc vì năm thì trật tự thế giới
thay đổi. Cùng với những khó khăn trong nớc, Việt Nam phải đơng đầu với
những khó khăn do sự tan giã của Liên Xô và chế độ XHCN ở Đông Âu trong
đó Liên Xô là nớc cung cấp viện trợ lớn nhất và cũng là bạn hàng của Việt Nam
trong nhiều năm. Liên Xô tan rã kèm theo đó là sự sụp đổ của thế giới 2 cực,
chiến tranh lạnh không còn nữa, thay vào đó là xu thế thế giới đa cực hình
thành, quan hệ quốc tế chuyển từ đối kháng quân sự sang phát triển mối quan hệ
đấu vì hoà bình, độc lập và phát triển ". Đảng đã thay đổi chính sách u tiên "
quan hệ quốc tế XHCN ", coi trọng với các nớc XHCN ,mà trung tâm là Liên
Xô trớc đây vào thực hiện chính sách ngoại giao đa phơng dựa vào " quan hệ
quốc tế nói chung " không phân biệt chế độ chính trị xã hội khác nhau trên cơ sở
các nguyên tắc cùng tồn tại hoà bình. quan hệ hợp tác quốc tế không chỉ mở
rộngquan hệ kinh tế quốc tế, ổn định,có hoà bình ổn định thì kinh tế mới phát
triển.
Về luật pháp, chúng ta ban hành thêm luật mới trong đó có luật đầu t nớc
ngoài ban hành tháng 12/ 1987 mở ra một phơng thức mới trong hoạt động kinh
14
tế đối ngoại, tạo cơ sở pháp lý đa nền kinh tế Việt Nam vào thị trờng thế giới
theo luật này thì FDI là việc tổ chức, cá nhân nớc ngoài trực tiếp đa vào Việt
Nam bằng vốn bằng tiền nớc ngoài hoặc bất kỳ tài sản nào đợc Chính Phủ Việt
Nam chấp nhận để hợp tác với Việt Nam hoặc tự mình kinh doanh trên lãnh thổ
Việt Nam.
Để sánh kịp với các quốc gia phát triển trong khu vực và đẩy mạnh quấ
trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc.
Việt Nam đang thay đổi mạnh mẽ để phù hợp với xu thế chung của thế
giới. Việc thu hút đầu t nớc ngoài là rất cần thiết đặc biệt là đầu t trực tiếp của
Nhật Bản. Nền kinh tế lớn của thế giới, nguồn dự trữ tài chính và có trình độ
khoa học công nghệ tiên tiến nhất.
2. Phía Nhật Bản
Đầu t trực tiếp của Nhật Bản vào các khu vực Đông nam á. Từ giữa những
năm 80 bắt đầu tăng lên so với nớc ngoài, hạn chế khả năng sinh lãi của
chúng.Do vậy, để tồn tại và duy trì đợc sức cạnh tranh các công ty Nhật Bản,
nhất là các công ty chế tạo xuất khẩu phải đầu t ra nớc ngoài để lợi dụng chi phí
rẻ hơn.
Từ cuối những năm 70 lại đây sự xâm nhập mạnh của các hàng xuất khẩu
Nhật Bản đã gây ra những bất bình sâu sắc ở các nớc phát triển lẫn đang phát
triển Châu á. Tâm lý tẩy tray hàng Nhật Bản và bảo hộ ngày càng nổi rõ ở những
này
Vào cuối những năm 1980, tình hình kinh tế và tài chính ở Nhật Bản tiến
triển khá đặc biệt, tạo điều kiện khá thuận lợi cho các công ty Nhật Bản gây đợc
quỹ để đầu t với lãi suất thấp cùng với các chính sách khuyến khích đầu t trực
tiếp nớc ngoài của Chính Phủ, các công ty có điều kiện mở rộng kinh doanh của
mình ra nớc ngoài
16