Đồ án tốt nghiệp đai học xây dựng mạng dựa trên công nghệ VLAN - Pdf 12

HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
KHOA VIỄN THÔNG
_____________
ĐỒ ÁN
TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
CHUYÊN NGÀNH: ĐIỆN TỬ - VIỄN THÔNG
HỆ LIÊN THÔNG
NIÊN KHÓA: 2009-2011
Đề tài:
CÁC CÔNG NGHỆ SỬ DỤNG TRONG HẠ TẦNG
MẠNG CHUYỂN MẠCH CỦA DOANH NGHIỆP
Mã số đề tài:
Sinh viên thực hiện:
MSSV:
Lớp:
Giáo viên hướng dẫn:
Hà Nội, Tháng 3 năm 2014
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
NỘI DUNG:
- CHƯƠNG I: Tổng quan về kiến trúc hạ tầng mạng chuyển mạch của doanh
nghiệp
- CHƯƠNG II: Các công nghệ sử dụng trong hạ tầng mạng chuyển mạch của
doanh nghiệp
- CHƯƠNG III: Xây dựng mô hình mạng chuyển mạch của doanh nghiệp trên
thiết bị Cisco
MỤC LỤC
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC HẠ TẦNG MẠNG CHUYỂN
MẠCH CỦA DOANH NGHIỆP 2


CHƯƠNG II: CÁC CÔNG NGHỆ SỬ DỤNG TRONG HẠ TẦNG MẠNG

Hình 2.3: Dynamic VLAN 15
Hình 2.4: VLAN thoại 15
Hình 2.5: Hoạt động của trunking 18
Hình 2.6: Chuẩn trung kế ISL 19
Hình 2.7: Chuẩn trung kế Dot 1q 19
Hình 2.8: Quá trình hoạt động của VTP 22
Hình 2.9: Routing VLAN dùng nhiều liên kết vật lý 26
Hình 2.10: Routing VLAN dùng Router – on a Stick 27
Hình 2.11: So sánh việc sử dụng interface và subinterface 28
Hình 2.12: Bridging loop trong mạng 29
Hình 2.13: Không có STP, broadcast tạo Feedback loop 29
Hình 2.14: Định dạng của một DIXv2 Ethernet frame 30
Hình 2.15: Frame unicast cũng có thể gây ra Bridging Loop và làm sai lệnh
bảng bridge 31
Hình 2.16 : Hai trường của BID 31
Hình 2.17: Bầu chọn Root Bridge 34
Hình 2.18 : Bầu chọn Root Port 34
Hình 2.19: Bầu chọn Designated Port 36
Hình 2.20: Sự thay đổi cây spanning tree 39
Hình 2.21: Mô tả hoạt động của MST 43
MỤC LỤC BẢNG
Bảng 2.1: Bảng tóm tắt một số tính năng ở các mode của VTP Error:
Reference source not found
Bảng 2.2: Bảng thông báo tổng kết broadcast VTP Error: Reference source
not found
Bảng 2.3: Thông báo tập hợp con VTP Error: Reference source not found
Bảng 2.4: Error: Reference source not found
Bảng 2.5:Danh sách chi phí mới 32
Bảng 2.6:Bảng giá trị path cost 35
Bảng 2.7:Các trạng thái của STP 37

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC HẠ TẦNG MẠNG CHUYỂN
MẠCH CỦA DOANH NGHIỆP
1.1 Giới thiệu tổng quan
Hiện nay, hầu hết các ứng dụng mới đều yêu cầu rất nhiều tài nguyên của hệ thống và
băng thông mạng, cũng như các yêu cầu về điều khiển, giám sát mạng. Để một doanh
nghiệp vừa và nhỏ, với một số vốn đầu tư ban đầu hạn chế, có thể tiếp cận được với các
công nghệ hiện đại, bắt kịp sự phát triển của thế giới thì cần các giải pháp mang tính đột
phá. Hệ thống mạng mới phải đạt được các yếu tố:
• Chi phí đầu tư hợp lý bao gồm các thiết bị trong hệ thống, có thể tái sử dụng các thiết
bị đã có đồng thời đảm bảo giá trị sử dụng của các thiết bị trong mộtthời gian dài, tối ưu hóa
chi phí đầu tư ban đầu.
• Hệ thống phải đạt được các tiêu chuẩn mở, khả năng nâng cấp hệ thống dễ dàng theo
sự phát triển của công ty và khả năng bảo toàn vốn.
• Hệ thống sử dụng phù hợp với các quy chuẩn quốc tế tránh sử dụng những công nghệ
mang tính cục bộ.
• Hệ thống sử dụng những công nghệ phổ biến có nhiều công ty hổ trợ kỹ thuật tránh
phụ thuộc vào sự hổ trợ của một công ty duy nhất.
• Hệ thống phải có tính linh hoạt và tính sẵn sàng cao, sử dụng vật tư thiết bị của các
nhà sản xuất có uy tín và có đối tác tại thị trường Việt Nam.
• Đáp ứng được nhu cầu phục vụ người dùng, đối tác và khách hàng khác nhau.
1.2 Phân tích thiết kế hệ thống mạng Cisco
Trong suốt 50 năm qua, công việc kinh doanh doanh tiến một bước dài về năng suất và
có lợi thế trong việc cạnh tranh thông qua việc sử dụng truyền thông và công
nghệ thông tin. Mạng Campus phát triển trong 20 năm qua đã trở thành chìa khóa trong lĩnh
vực tin học và cơ sở hạ tầng thông tin. Mối tương quan về sự phát triển của doanh nghiệp và
truyền thông ngày càng đi lên, và môi trường mạng cũng đang trải qua một giai đoạn khác
của sự phát triển. Sự phức tạp của mạng lưới kinh doanh ngày càng tăng, vì vậy đòi hỏi phải
tạo ra môi trường mà trong đó phải hoàn thiện hơn mô hình cũ bao gồm các tính năng và
dịch vụ để tạo thành mạng Campus ngày nay.
1.2.1 Kiến trúc mạng Cisco Enterprise

SONA gồm có 3 lớp:
Lớp cơ sở hạ tầng mạng: Lớp này chứa các thành phần chuyển
mạch, định tuyến và các yếu tố để nâng cao hiệu suất bao gồm khả năng bảo mật và độ tin
cậy. Lớp này có nhiệm vụ liên kết các khối chức năng theo kiến trúc phân tầng có trật tự.
Bao gồm nền tảng thiết kế mạng (foudational network designs) và các dịch vụ liên quan
(related essential services) mà từ đó tạo nên các khối cấu trúc trong cơ sở hạ tầng mạng.
Mục đích của tầng này là cung cấp những công nghệ cho việc thiết kế các module mạng
hoặc xây dựng theo từng khối cấu trúc để có thể để có thể chuyển giao nhau linh động, bảo
mật, chất lượng vận hành, có khả năng mở rộng và có khả năng chịu đựng rủi ro.
SV: Phạm Hoài Khánh Lớp: Đ09VTH2 Trang 3
Chương I: Tổng quan về kiến trúc hạ tầng mạng chuyển mạch của doanh nghiệp
Hình 1.2: Lớp cơ sở hạ tầng mạng
Lớp dịch vụ tương tác: Lớp này hổ trợ các ứng dụng thiết yếu và các
lớp cơ sở hạ tầng mạng. Tiêu chuẩn hóa mạng lưới cơ sở và ảo hóa được sử dụng để cho
phép bảo mật các dịch vụ thoại với quy mô tốt hơn. Một kiến trúc mạng chuẩn có thể được
nhân đôi và tiếp tục sao chép vào quy mô mạng lưới. Bao gồm 2 phần: Transparent Service
(dịch vụ trong suốt) và Exposed service (dịch vụ gia tăng).
Transparent services: có thể được dùng trong việc tăng tốc và cải tiến những phương thức
của các ứng dụng chạy trên mạng. Và đây cũng là đặc điểm của loại dịch vụ này.
Transparent services hoạt động trên một phương thức là trong suốt (transparent) với cấp ứng
dụng và dịch vụ. Một số loại transparent services: Dynamic routing, Switching and VLANs,
Server load balancing, MPLS và MPLS VPNs, Network Firewalls, Intrusion Detection
System (IDS) và Intrusion Prevention System (IPS), Wide Area Application Services
(WAAS), XML Firewall,…
Exposed services: đươc thiết kế cho viêc tương tác với mức ứng dụng hệ thống bằng việc
cung cấp các giao diện có thể truy nhập dưới dạng các API và các giao thức chung. Exposed
service có thể cho phép các kỹ sư mạng và các người phát triển hệ thống phần mềm trong
doanh nghiệp được phân chia vào trong các thông tin, trạng thái hoạt động và tình trạng của
mạng cho các dịch vụ và các data chưa sẵn sàng hoạt động. Những dịch vụ này có thể trả về
thông tin hay dc khởi động và thực thi trong hệ thống mạng này. Ngoài ra, còn có thể truy

hiện có làm giảm chi phí đầu tư.
1.2.1.2 Thiết kế theo mô hình mạng phân lớp
.a Tổng quan
Phương thức thiết kế phân lớp (Hierarchical) ra đời và trở thành một
kiến trúc phổ biến trong gần chục năm trở lại đây, được áp dụng để thiết kế các hệ thống
mạng với quy mô trung bình cho đến qui mô lớn. Phương thức thiết kế này sử dụng các lớp
để đơn giản hóa công việc thiết kế hệ thống mạng. Mỗi lớp có thể tập trung vào các chức
năng cụ thể, cho phép người thiết kế lựa chọn đúng các hệ thống và các tính năng cho mỗi
lớp.
Với một hệ thống mạng được thiết kế có cấu trúc phân lớp nhằm tránh sự phức tạp hóa
trong mạng, việc chia ra các lớp nhỏ giúp nhóm những thiết bị, các giao thức kết nối và tính
năng cụ thể cho từng lớp một, giải quyết các sự cố một cách nhanh nhất liên quan trực tiếp
tới một lớp nào đó.
Cấu trúc hệ thống mạng được thiết kế theo mô hình kiến trúc thiết kế hiện đại với 3 lớp
mạng chức năng bao gồm : lớp mạng trục xương sống (Core Network), lớp mạng phân bố
(Distribution Network) và lớp mạng truy cập (Access Network).
SV: Phạm Hoài Khánh Lớp: Đ09VTH2 Trang 5
Chương I: Tổng quan về kiến trúc hạ tầng mạng chuyển mạch của doanh nghiệp
Hình 1.5: Mô hình phân lớp
Với hệ thống Enrterprise Campus thì cũng được chia ra làm 3 lớp bao gồm: Building Core,
Building Distribution, Building Access
Hình 1.6: Enrterprise Campus
Theo cấu trúc trên thì việc phân bố các thiết bị chuyển mạch đa lớp ở ba phân lớp mạng
khác nhau bao gồm các thiết bị chuyển mạch lớp 2 tại lớp truy cập mạng (access network)
và các thiết bị chuyển mạch lớp 2 và 3 tại lớp mạng trục và phân bố (distribution, core
SV: Phạm Hoài Khánh Lớp: Đ09VTH2 Trang 6
Chương I: Tổng quan về kiến trúc hạ tầng mạng chuyển mạch của doanh nghiệp
network) cung cấp được khả năng hoạt động cao và độ tin cậy trong việc cung cấp dịch vụ
trên mạng.
Khái niệm mô hình mạng ba lớp dựa trên vai trò của từng lớp đó trong hệ thống mạng , nó

mạng.
• Easier implementation (Dễ dàng thực hiện): Bởi vì các mô hình phân chia mạng
thành luận lý và vật lý, nhà thiết kế thấy rằng các mô hình có thể sử dụng để bổ sung. Một
sự cố trong hệ thống mạng gây ra cũng không tác động đáng kể đến phần còn lại của hệ
thống. Ngoài ra, các lớp Distribution và Access có thể được càiđặt độc lập. Khi các lớp
Core và Distribution được hoàn thành, nhà thiết kế có thể di chuyển các mạch được sử dụng
cho các kết nối tạm thời, đưa mạng nhỏ vào mạng lớn hơn.
• Easier troubleshooting (Dễ dàng xử lý sự cố): Với cách bố trí hợp lý của mô hình,
phân cấp các mạng thường được dễ dàng để khắc phục sự cố hơn các hệ thống mạng khác
bằng kích thước và phạm vi. Tránh tình trạng những vòng lặp định tuyến để xử lý sự cố và
thiết kế phân cấp thường làm việc để giảm số vòng lặp.
• Predictability (Khả năng dự báo): Năng lực lập kế hoạch thường dễ dàng hơn trong
phân cấp mô hình, vì sự cần thiết của năng lực thường tăng lên khi di chuyển dữ liệu tới lớp
Core. Giống như một cái cây, nơi mà các thân phải thực hiện thêm các chất dinh dưỡng để
nuôi các cành, các lá, lõi liên kết tất cả các phần khác của mạng và do đó phải có đủ năng
lực để di chuyển dữ liệu.
Ngoài ra, phần core thường kết nối với các trung tâm dữ liệu doanh nghiệp thông qua kết nối
tốc độ cao để cung cấp số liệu cho các ngành, các địa điểm từ xa.
Manageability (Khả năng quản lý): Phân cấp mạng lưới thiết kế này thường dễ dàng hơn quản
lý vì những lợi ích khác. Dự đoán các luồng dữ liệu, khả năng mở rộng, triển khai thực hiện
độc lập, và đơn giản xử lý sự cố tất cả các đơn giản hóa việc quản lý mạng.
1.2.1.3 Thiết kế theo mô đun
Phương thức thiết kế theo mô đun (Modular) được xem như là phương
thức bổ sung cho phương thức thiết kế Hierarchical. Trong một hệ thống mạng qui mô lớn,
nói chung sẽ bao gồm nhiều vùng mạng phục vụ các hoạt động và chức năng khác nhau.
Việc thiết kế theo mô đun cho một hạ tầng mạng lớn bằng việc tách biệt các vùng mạng với
chức năng khác nhau, cũng đang là một phương pháp thiết kế được sử dụng rộng rãi trong
thiết kế hạ tầng mạng cho các doanh nghiệp, các công ty, và các tổ chức lớn (gọi tắt là
Enterprise). Phương thức thiết kế Modular có thể được chia làm ba vùng chính, mỗi vùng
được tạo bởi các mô đun mạng nhỏ hơn:

kết nối từ người dùng bên ngoài (Internet user) truy cập vào hệ thống các máy chủ
Public Servers của doanh nghiệp như HTTP, FTP, SMTP và DNS. Ngoài ra trong
Module này còn cung cấp dịch vụ truy cập từ xa bằng công nghệ VPN hay quay số
truyền thống dial-up.
• Campus Module: Campus Module chủ yếu tập trung các máy trạm làm việc, hệ thống
máy chủ và kiến trúc chuyển mạch lớp 2 và lớp 3. Campus Module bao gồm nhiều
thành phần hợp nhất thành một Module thống nhất được mô tả bằng mô hình kết nối
tổng quát sau:
Campus Module có cấu trúc thiết kế tương tự mô hình mạng Campus truyền thống và
cũng được chia theo 3 lớp là Core, Distribution và Access Layer. Tuy nhiên ở lớp Access
thì Campus Module được phân làm 3 Module bảo vệ gồm Building Module (users),
SV: Phạm Hoài Khánh Lớp: Đ09VTH2 Trang 10
Chương I: Tổng quan về kiến trúc hạ tầng mạng chuyển mạch của doanh nghiệp
Management Module và Server Module. Với sự phân cấp bảo vệ trong Campus Module
giúp cho việc thiết lập hệ thống an ninh mạng được linh động và độc lập giữa các Module,
nhờ vậy công việc tổ chức và quản trị trở nên dễ dàng hơn và giúp cho doanh nghiệp có thể
mở rộng, gia cố và khắc phục các vấn đề an toàn cho hệ thống mạng khi có sự cố xảy ra.
• WAN Module: WAN Module chỉ có một kết nối duy nhất đến các mạng khác cách xa
nhau về mặt địa lý thông qua các đường truyền thuê bao riêng. Các khả năng có thể bảo vệ
các cuộc tấn công vào WAN Module gồm:
o IP spoofing-IP spoofing có thể được ngăn chặn thông qua Layer 3 filtering
o Unauthorized access - Tránh các truy cập trái phép bằng việc giới hạn và
kiểm soát các kiểu giao thức sử dụng từ chi nhánh kết nối về Trung tâm thông
qua Router
Nguyên lý thiết kế hệ thống mạng bảo mật: An ninh mạng phải được thiết lập dựa trên các
nguyên tắc sau:
• Bảo vệ có chiều sâu (defense in depth): Hệ thống phải được bảo vệ theo chiều sâu,
phân thành nhiều tầng và tách thành nhiều lớp khác nhau. Mỗi tầng và lớp đó sẽ được thực
hiện các chính sách bảo mật hay ngăn chặn khác nhau. Mặt khác cũng là để phòng ngừa khi
một tầng hay một lớp nào đó bị xâm nhập thì xâm nhập trái phép đó chỉ bó hẹp trong tầng

các nhiệm vụ, trách nhiệm, các cột mốc quan trọng và nguồn lực cần thiết để thực hiện thay
đổi cho hệthống mạng. Các kế hoạch dự án phải phù hợp với phạm vi, chi phí, thông số tài
nguyên được thành lập trong các yêu cầu ban đầu.
• Design: Trong giai đoạn thiết kế, các chuyên gia thiết kế mạng sẽ phát
triển và trình bày các thiết kế ở mức độ chi tiết mà họ sẽ thực hiện để đáp ứng yêu cầu cho
các nhu cầu sử dụng hiện tại cũng như tính sẵn sàng, bảo mật, khả năng mở rộng và hiệu
suất của hệ thống mạng.
• Implement: Sau khi giai đoạn thiết kế hoàn thành, việc thực hiện
sẽđược triễn khai và tiến hành theo đúng bản thiết kế.
• Operate: giai đoạn này là đưa hệ thống vào sử dụng để giám sát
vàkiểm tra tính sẵn sàng, ổn định của hệ thống, có thể thêm hay bớt thiết bị nếu không cần
thiết trong giai đoạn này để giảm chi phí và tối ưu hoá hệ thống .
• Optimize: Ở giai đoạn này, hệ thống mạng sẽ được hoàn tất. Tuy
nhiên, Cisco tiếp tục làm việc với bạn để xác định và thiết lập các ưu tiên cải tiến hệ thống.
Xử lý sự cố, tối ưu hóa hệ thống. Trong quátrình PPDIOO, giai đoạn tối ưu hóa có thể đề
xuất thiết kế lại mạng mới nếu trong quá trình sử dụng có vấn đề về hệ thống hay phát sinh
lỗi hoặc không đáp ứng được nhu cầu.
SV: Phạm Hoài Khánh Lớp: Đ09VTH2 Trang 12
Chương I: Tổng quan về kiến trúc hạ tầng mạng chuyển mạch của doanh nghiệp
CHƯƠNG II: CÁC CÔNG NGHỆ SỬ DỤNG TRONG HẠ TẦNG MẠNG
CHUYỂN MẠCH CỦA DOANH NGHIỆP
2.1 Công nghệ VLAN
2.1.1 Khái niệm
VLAN (Virtual area network) là một mạng chuyển mạch được phân chia theo
chức năng, các nhóm dự án hoặc các văn phòng ứng dụng mà không quan tâm dến vị trí địa
lý của người sử dụng
Ví dụ: Giả sử một công ty có 3 bộ phận là: Engineering, Marketing, Accounting, mỗi bộ
phận trên lại trải ra trên 3 tầng. Để kết nối các máy tính trong một bộ phận với nhau thì ta có
thể lắp cho mỗi tầng một switch. Điều đó có nghĩa là mỗi tầng phải dùng 3 switch cho 3 bộ
phận, nên để kết nối 3 tầng trong công ty cần phải dùng tới 9 switch. Rõ ràng cách làm

thành viên kết nối vào dựa vào MAC của thiết bị, để xác định thiết bị đó thuộc VLAN nào
thì nó sẽ truy vấn cơ sở dữ liệu trên máy chủ VMPS và ấn định cấu hình cổng của node đó
vào đúng VLAN.
Hình 2.3: Dynamic VLAN
2.1.2.3 VLAN thoại
SV: Phạm Hoài Khánh Lớp: Đ09VTH2 Trang 14
Chương I: Tổng quan về kiến trúc hạ tầng mạng chuyển mạch của doanh nghiệp
Như chúng ta đã biết, dữ liệu thoại là loại dữ liệu rất nhạy cảm với độ
trễ thế nên ta phải thiết lập một VLAN dành riêng cho thoại để khắc phục vấn đề trên. Trên
VLAN cho phép chúng ta thiết lập QoS để có thể phân luồng dữ liệu data và voice data
stream một cách hiệu quả. Nhờ vậy mà chỉ một cổng Ethernet duy nhất được thiết lập cho
người dùng có thể có 1 kết nối dành cho thoại và 1 dành cho dữ liệu. Kết nối dữ liệu từ PC
đến IP-Phone luôn hoạt động ở kiểu truy xuất (mode access), còn từ IP-Phone đến switch sẽ
là một kết nối trung kế (trunk) để dữ liệu thoại có thể tách ra khỏi các dữ liệu khác.
Hình 2.4: VLAN thoại
2.1.3 Triển khai VLAN
Để thực thi VLAN, ta phải xem xét số thành viên của VLAN, thông thường số
VLAN sẽ phụ thuộc vào kiểu lưu lượng, kiểu ứng dụng, phân đoạn các nhóm làm việc phổ
biến và các yêu cầu quản trị mạng. Môt nhân tố quan trong cần xem xét là mối quan hệ giữa
các VLAN và kế hoạch sử dụng địa chỉ IP. Cisco giới thiệu một sự tương thích 1-1 giữa
VLAN và các mạng con, nghĩa là nếu một mạng con với một mask 24 bit được sử dụng cho
một VLAN, như vậy có nhiều nhất 254 thiết bị trong VLAN và các VLAN không mở rộng
miền lớp 2 đến Distribution Switch. Trong trường hợp khác, VLAN không đi đến Core của
mạng, và khối Switch khác. Ý tưởng này giữ cho miền broadcast và lưu lượng không cần
thiết ra khỏi khối Core.
Các VLAN được chia trong khối Switch bằng hai cách cơ bản sau:
 End-to-end VLAN
 Local VLAN
2.1.4.1 End – to – end VLAN
Các End-to-end VLAN cho phép các thiết bị trong một nhóm sử dụng

trí đặt máy. Vấn đề bảo mật là một trong nhưng yếu tố khác trong thiết kế VLAN: các thiết
bị khác nhau trong các VLAN khác nhau không “nghe” broadcast. Thêm vào đó, việc chia
các host ra các VLAN khác nhau sẽ dẫn đến yêu cầu dùng routers hoặc các multilayer
switch giữa các subnets và các kiểu thiết bị này thường có thêm nhiều chức năng bảo mật.
Trong một vài trường hợp, nhu cầu tăng tính bảo mật bằng cách tách các thiết bị bên trong
một VLAN nhỏ sẽ xung đột với mục đích thiết kế sử dụng các địa chỉ IP sẵn có.
Tính năng private VLAN của Cisco giúp giải quyết vấn đề này. Private VLAN cho phép
một switch tách biệt các host như thể các host này trên các VLAN khác nhau trong khi vẫn
dùng duy nhất một IP subnet. Một tình huống phổ biến để triển khai private VLAN là trong
phòng data center của các nhà cung cấp dịch vụ. Nhà cung cấp dịch vụ có thể cài đặt một
router và một switch. Sau đó, SP sẽ gắn các thiết bị từ các khách hàng khác nhau vào cùng
một switch. Private VLAN cho phép SP (service provider) dùng một subnet duy nhất cho cả
toà nhà, cho các cổng khác nhau của khách hàng sao cho nó không thể giao tiếp trực tiếp
trong khi vẫn hỗ trợ tất cả các khách hàng trong một switch duy nhất.
Về mặt ý niệm, một private VLAN bao gồm các đặc điểm sau:
• Các cổng cần giao tiếp với tất cả các thiết bị khác.
• Các cổng cần giao tiếp với nhau và với các thiết bị khác, thường là routers.
• Các công giao tiếp chỉ với những thiết bị dùng chung.
Để hỗ trợ những nhóm port trên, một private VLAN bao gồm primary VLAN và một hoặc
nhiều secondary VLAN. Các port trong primary VLAN được gọi là promicuous có nghĩa là
nó có thể gửi và nhận frame với bất kỳ port nào khác, kể cả với những port được gán vào
secondary VLAN. Các thiết bị được truy cập chung, chẳng hạn như routers hay server
thường được đặt vào trong primary VLAN. Các port khác, chẳng hạn như các port của
khách hàng sẽ gắn vào một trong những secondary VLAN. Secondary VLAN thường có
SV: Phạm Hoài Khánh Lớp: Đ09VTH2 Trang 16
Chương I: Tổng quan về kiến trúc hạ tầng mạng chuyển mạch của doanh nghiệp
một trong hai dạng là community VLAN và isolated VLANs. Các kỹ sư sẽ chọn lựa kiểu
tùy thuộc vào thiết bị có là một phần của tập hợp các cổng cho phép gửi frame vào và ra
(community VLAN). Còn kiểu isolated port sẽ không thể truyền đến các port khác ngoài
VLAN.

SV: Phạm Hoài Khánh Lớp: Đ09VTH2 Trang 17
Chương I: Tổng quan về kiến trúc hạ tầng mạng chuyển mạch của doanh nghiệp
Hình 2.5: Hoạt động của trunking
Hình trên cho ta một cái nhìn sơ qua về VLAN trunking. Như ta thấy, 2 switch có cùng các
vlans, được nối với nhau qua một đường vật lý gọi là đường trunk. Ta cũng có thể thấy rằng
các ethernet frame khi đi qua đường trunk sẽ thêm vào một header chứa VLAN ID.
2.2.3 Chuẩn trung kế VLAN: ISL và 802.1Q
2.2.3.1 ISL ( Inter – Switch Link )
ISL là giao thức đóng gói frame đặc trưng của Cisco cho kết nối nhiều
switch. Nó được dùng chính trong môi trường Ethernet, chỉ hỗ trợ trên các router và switch
của Cisco. Khi một frame muốn đi qua đường trunk đến switch hay router khác thì ISL sẽ
thêm 26 byte header và 4 byte trailer vào frame. Trong đó VLAN ID chiếm 10 bit, còn phần
trailer là CRC để đảm bảo tính chính xác của dữ liệu.
Thông tin thẻ được thêm vào đầu và cuối mỗi frame, nên ISL còn được gọi là đánh thẻ kép.
ISL có thể chạy trong môi trường point-to-point, và có thể hỗ trợ tối đa 1024 VLAN (do
VLAN ID chiếm 10 bit).
Hình 2.6 biểu diễn frame Ethernet được đóng gói và chuyển tiếp ra liên kết trunk. Vì thông
tin thẻ được thêm vào ở đầu và cuối frame nên đôi khi ISL được đề cập như là thẻ đôi. Nếu
một frame được định trước cho một liên kết truy cập, thì việc đóng gói ISL (cả phần header
lẫn trailer) không được ghi lại vào trong frame trước khi truyền. Nó chỉ giữ thông tin ISL
cho liên kết trunk và thiết bị có thể hiểu giao thức.
SV: Phạm Hoài Khánh Lớp: Đ09VTH2 Trang 18

Trích đoạn Chuẩn trung kế Dot1q Quá trình hoạt động của VTP Hai trường của BID Bầu chọn Root Port
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status