GIÁO ÁN TIN HỌC LỚP 7 NĂM HỌC 2013 - 2014
Ngày soạn: 12 /08/2013
Ngày dạy:
Tiết 01
CHƯƠNG TRÌNH BẢNG TÍNH LÀ GÌ ?
A. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Bảng tính là gì? Sử dụng bảng tính để làm gì? Giới thiệu chương trình
bảng tính Exel.
2. Kỹ năng: Nhận biết được dạng bảng tính, cách nhập dữ liệu trong bảng tính.
3. Thái độ: Hướng dẫn cho học sinh cách làm việc khoa học, có hệ thống. Nghiêm
túc khi học tập.
B. CHUẨN BỊ
I. Chuẩn bị của giáo viên
- Sách giáo khoa, tài liệu tham khảo, giáo án, máy chiếu. Một số bảng tính cơ
bản.
II. Chuẩn bị của học sinh
- SGK , tập ghi
C. TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY
I. Ổn định lớp học (1’)
II. Kiểm tra bài cũ (không kiểm tra)
III. Bài mới (35’)
NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS Thời
gian
1. Bảng và nhu cầu xử lí thông tin dạng
bảng:
Các công dụng của chương trình bảng tính:
- Biểu diễn dữ liệu dưới dạng bảng.
- Thống kê, theo dõi.
- So sánh.
- Sắp xếp.
- Tính toán.
Gv: Trong Tin học, để làm việc với các
thông tin dạng bảng một cách nhanh
chóng và chính xác người ta đã phát minh
ra chương trình bảng tính. Vậy bảng tính
là gì?
Hs:
Gv: Màn hình làm việc của Microsoft
Word gồm những thành phần nào?
20’
15’
1
NGUYỄN THỊ NGỌC LAN - TRƯỜNG THCS MAI SƠN
GIÁO ÁN TIN HỌC LỚP 7 NĂM HỌC 2013 - 2014
- Cửa sổ làm việc chính.
- Các dòng: 1,2,3,…
- Các cột: A,B,C,…
- Các ô là giao của dòng và cột.
b) Dữ liệu
- Dữ liệu số.
- Dữ liệu văn bản.
c) Khả năng tính toán và sử dụng hàm
có sẵn
- Tính toán tự động.
- Tự động cập nhật kết quả.
- Các hàm có sẵn.
d) Sắp xếp và lọc dữ liệu
- Sắp xếp theo các tiêu chuẩn khác nhau.
- Lọc riêng được các nhóm dữ liệu theo
ý muốn.
e) Tạo biểu đồ
Ngày dạy: 7A:
7B:
Tiết 02
CHƯƠNG TRÌNH BẢNG TÍNH LÀ GÌ ? (tt)
A. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Học sinh nhận biết được các thành phần cơ bản của màn hình trang
tính. Hiểu rõ các khái niệm hàng, cột, địa chỉ ô tính.
2. Kỹ năng: Học sinh biết cách di chuyển trên trang tính, biết cách nhập, sửa, xoá dữ
liệu.
3. Thái độ: Hướng dẫn cho học sinh cách làm việc khoa học, có hệ thống. Nghiêm
túc khi học tập.
B. CHUẨN BỊ
I. Chuẩn bị của giáo viên
Sách giáo khoa, tài liệu tham khảo, giáo án, máy chiếu
II. Chuẩn bị của học sinh
- SGK , tập ghi
C. TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY
I. Ổn định lớp học (1’)
II. Kiểm tra bài cũ (4’)
Hs1: Nêu công dụng của chương trình bảng tính? (10 đ)
Đáp án:
- Biểu diễn dữ liệu dưới dạng bảng.
- Thống kê, theo dõi.
- So sánh.
- Sắp xếp.
- Tính toán.
Hs2: Nêu các thành phần ở màn hình làm việc của chương trình bảng tính Excel? (10 đ)
Đáp án:
- Các bảng chọn.
- Các thanh công cụ.
địa chỉ dòng (1,2,3,…). Ví dụ: A1,
B5, AC3,…
+ Khối: Nhiều ô liền kề được chọn.
Khối có địa chỉ khối xác định bởi
địa chỉ ô đầu khối và địa chỉ ô cuối
khối cách nhau bởi dấu hai chấm
(:). Ví dụ: A2:B4
4. Nhập dữ liệu vào trang tính
a) Nhập và sửa dữ liệu
- Nhập: Click vào ô và nhập dữ liệu
từ bàn phím.
- Sửa: Double click vào ô cần sửa
và thực hiện thao tác sửa như với
Word.
b) Di chuyển trên trang tính
- Sử dụng bàn phím: Các phím mũi
tên; phím Tab; phím Enter.
- Sử dụng chuột và các thanh cuốn.
- Nhập địa chỉ ô vào hộp tên.
c) Gõ chữ Việt trên trang tính
Để gõ chữ tiếng Việt cần có chương
tính, ô tính…
Gv: Giới thiệu và hướng dẫn học sinh các cách
nhập và sửa sữ liệu trên trang tính.
Gv: Giới thiệu các cách di chuyển trên trang
tính.
Gv: Nêu các kiểu gõ chữ Việt trong Word?
Hs:
Gv: Trong Excel cũng gõ chữ Việt giống như
trong Word.
NGUYỄN THỊ NGỌC LAN - TRƯỜNG THCS MAI SƠN
GIÁO ÁN TIN HỌC LỚP 7 NĂM HỌC 2013 - 2014
7A:
BẢNG TÍNH EXCEL
A. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Khởi động và kết thúc Excel.
2. Kỹ năng: Nhận biết các ô, hàng, cột trên trang tính Excel.
3. Thái độ: Hướng dẫn cho học sinh cách làm việc khoa học, có hệ thống. Nghiêm
túc khi học tập.
B. CHUẨN BỊ
I. Chuẩn bị của giáo viên
Giáo án, sách giáo khoa. Phòng máy tính
II. Chuẩn bị của học sinh
- SGK , tập ghi
C. TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY
I. Ổn định lớp học (1’)
II. Kiểm tra bài cũ (4’)
Câu hỏi: Nêu các thành phần trên màn hình làm việc của Excel? (10 đ)
Đáp án:
-Thanh công thức: Nhập, hiển thị dữ liệu hoặc công thức trong ô tính.
- Bảng chọn Data: Các lệnh để xử lí dữ liệu.
- Trang tính: Gồm các cột, các dòng, các ô tính, khối.
+ Các cột: Có địa chỉ cột A,B,C,…
+ Các dòng: Có địa chỉ dòng 1,2,3,…
+ Ô tính: Vùng giao nhau giữa dòng và cột.
+ Khối: Nhiều ô liền kề được chọn.
III. Bài mới (35’)
NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS Thời
gian
Khởi động, lưu kết quả và thoát khỏi
giống nhau.
- Đều có thanh tiêu đề, thanh bảng chọn, các
thanh công cụ, thanh trạng thái và vùng nhập
dữ liệu.
Khác nhau:
Màn hình Word:
- Vùng nhập dữ liệu của Word có dạng trang
giấy.
- Tên tệp mặc định của Word là
Document1.doc.
- Word không có thanh công thức.
- vWord quản lý dữ liệu bằng kí tự, dòng,
đoạn, trang,…
Màn hinh Excel
- Vùng nhập dữ liệu của Excel có dạng trang
tính
- Tên tệp mặc định của Excel là Book1.xls
( và có nhiều trang tính Sheet)
- Excel có thanh công thức
- Excel quản lý dữ liệu bằng bảng (cột, hàng,
ô)
làm tương tự.
Gv: Để thoát khỏi Word ta làm như thế
nào?
Gv: Thoát khỏi Excel cũng làm
tương tự.
Giáo viên hướng dẫn học sinh làm, gọi
vài bạn lên thực hành lại cho cả lớp
xem.
Hs: Thực hiện trên máy.
7A:
EXCEL (tt)
A. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Khởi động và kết thúc Excel.
2. Kỹ năng: Biết cách di chuyển trên trang tính, biết cách nhập, sửa, xoá dữ liệu.
3. Thái độ: Hướng dẫn cho học sinh cách làm việc khoa học, có hệ thống. Nghiêm
túc khi học tập.
B. CHUẨN BỊ
I. Chuẩn bị của giáo viên
Tài liệu tham khảo, bảng phụ. Một số bảng tính cơ bản, phòng thực hành
II. Chuẩn bị của học sinh
- SGK , tập ghi
C. TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY
I. Ổn định lớp học (1’)
II. Kiểm tra bài cũ (4’)
HS1 : Em hãy nêu các cách khởi động Excel? Cách lưu kết quả? Cách thoát khỏi Excel?
HS2 : Em hãy lên thực hiện các thao tác khi khởi động Excel? khi lưu kết quả? Khi thoát
khỏi Excel?
Trả lời: a) Khởi động
C1: Start → Program → Microsoft Excel.
C2: Nháy đúp vào biểu tượng của Excel trên màn hình nền.
b) Lưu kết quả
C1: File → Save
C2: Nháy chuột vào biểu tượng Save trên thanh công cụ
c) Thoát khỏi Excel
C1: Nháy chuột vào nút ô vuông (gạch chéo ở giữa)
C2: File → Exit
III. Bài mới (35’)
NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS Thời
phím Detele: dữ liệu trong ô sẽ bị xoá
và không có dữ liệu mới thay thế.
Khi chọn một ô tính khác có dữ liệu và
gõ nội dung mới: dữ liệu mới sẽ thay
thế giá trị cũ.
BT3: Sgk trang 11.
Bước 1: Khởi động Excel
Bước 2: Chọn phong chữ cho cả trang
tính.
Bước 3: Di chuyện con trỏ đến từng ô
và nhập dữ liệu.
Bước 4: Lưu bảng tính với tên Danh
sach lop em.xls
Bước 5: Thoát khỏi Excel
Hs: Trận tự. độc lập làm việc
Gv: Gọi học sinh trả lời vấn đề thứ 3 của
bt1
HS: Trật tự, tích cự tham gia xây dựng
bài.
Gv: Yêu cầu học sinh tiếp tục nghiên cứu
bài tập 3.
Hs: Trận tự. độc lập làm việc
Gv: Gọi học sinh trả lời
HS: Trật tự, tích cự tham gia xây dựng
bài.
12’
3IV. Củng cố (3’)
- Nêu cách nhập dữ liệu vào ô tính?
- Nêu cách sửa dữ liệu trong ô tính?
V. Hướng dẫn học ở nhà (2’)
I. Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án, tài liệu tham khảo, sách giáo khoa.
II. Chuẩn bị của học sinh
- SGK , tập ghi
C. TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY
I. Ổn định lớp học (1’)
II. Kiểm tra bài cũ (4’)
Hs1: Nêu các thành phần trên màn hình làm việc của chương trình bảng tính? 5 đ
Nêu cách xác định một ô tính? 5 đ
Trả lời : - Thanh công thức
- Bảng chọn Data
- Trang tính
- Ô tính: Vùng giao nhau giữa dòng và cột. Mỗi ô có địa chỉ ô được xác định bởi địa chỉ
cột và địa chỉ dòng.
- Nhập: Click vào ô và nhập dữ liệu từ bàn phím.
Hs2: Nêu cách nhập và sửa dữ liệu trên trang tính? 5 đ
Nêu cách di chuyển trên trang tính? 5 đ
- Sửa: Double click vào ô cần sửa và thực hiện thao tác sửa như với Word.
- Sử dụng bàn phím: Các phím mũi tên; phím Tab; phím Enter.
- Sử dụng chuột và các thanh cuốn.
- Nhập địa chỉ ô vào hộp tên.
III. Bài mới (35’)
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG Thời
gian
Gv: Giới thiệu về bảng tính, các trang tính trong
bảng tính và khi nào thì một trang tính là đang
được kích hoạt.
1. Bảng tính
- Một bảng tính gồm nhiều trang
tính (khi khởi động Excel thường có
V. Hướng dẫn học ở nhà (2’)
- Học bài và xem trước bài thực hành 2: Làm quen với các kiểu dữ liệu trên trang
tính.
D. RÚT KINH NGHIỆM
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết
06
CÁC THÀNH PHẦN CHÍNH VÀ DỮ LIỆU TRÊN
TRANG TÍNH (tt)
11
NGUYỄN THỊ NGỌC LAN - TRƯỜNG THCS MAI SƠN
Các nhãn với tên trang
Hộp tên Tên cột
Thanh công thức
Địa chỉ ô được chọn
Ô đang được chọn
Tên dòng
GIÁO ÁN TIN HỌC LỚP 7 NĂM HỌC 2013 - 2014
7A:
7B:
A. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Học sinh biết được các thành phần chính của trang tính, dữ liệu trên ô
tính. Biết cách chọn các đối tượng trên trang tính. Hiểu được vai trò của thanh công thức,
một trang tính.
3. Chọn các đối tượng trên trang tính
- Chọn một ô: Click vào ô cần chọn, sử
dụng các phím ,,←,→, Tab, Enter.
- Chọn một dòng: Click vào địa chỉ dòng.
- Chọn một cột: Click vào địa chỉ cột.
- Chọn một khối:
+ Click ô đầu khối → rê đến ô cuối khối.
+ Click ô đầu khối → giữ Shift + , ,
←, →.
+ Click ô đầu khối → giữ Shift + Click ô
cuối khối.
- Chọn nhiểu khối: Chọn khối đầu → giữ
Ctrl + Click ô cuối khối.
4. Dữ liệu trên trang tính
15’
12
NGUYỄN THỊ NGỌC LAN - TRƯỜNG THCS MAI SƠN
GIÁO ÁN TIN HỌC LỚP 7 NĂM HỌC 2013 - 2014
GV: Giới thiệu các dữ liệu thường gặp,
cho ví dụ.
- Dữ liệu số: mặc định căng thẳng lề bên
phải ô tính
+ Dấu “,” (phân cách phần nghìn,
triệu…) VD: 1,000,000
+ Dấu “.” (phân cách phần nguyên và
phần thập phân) VD: 15.55
- Dạng ký tự: mặc định căng thẳng lề
bên trái ô tính
HĐ: Giới thiệu bài thực hành.
- Nêu các loại dữ liệu trên trang tính?
V. Hướng dẫn học ở nhà (2’)
- Học bài và xem trước bài thực hành 2: Làm quen với các kiểu dữ liệu trên trang
tính.
D. RÚT KINH NGHIỆM
Ngày 7 tháng 9 năm 2013
Duyệt của BGH
13
NGUYỄN THỊ NGỌC LAN - TRƯỜNG THCS MAI SƠN
GIÁO ÁN TIN HỌC LỚP 7 NĂM HỌC 2013 - 2014
Nguyễn Thị Hồng Thu
Ngày soạn:
Ngày dạy:
7B:
7A:
Tiết 7 Bài thực hành 2:
LÀM QUEN VỚI CÁC KIỂU DỮ LIỆU TRÊN
TRANG TÍNH
A. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Phân biệt được bảng tính, trang tính và các thành phần trên trang tính.
Phân biệt và nhập các kiểu dữ liệu khác nhau vào ô tính. Chọn các đối tượng trên trang
tính.
2. Kỹ năng: Mở và lưu bảng tính trên máy tính. Thành thạo cách chọn một trang tính,
một ô, một cột, một dòng, một khối.
lệnh New trên thanh công cụ
trong chương trình bảng tính
.
- Mở bảng tính đã lưu: Mở thư
mục chứa tệp và double click
vào biểu tượng của file.
10’
5’
14
NGUYỄN THỊ NGỌC LAN - TRƯỜNG THCS MAI SƠN
Nút lệnh
New
GIÁO ÁN TIN HỌC LỚP 7 NĂM HỌC 2013 - 2014
* Cách 2:
HĐ2: Nhắc lại cách lưu bảng tính
* Lưu bảng tính với một tên khác:
Vào File
→
Save As hoặc nhấn phím F12
HĐ3: Cho học sinh thực hành
- GV cho học sinh làm các bài tập thực hành
- Giám sát học sinh làm bài thực hành, chỉ dẫn, nhắc nhở khi
học sinh làm bài.
- Yêu cầu học sinh mở trang tính và nhập dữ liệu:
Lưu bảng tính với tên: So theo doi the luc
b) Lưu bảng tính với một tên
khác
Ta có thể lưu một bảng tính đã
Tiết 08 Bài thực hành 2:
LÀM QUEN VỚI CÁC KIỂU DỮ LIỆU TRÊN
TRANG TÍNH (tt)
A. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Phân biệt được bảng tính, trang tính và các thành phần trên trang tính.
Phân biệt và nhập các kiểu dữ liệu khác nhau vào ô tính. Chọn các đối tượng trên trang
tính.
2. Kỹ năng: Mở và lưu bảng tính trên máy tính. Thành thạo cách chọn một trang tính,
một ô, một cột, một dòng, một khối.
3. Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận, làm việc khoa học, có hệ thống. Nghiêm túc
trong học tập.
B. CHUẨN BỊ
I. Chuẩn bị của giáo viên
Sách giáo khoa, tài liệu tham khảo, giáo án, máy chiếu
II. Chuẩn bị của học sinh
- SGK , tập ghi
C. TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY
I. Ổn định lớp học (1’)
II. Kiểm tra bài cũ (4’)
Kết hợp hỏi bài cũ khi hướng dẫn học sinh thực hành trên máy
III. Bài mới (35’)
NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS Thời
gian
BT1:
- Khởi động Excel, nhận biết
các thành phần chính.
- Kích hoạt các ô khác nhau,
quan sát sự thay đổi nội dung
trong ô.
GV: Nêu tóm tắt BT1/20
thao tác chọn cả ba cột A, B, C
NX: Khi không dùng phím Ctrl
để chọn nhiều đối tượng không
liền kề thì chỉ có đối tượng sau
cùng được chọn.
- Khi kết hợp phím ctrl thì tất cả
các đối tượng trên đều được
chọn.
BT3: Skg trang 21.
- Mở một trang tính mới:
C1: File/New
C2: Ctrl + N
- Mở một bảng tính đã lưu
C1: File / Open
C2: Ctrl + O
BT4: Sgk trang 21
Nhập dữ liệu trên trang tính
GV: Khi nhập dữ liệu vào các ô nào thì cùng
lúc trên thanh công thức cũng hiện nội dung dữ
liệu của ô đang được kích hoạt đó.
S2: - tại thời điểm gõ dl cho ô: nội dung trong
ô giống với nội dung trên thanh công thức.
- Tại thời điểm kích hoạt lại ô đã có dữ liệu:
nếu ô chứa dl không phải là côn gthuwcs thì có
nội dung giống nhau. Nêu ô chứa dl là công
thức: Nội dung trong thanh công thức là biểu
thức, nội dung trong ô là kết quả biêu thức
tương ứng.
HS:: Tập trung làm việc và quan sát kết quả
trên thanh công thức và trong ô được kích hoạt.
V. Hướng dẫn học ở nhà (2’)
- Làm lại bài thực hành,
- Trả lời câu hỏi và bài tập 4, 5 (Trang 5 - SGK).
D. RÚT KINH NGHIỆM
Ngày 14 tháng 09 năm 2013
Duyệt của BGH
Nguyễn Thị Hồng Thu
18
NGUYỄN THỊ NGỌC LAN - TRƯỜNG THCS MAI SƠN
GIÁO ÁN TIN HỌC LỚP 7 NĂM HỌC 2013 - 2014
Ngày soạn: 18/9/2013
Ngày dạy: 7A /2013
7B /2013
Tiết 9 THỰC HIỆN TÍNH TOÁN TRÊN TRANG TÍNH
(T1)
A. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Cung cấp cho HS cách đặt các phép tính đơn giản trên bảng tính. HS
hiểu khái niệm ô, Khối ô, địa chỉ ô.
2. Kỹ năng: HS biết sử dụng các phép tính cộng, trừ, nhân, chia, nâng lên luỹ thừa,
phần trăm trong tính toán trên bảng EXEL đơn giản. HS biết cách nhập công thức trong ô
tính.
3. Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận, làm việc khoa học, có hệ thống. Nghiêm túc
trong học tập.
B. CHUẨN BỊ
1. Sử dụng công thức để tính toán.
- Trong bảng tính có thể sử dụng các
phép tính +, - , *, /, ^, % để tính toán.
- Trong bảng tính cũng cần phải thực
hiện thứ tự phép tính:
+ Với biểu thức có dấu ngoặc: Ngoặc
() { } ngoặc nhọn.
+ Các phép toán luỹ thừa -> phép
nhân, phép chia phép cộng, phép
trừ.
18’
19
NGUYỄN THỊ NGỌC LAN - TRƯỜNG THCS MAI SƠN
GIÁO ÁN TIN HỌC LỚP 7 NĂM HỌC 2013 - 2014
GV: Yêu cầu HS quan sát H22 trong
SGK.
GV: Vẽ hình minh hoạ lên bảng.
GV: Lấy ví dụ thực hiện trên máy khi
nhập công thức vào bảng tính.
HS: Quan sát và nhận xét
GV: gọi học sinh lên thực hiện nhập một
công thức tính
HS: Lên máy thực hiện
GV: Cho học sinh thực hiện ở máy của
mình.
2. Nhập công thức
- Để nhập công thức vào 1 ô cần làm
như sau:
+ Chọn ô cần nhập công thức
+ Gõ dấu =
I. Chuẩn bị của giáo viên
Giáo án, các ví dụ.
II. Chuẩn bị của học sinh
- Sách giáo khoa, xem trước bài ở nhà.
C. TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY
I. Ổn định lớp học (1’)
II. Kiểm tra bài cũ (4’)
HS1 : Nêu các kí hiệu phép tính trên trang tính?
Trả lời: + : Cộng.
- : Trừ.
* : Nhân.
/ : Chia.
^ : Lũy thừa.
% : Phần trăm.
HS2 : Nêu các bước nhập công thức trên trang tính
Trả lời: + Chọn ô cần nhập công thức
+ Gõ dấu =
+ Nhập công thức
+ Nhấn Enter chấp nhận
III. Bài mới (35’)
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG
THỜI
GIAN
GV: Trên thanh công thức hiển thị A1,
em hiểu công thức đó có nghĩa gì?
GV: Yêu cầu thực hành:
Nhập các dữ liệu: A2=20; B3=18; Tính
trung bình cộng tại ô C3 = (20+18)/2.
? Nếu thay đổi dữ liệu ô A2, thì kết quả
tại ô C3 như thế nào?
GV: Đặt ra câu hỏi khi hs thực hiện chưa
đúng.
HS: Tích cực thực hiện các thao tác.
IV. Củng cố (1’)
- Nêu cách sử dụng địa chỉ trong công thức ?
V. Hướng dẫn học ở nhà (1’)
- Xem bài thực hành.
D. RÚT KINH NGHIỆM
Ngày 21 tháng 09 năm 2013
Duyệt của BGH
Nguyễn Thị Hồng Thu
Ngày soạn: 24/9/2013
Ngày dạy: 7A
7B
Tiết 11 Bài thực hành 3:
BẢNG ĐIỂM CỦA EM
(T1)
A. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Học sinh sử dụng công thức trên trang tính.
2. Kĩ năng: Học sinh biết nhập và sử dụng thành thạo các công thức tính toán đơn
giản trên trang tính.
3. Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận, làm việc khoa học, có hệ thống. Nghiêm túc
trong học tập.
- Có thái độ nghiêm túc trong học tập khi làm quen với nhiều quy định nghiêm ngặt
C2:Nháy đúp lên biểu tượng
-Sử dụng công thức để tính các giá trị sau đây
trên trang tính:
a)20+15 = 35
b)20+15x4=80
c)144/6-3x5=9
d)15
2
/4 =56.25
d)(188-12
2
)/7=6.285714
2. Bài 2.
Tạo trang tính và nhập công thức
18’
23
NGUYỄN THỊ NGỌC LAN - TRƯỜNG THCS MAI SƠN
GIÁO ÁN TIN HỌC LỚP 7 NĂM HỌC 2013 - 2014
bảng sau:
A B C D E
1 5
2 8
3
4 12
5
6
(Đưa nội dung bài tập 3 trên bảng
phụ)
? Đọc yêu cầu của bài.
? Nêu cách tính lãi suất hàng tháng,
Ngày soạn:
Ngày dạy: 7A
7B
TUẦN 7
Tiết 12
Bài thực hành 3:
BẢNG ĐIỂM CỦA EM (tt)
A. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Học sinh sử dụng công thức trên trang tính.
2. Kĩ năng: Học sinh biết nhập và sử dụng thành thạo các công thức tính toán đơn
giản trên trang tính.
3. Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận, làm việc khoa học, có hệ thống. Nghiêm túc
trong học tập.
B. CHUẨN BỊ
I. Chuẩn bị của giáo viên
Giáo án, các ví dụ.
II. Chuẩn bị của học sinh
- Sách giáo khoa, xem trước bài ở nhà.
C. TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY
I. Ổn định lớp học (1’)
II. Kiểm tra bài cũ
Kiểm tra trong giờ
III. Bài mới (40’)
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG
THỜI
GIAN
GV:
(Đưa nội dung bài tập 3 trên
bảng phụ)
? Đọc yêu cầu của bài.