Phân tich thiết kế hệ thống thông tin
Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuât Hưng Yên
Khoa : Công Nghệ Thông Tin
Đề tài
Sinh viên thực hiện:
Nuyễn Thị Hiền
Lê Thị Thu Hiền
Nguyễn Thị Hợp
Giáo viên hướng dẫn:
Nguyễn Minh Quý
Sinh viên: Nguyễn Thị Hiền_Nguyễn Thị Hợp_Lê Thị Thu Hiền
1
Phân tich thiết kế hệ thống thông tin
Nhận xét của giáo viên
…………………………………………………………………
……………………………………………………………………
Sinh viên: Nguyễn Thị Hiền_Nguyễn Thị Hợp_Lê Thị Thu Hiền
3
Phân tich thiết kế hệ thống thông tin
Mục lục
Phần I: Mô tả đề tài…………………………………………….5
I. khảo sát hiện trạng…………………………………………………….5
II). Phân tích hệ thống về mặt chức năng và vẽ biểu đồ BPC……… 6
Biểu đồ phân cấp chức năng………………………………… 7
2.1.Cập nhật thông tin và sử lý tính toán…………………………………… 7
2.2.Tra cứu, tìm kiếm ………………………………………… 8
2.3.In ấn……………………………………………………………………… .8
2. 4 .Thống kê………………………………………………………………… 9
III Biểu đồ luồng dữ liệu……………………………………………… 9
3.1.1 mức 0…………………………………………………………………………… .9
3.1.2Mức 1…………………………………………………………………………… 10
3.2 Phân tích biểu đồ luồng dữ liệu…………………………………… 13
Biểu đồ quan hệ thực thể E-R………………………………………… 14
IV.Thiết kế hệ thống……………………………………………………. 15
1.Lựa chọn cài đặt cơ sở dữ liệu ………………………………………………15
2.Các bảng dữ liệu…………………………………………………………… 15
Bảng kết nối dữ liệu……………………………………………………… 17
V.Lưu đồ thuật toán…………………………………………………… 17
5.1.1.Lưu đồ thuật toán cập nhật thông tin…………………………………………17
5.1.2. Lưu đồ thuật toán tra cứu, tìm kiếm………………………………………….18
-Hàng tháng nhân viên bưu điện tổng kết lại thời gian đàm thoại của khách hàng
để tính giá cước tương ứng . Như vậy các thông tin đó được cập nhập lưu trữ trong hệ
thống, qua sử lý cho ra thông tin như: hoá đơn điện thoại, thống kê lượng khách hàng
sử dụng điện thoại…
Sinh viên: Nguyễn Thị Hiền_Nguyễn Thị Hợp_Lê Thị Thu Hiền
5
Phân tich thiết kế hệ thống thông tin
•Với phần mềm quản lý số điện thoại của một tỉnh thì ta có Modul
sau:
Cập nhật thông tin
- Khách hang
- Số điện thoại.
- Cước phí
- Thông tin thanh toán
TÌm kiếm
- Tên thuê bao
- Số máy điện thoại
- Địa chỉ thuê bao
(Tìm kiếm gần đúng)
In ấn
- Phiếu báo thanh toán
- Hóa đơn thanh toán
- Hóa đơn lưu
Thống kê
- Theo tháng
- Theo chu kỳ.
- Theo cước.
II). Phân tích hệ thống về mặt chức năng và vẽ biểu đồ BPC
Đây là giai đoạn quan trọng nhất của hệ thống, qua biểu đồ phân cấp chúng ta
hiểu rõ hơn quá trình hoạt động của hệ thống. Theo yêu cầu quản lý, hệ thống gồm các
Số điện
thoại
In ấn
Thống
kê
Dịa chỉ thuê
bao
Tên thuê bao
tt thanh
toán
Cước phí
số máy điện
thoại
Hoá đơn
thanh toán
Bảng cước
phí
[
Tt thuê bao
Hoá đơn lưu
Theo chu kỳ
Theo cước
Theo tháng
Phân tich thiết kế hệ thống thông tin
Trong chức năng này có 4 chức năng con:
a). Nhập thông tin khách hàng.
b). Số máy điện thoại.
c).Cước phí .
d).Thông tin thanh toán.
2.2.Tra cứu, tìm kiếm
8
Phân tich thiết kế hệ thống thông tin
c. Tt thuê bao
d. Hóa đơn lưu
2. 4 .Thống kê
Sau khi đã thanh toán tiền từ khách hang nhà quản lý phải thống kê các
thông tin về khách hang sử dụng điện thoại ,qua đó lắm được trong tháng có bao nhiêu
cuộc gọi đi cùng với thời gian cuộc gọi và cước phí mỗi cuộc gọi và tổng cước phí là
bao nhiêu.Chúng ta có thể thống kê theo
a.Theo tháng
b.Theo chu kỳ
c. Theo cước
III Biểu đồ luồng dữ liệu
3.1.1 mức 0
Sinh viên: Nguyễn Thị Hiền_Nguyễn Thị Hợp_Lê Thị Thu Hiền
9
quản lý số
điện thoại
KH Nhân viên
Thông tin đăng
nhập
Thông tin đăng
nhập
Yê
u c
ầu
xem
t
hôn
g
Yêu
cầu
Đáp
ứng
Yêu
cầu
Đáp
ứng
KH
Nhân viên
nhập
khách
hàng
nhập số
thuê bao
cước phí
Thông tịn
thanh toán
Tệp khách
hàng
tệp thuê bao tệp thanh
toán
Thông tin
khách hàng
Phân tich thiết kế hệ thống thông tin
b.Phân rã chức năng tìm kiếm
Sinh viên: Nguyễn Thị Hiền_Nguyễn Thị Hợp_Lê Thị Thu Hiền
11
tệp khách
hàng
c. Phân rã chức năng in ấn
d. Phân rã chức năng thống kê
Sinh viên: Nguyễn Thị Hiền_Nguyễn Thị Hợp_Lê Thị Thu Hiền
12
KH
KH
nhân viên
tệp khách
hàng
tệp thanh
toán
phiếu thanh
toán
hóa đơn
thanh toán
hóa đơn
lưu
g ửi
gửi thông
tin
thôn
g tin
Tệp khách hàng Tệp thuê bao
Tệp thanh toán
Theo số thuê
bao
Theo chu kỳ
nhân viên
Theo số điện
thoại
a) Chức năng nhập thông tin ở mức một được phân rã thành các chức năng con:
khách hàng, số điện thoại , cước phí và thông tin thanh toán. Khi khách hàng đã ký
hợp đồng thì tất cả các thông tin về khách hàng sẽ được cập nhật vào tệp khách hàng.
Thông tin về : thời gian gọi, cước phí, mã loại …sẽ được cập nhật vào các tệp và tất cả
các thông tin về khách hàng sẽ được đưa đến tệp thanh toán để đưa đến nhà quản lý.
b). Chức năng tìm kiếm thông tin sẽ được phân rã thành các chức năng con: tìm
kiếm theo tên, tìm kiếm theo địa chỉ, tìm kiếm theo số điện thoại và có thể sử dụng cả
tìm kiếm chính xác. Khi khách hàng muốn tìm kiếm thông tin thì chỉ cần đăng nhập tới
chức năng này , với yêu cầu là truy cập theo quy ước. Còn đối với nhà quản lý cũng
như vậy.
c). Chức năng in ấn được phân rã thành các chức năng con: Bảng cước phí,Hóa
đơn thanh toán ,Tt thuê bao, Hóa đơn lưu. Các hoá đơn thanh toán và phiếu thanh
toán được lấy từ tệp khách hàng
Biểu đồ quan hệ thực thể E-R
Sinh viên: Nguyễn Thị Hiền_Nguyễn Thị Hợp_Lê Thị Thu Hiền
14
Hoá đơn
Khách
hàng
S
ử
d
ụ
n
g
Mã
loại
Số
ĐT
sở dữ liệu .
* Xác định các tập thực thể
Căn cứ vào công việc thực tế của các bộ phận, các dòng chảy tổng quan và chi
tiết của sơ đồ luồng dữ liệu và các thông tin cần quản lý xác định được các tập thực thể
và thuộc tính của chúng như sau:
+ tblkhachhang(makh, maloai,sodt, dc, tenkh,socmt).
+ tblthuebao(matb, maloai, tentb, sodt, makh).
+Tblhoadon(mahd, tenkh, sodt, maloai, makh, thtien, GTGT, thang,
tienno, ttien).
+ Bảng phiếu báo (MaKH, SoDCu, SoDMoi, SoTieuThu, ThanhTien,
MaNV)
+MaKH (SoDCu, SoDMoi, SoTieuThu, ThanhTien, MaNV)
2.Các bảng dữ liệu
Căn cứ vào các thuộc tính ,các thông tin ta thấy hệ thông quản lý số điện thoại
cua một tỉnh gồm 5 tệp CSDL( 5 Table) sau đây:
Tbl Khách Hàng
Sinh viên: Nguyễn Thị Hiền_Nguyễn Thị Hợp_Lê Thị Thu Hiền
16
Phân tich thiết kế hệ thống thông tin
STT FIELDS Type Width Descipition
1 MaKH Text 10 Mã khách hàng
2 Maloai Text 15 Mã loại
3 SoĐT Text 20 Số Điện thoại
4 ĐC Text 17 Địa chỉ
5 TenKH Text 30 Tên khách hàng
6 SoCMT Text 30 số chứng minh thư
Tbl Số Thuê Bao
STT FIELDS Type Width Descipition
1 MaTB Text 10 Mã Thuê Bao
2 Maloai Text 15 Mã loại
viên
-Bảng nợ đọng
Tên trường Kiểu dữ liệu Kích thước Mô tả
MaKH Text 10 Mã khách hàng
ThangNo text Integer Tháng Nợ
TienNo Text 30 Tiền nợ
Bảng kết nối dữ liệu
Sinh viên: Nguyễn Thị Hiền_Nguyễn Thị Hợp_Lê Thị Thu Hiền
18
Phân tich thiết kế hệ thống thông tin
V.Lưu đồ thuật toán
5.1.1.Lưu đồ thuật toán cập nhật thông tin
Sinh viên: Nguyễn Thị Hiền_Nguyễn Thị Hợp_Lê Thị Thu Hiền
19
Phân tich thiết kế hệ thống thông tin
Bước 1: Nhập dữ liệu vào
Bước 2: Kiểm tra điều kiện nhập
If dk= true then
< lưu vào CSDL>
Else <quay lại bước 1>
End.
5.1.2. Lưu đồ thuật toán tra cứu, tìm kiếm
Sinh viên: Nguyễn Thị Hiền_Nguyễn Thị Hợp_Lê Thị Thu Hiền
20
bắt đầu
mở tệp tin
nhập thông tin thuê
bao
đồng ý
Ghi vào cơ sở dữ
Phân tich thiết kế hệ thống thông tin
Form : Tìm kiếm thông tin
Sinh viên: Nguyễn Thị Hiền_Nguyễn Thị Hợp_Lê Thị Thu Hiền
22
Phân tich thiết kế hệ thống thông tin
Form kết quả tìm kiếm
Khi chúng ta muốn tìm kiếm thông tin về một số điện thoại nào đó thì chúng ta
chỉ cần nhập thong tin vào (Địa bàn, tên, số điện thoại) thì sẽ được kết quả trả ra ổ
form kết quả.
Form : Cập nhật thông tin
Sinh viên: Nguyễn Thị Hiền_Nguyễn Thị Hợp_Lê Thị Thu Hiền
23
Phân tich thiết kế hệ thống thông tin
Ở giai đoạn thông tin đăng nhập vào Thông tin khách hang thi sẽ có bảng kết quả
đăng nhập như trên.
Và từ đậy hệ thống sẽ có các thông tin để cung cấp cho phần tìm kiếmvà cũng là
đưa ra thông tin cho phấn thông kê in ấn.
\
Form In ấn
Sinh viên: Nguyễn Thị Hiền_Nguyễn Thị Hợp_Lê Thị Thu Hiền
24
Phân tich thiết kế hệ thống thông tin
Form : Thống kê
Các thông tin cần thống kê được cập nhật và được đưa ra thông tin thanh toán. Chúng
ta có thể chọn thống kê theo tháng ,theo chu kỳ, hoặc là theo cước phí
Sinh viên: Nguyễn Thị Hiền_Nguyễn Thị Hợp_Lê Thị Thu Hiền
25