Tiểu luận:Nghiên cứu nhu cầu sử dụng sữa giảm cân của người tiêu dùng Tp.HCM từ 16 – 40 tuổi. pot - Pdf 12

1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

BÀI TẬP NHÓM Đề tài:
Nghiên cứu nhu cầu sử dụng
sữa giảm cân của người tiêu
dùng Tp.HCM từ 16 – 40 tuổi.
Môn học: Nghiên cứu thị trường
GVHD: ThS. Nguyễn Phương
Nam
Nhóm thực hiện: nhóm
Doremon
Lớp: VB2K13 – QT4
2

4.2. Mức độ quan tâm đến sức khỏe dinh dưỡng của người tiêu dùng 5
4.3. Thái độ của đối tượng điều tra đối với sữa giảm cân 9
5. Kết luận 12
Phụ lục 13

1

1. TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1. Lý do chọn đề tài:
 Sữa là loại thực phẩm giàu dinh dưỡng, phù hợp cho mọi lứa tuổi; là người bạn thân
thiết của mọi gia đình.
 Tuy nhiên, cũng chính vì giàu dinh dưỡng mà sữa có thể dẫn đến tình trạng thừa cân
nếu dùng với lượng quá nhiều.
 Bên cạnh những mặt tích cực về sự phát triển kinh tế, Việt Nam, đặc biệt ở khu vực
thành thị, đang phải đối mặt với tình trạng tỷ lệ người thừa cân, béo phì ngày càng gia
tăng.
 Những sản phẩm thực phẩm giảm cân nói chung hay sữa giảm cân nói riêng, dần trở
thành “cứu cánh” và thu hút sự quan tâm của người tiêu dùng.
 Để thực hiện ý tưởng kinh doanh sản phẩm sữa giảm cân nhiều hứa hẹn này, nhóm
Doremon đã bàn bạc và thống nhất chọn đề tài “Nghiên cứu nhu cầu sử dụng sữa giảm
cân của người tiêu dùng Tp.HCM từ 16 – 40 tuổi.”
1.2. Mục tiêu của đề tài:
 Đo lường phản ứng của người tiêu dùng tại Tp.HCM đối với sản phẩm sữa giảm cân.
 Xác định được những loại sữa giảm cân sẽ kinh doanh.
 Xác định hình thức quảng bá, giới thiệu sản phẩm.
1.3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu:
 Thái độ của người tiêu dùng Tp.HCM từ 16 đến 40 tuổi đối với sản phẩm sữa giảm
cân.
 Các loại sữa giảm cân có trên thị trường.
1.4. Ý nghĩa của đề tài:

 Xây dựng thô, dựa vào các dữ liệu cần thu thập ở trên. Bảng câu hỏi được các thành
viên trong nhóm thảo luận kỹ càng về hình thức câu hỏi, các lựa chọn trả lời và thang
đo tương ứng.
 Chỉnh sửa, điều chỉnh lại Bảng câu hỏi sau khi phỏng vấn thử một vài người thân, bạn
bè nhằm đảm bảo mọi người đều hiểu đúng ý nghĩa câu hỏi và trả lời đúng cách.
Bảng câu hỏi được thiết kế gồm 18 câu hỏi đóng và 1 câu hỏi mở kèm một số thông
tin cá nhân cơ bản. Các thang đo Định danh, Thứ bậc, Quãng (Likert, Đối nghĩa) được vận
dụng tùy từng nội dung câu hỏi (xem phụ lục Bảng câu hỏi).
Phiếu điều tra do thành viên nào thu thập được thành viên đó kiểm tra lại: loại bỏ
những phiếu điều tra không đúng đối tượng (ngoài nhóm tuổi nghiên cứu), hiệu chỉnh những
câu trả lời sai qui cách, mã hóa câu trả lời cho câu hỏi mở theo một qui cách đã được thống
nhất trước.
Để tránh sai sót trong nhập liệu, mỗi thành viên tự nhập dữ liệu điều tra vào chương
trình Excel 2003 theo một định dạng nhập liệu thống nhất. Sau đó, dữ liệu được tập trung lại
một chỗ để kiểm tra lại tính thống nhất, ráp vào một file (xem phụ lục Kết quả khảo sát dạng
file .xls ) và sao chép toàn bộ qua cửa sổ Data View của chương trình SPSS. Cuối cùng, dữ
liệu được xử lý, phân tích bằng chương trình SPSS.
3.2. Phương pháp mã hóa dữ liệu:
Mỗi câu hỏi một lựa chọn được mã hóa bằng một biến. Mỗi trả lời tương ứng với một
giá trị của biến. Số thứ tự của câu trả lời chính là giá trị của biến được mã hóa.
3

Đối với câu hỏi có nhiều lựa chọn (câu 7), với 7 phương án có thể lựa chọn, dữ liệu
được mã hóa bằng 6 biến (do số lựa chọn tối đa của một đối tượng là 6).
Đối với câu hỏi buộc xếp thứ tự, mỗi trả lời được mã hóa bằng 1 biến. Giá trị của biến
chính là giá trị mã hóa của thứ tự lựa chọn.
Câu hỏi mở được chia làm 2 ý, mỗi ý được mã hóa bằng 1 biến và được gán giá trị
theo nguyên tắc:
 Ý 1 : xác định đối tượng đã từng dùng qua sữa giảm cân chưa
Đã dùng: đánh giá 2 điểm (biến mang giá trị 2)


Cụm cư trú Frequency Percent Valid Percent

Cumulative Percent

Valid Cụm 1
17

24.6%

24.6%

24.6%

Cụm 2 27

39.1%

39.1%

63.8%

Cụm 3 17

24.6%

24.6%

Frequency

Percent
Valid Kỹ thuật 21

30.4%

Dịch vụ khách hàng 17

24.6%

Hành chính văn phòng 14

20.3%

Khác 12

17.4%

Người của công chúng 5

7.2%

Total 69

100.0%



35.5%

Dưới 3 triệu đồng Total 0

4

4

% of Total .0%

12.9%

12.9%

3 đến 5 triệu đồng Total 8

8

16

% of Total
25.8%

25.8%

51.6%

Tổng cộng Total 12


12

% of Total 21.1%

10.5%

31.6%

Tổng cộng Total 22

16

38

% of Total 57.9%

42.1%

100.0%4.2. Mức độ quan tâm đến sức khỏe dinh dưỡng của người tiêu dùng:
Bảng phân tích các biện pháp giảm cân: 6


Nh
ận xét:
Tập thể dục và
Ăn rau là hai biện pháp
giảm cân truyền thống và
an toàn nên được lựa
chọn nhiều nhất cũng là
điều dễ hiểu. Vì vậy, Biện
pháp Uống sữa giảm cân
tuy đứng ở vị trí thứ ba
nhưng cũng có thể coi là
biện pháp được tin tưởng
nhất, hứa hẹn nhiều triển
vọng cho thị trường thực
phẩm giảm cân.
7

Bảng phân tích các biện pháp giảm cân theo nhóm đối tượng:

Nhóm 2 có vẻ “tin tưởng” vào công dụng của các loại sản phẩm hỗ trợ giảm cân hơn
nhóm 1.
Xu hướng áp dụng các biện pháp giảm cân của đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng điều tra có xu hướng sử dụng nhiều
biện pháp giảm cân kết hợp cùng một lúc: nhiều nhất là
6 biện pháp, phổ biến nhất là 2 biện pháp.
Có đến 84% số người được hỏi dùng kết hợp 2 biện
pháp giảm cân trở lên.
8
25
36
18
24
26
12
7
3
14
22
30
9
6
0 10 20 30 40 50 60 70
Phổ biến thứ tư
Phổ biến thứ ba
Phổ biến thứ nhì
Phổ biến nhất
Sữa Frequency
Bột Frequency
Cà phê Frequency
Trà Frequency

Đa phần, những người được khảo sát cho rằng, sữa giảm cân cũng chỉ là một loại
sữa như bao loại sữa khác, chỉ khác biệt ở một vài đặc điểm nhỏ. Đây có thể xem là một sự
hiểu biết chưa đúng đắn vì nhà sản xuất tạo ra sữa giảm cân là để dùng nó thay thế thực
phẩm hàng ngày, nhờ đó mà giúp người dùng giảm cân.
Nhận xét về các câu trả lời cho Q11, Q12, Q14, Q15:
Q11: Sữa giảm cân là sản phẩm tôi cảm thấy dễ uống nhất trong các loại thực phẩm giảm
cân mà tôi biết.


Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent

Valid Chưa dùng
48

69.6%

71.6%

71.6%

Đã dùng 12

17.4%

17.9%

89.6%

Đang dùng 7

10.1%

10.4%

100.0%

Total 67


Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent

Valid 5
18

26.1%

26.9%

26.9%

4 34

49.3%

50.7%

77.6%

3 12

17.4%

17.9%

95.5%

2 3

4.3%

Ưu tiên -
Công dụng
Ưu tiên -
Thương hiệu

Ưu tiên -
Địa điểm
Ưu tiên -
Đóng gói lẻ
Trung bình Mean 2.19

1.94

2.13

4.13

4.61

N 31

31

31

31

31

Trên trung


N 69

69

69

69

69

Như vậy, những người được điều tra chọn Công dụng là ưu tiên hàng đầu để chọn SP.
Người tiêu dùng nghĩ rằng họ sẽ tìm được sữa giảm cân ở đâu?
Siêu thị là nơi được tìm đến nhiều nhất.
Kênh “Nhà thuốc” và “Tự tìm trên mạng” chiếm tỷ lệ cũng rất đáng quan tâm bởi ta đã
biết nhóm khảo sát vốn cho rằng sữa giảm cân cũng tương tự như các loại sữa thông
thường khác. Mà sữa thì dĩ nhiên luôn sẵn có ở siêu thị!
12

5. KẾT LUẬN
Từ các thông tin tổng hợp được từ dữ liệu khảo sát, có thể đưa ra một số nhận xét sơ bộ
như sau:
Thị trường sữa giảm cân giàu tiềm năng nhưng sản phẩm chưa được nhiều người
biết đến do người tiêu dùng không được tư vấn, thông tin đầy đủ về sản phẩm. Người tiêu
I. Thông tin về nhóm khảo sát làm đề tài nghiên cứu:
Nhóm làm đề tài: một nhóm sinh viên lớp QT4 – VB2K13 trường ĐH Kinh tế Tp.HCM
Đại diện nhóm: Võ Quỳnh Mai
Môn học: Nghiên cứu thị trường
Giáo viên hướng dẫn: ThS. Nguyễn Phương Nam
Ngành học: Quản trị kinh doanh tổng hợp

Tp. HCM, ngày 21 tháng 02 năm 2011

II. Nội dung phỏng vấn:
Phần 1: Thông tin cá nhân
Họ tên: Nam  Nữ 
Địa chỉ email: Nơi cư trú: (quận)
1. Anh/ chị thuộc nhóm tuổi nào? (Q1)
1) Dưới 22 tuổi. 
2) Từ 22 đến 30 tuổi. 
3) Từ 30 đến 40 tuổi. 
4) Trên 40 tuổi. 
2. Anh/ chị làm việc trong môi trường ngành nghề nào? (Q2)
1) Dịch vụ khách hàng (sales, marketing…). 
14

2) Hành chính văn phòng (kế toán, nhân sự…). 
3) Kỹ thuật (cơ khí, CNTT…). 
4) Người của công chúng (nghệ sỹ, giáo viên…). 
5) Khác. 
3. Thu nhập hàng tháng của anh/ chị đạt mức nào? (Q3)
1) Chưa có thu nhập. 

1) Một loại sữa bình thường, chỉ là một cách tiếp thị của nhà sản xuất cho cảm giác có một
loại sữa mới được sáng tạo ra. □
15

2) Sữa ít béo, không đường. □
3) Sữa không béo, không đường. □
4) Sữa có tác dụng giảm cân thật sự đúng với tên gọi của nó. □
5) Sữa nghèo giá trị dinh dưỡng, được khoác cái tên đẹp. □
9. Theo anh/ chị, nên uống sữa vào lúc nào? (Q9)
1) Buổi sáng. □
2) Buổi trưa. □
3) Buổi tối. □
4) Lúc nào cũng được. □
10. Anh/ chị đánh giá thế nào về các phát biểu sau?
Quy ước: 1 – Hoàn toàn đồng ý
2 – Đồng ý
3 – Không có ý kiến
4 – Không đồng ý
5 – Hoàn toàn không đồng ý
Nội dung phát biểu
Đánh giá
1 2 3 4 5
Nên duy trì uống sữa suốt đời vì sữa rất tốt đối với sức khỏe,
dù ở bất kỳ lứa tuổi nào. (Q10)
□ □ □ □ □
Sữa giảm cân là sản phẩm tôi cảm thấy dễ uống nhất trong
các loại thực phẩm giảm cân mà tôi biết. (Q11)
□ □ □ □ □
Có loại sữa như sữa giảm cân thật tuyệt vời, tôi có thể uống
sữa thoải mái mà không sợ "hỏng phom". (Q12)

□ □ □ □ □ □ □
14. Dù đã, đang hay chưa từng dùng qua thực phẩm giảm cân, anh/ chị có sẵn lòng
dùng thử hoặc giới thiệu bạn bè, người thân dùng thử sản phẩm sữa giảm cân khi có
nhu cầu không? Xin nêu rõ lý do?: (Q19)
Có 2 ý tương ứng với phần in đậm
HẾT

Chúc các anh/ chị nhiều sức khỏe, công tác tốt và đạt
được những ước mơ trong cuộc sống!

Nếu anh/ chị có nhu cầu tìm hiểu về môn học Nghiên cứu thị trường hay Phương pháp nghiên
cứu khoa học (rất hữu ích khi làm luận văn tốt nghiệp), có thể tham khảo nguồn:
 Diễn đàn của sinh viên học thầy Nam: www.nguyenphuongnam.info/forum
 Diễn đàn cao học kinh tế: www.caohockinhte.info/forum
 Trang web của Viện Nghiên cứu Kinh tế Phát triển: www.idr.edu.vn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status