Đề thi HSG lớp 12 tỉnh Thanh hóa năm 2011 môn địa lý potx - Pdf 12

Sở Giáo Dục và Đào Tạo
THANH hoá
Đề chính thức kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh
Năm học: 2010-2011
Môn thi: Địa Lý
Lớp 12 - thpt
Ngày thi 24/03/2011
Thời gian 180 phút (Không kể thời gian giao đề)
Đề thi có 04 câu, gồm 01 trang
Câu 1
. (4,0 điểm)
a. Hãy nêu biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa qua thành phần địa hình.
b. Cấu trúc địa hình ảnh hởng đến sông ngòi Việt Nam nh thế nào?
Câu 2
. (4,0 điểm)
a. Cơ cấu lao động nớc ta hiện nay đang chuyển dịch theo xu hớng nào? Tại sao?
b. Phân tích mối quan hệ giữa quá trình đô thị hoá với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh
tế ở nớc ta.
Câu 3
. (6,0 điểm)
Cho bảng số liệu sau:
giá trị xuất nhập khẩu của nớc ta giai đoạn 1990-2005 (Đơn vị: Tỉ USD)
Năm 1990 1992 1994 1996 1998 2000 2005
Xuất khẩu 2,4 2,6 4,1 7,3 9,4 14,5 32,4
Nhập khẩu 2,8 2,5 5,8 11,1 11,5 15,6 36,8
a. Hãy tính cán cân xuất nhập khẩu của nớc ta giai đoạn 1990-2005.
b. Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự thay đổi giá trị xuất, nhập khẩu và cán cân xuất
nhập khẩu của nớc ta giai đoạn 1990-2005.

Thời gian 180 phút
Hớng dẫn chấm có 04 câu, gồm 04 trang

Câu
ý
Nội dung Điểm
1 4,0

a Biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa qua thành phần
địa hình:
- Xâm thực mạnh ở miền đồi núi:
+ Trên các sờn dốc mất lớp phủ thực vật, bề mặt địa hình bị cắt xẻ,
đất bị xói mòn rửa trôi.
+ Ma lớn xảy ra hiện tợng đất trợt, đá lở.
+ ở vùng núi đá vôi hình thành địa hình cacxtơ với các hang động,
suối cạn, thung khô.
+ Tại các vùng thềm phù sa cổ, địa hình bị chia cắt thành các đồi
thấp xen thung lũng rộng.
- Bồi tụ nhanh ở đồng bằng hạ lu sông:
+ Hệ quả của quá trình xâm thực, bào mòn mạnh bề mặt địa hình ở
vùng đồi núi là sự bồi tụ, mở mang nhanh chóng đồng bằng hạ lu
sông
- Quá trình xâm thực, bồi tụ là quá trình chính trong sự hình thành
và biến đổi địa hình Việt Nam hiện tại.
2,5

0,25
0,5

0,25


0,25

2 4,0

a
Xu hớng chuyển dch cơ cấu lao động nớc ta trong giai đoạn
hiện nay.
- Chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành kinh tế:
+ Phần lớn lao động tập trung ở khu vực Nông-Lâm-Ng nghiệp và
đang có xu hớng giảm (d/c)
+ Lao động trong khu vực CN -XD và DV chiếm tỉ trọng thấp và
đang có xu hớng tăng (d/c)
+ Đây là xu hớng tích cực do quá trình CNH - HĐH.
- Chuyển dịch cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế:
2,0 0,25

0,25

0,25 2
+ Gần đây, tỉ trọng lao động trong khu vực nhà nớc giảm nhẹ. Đại
bộ phận lao động làm việc trong khu vực kinh tế ngoài Nhà nớc và
tỉ trọng tăng (d/c).
+ Tăng tỉ trọng lao động ở khu vực có vốn đầu t nớc ngoài (d/c).

độ chuyên môn kĩ thuật, có cơ sở vật chất-kĩ thuật hiện đại, có sức
thu hút đối với đầu t trong và ngoài nớc, tạo động lực cho sự tăng
trởng và phát triển kinh tế
- Các đô thị có khả năng tạo ra nhiều việc làm và thu nhập cho ngời
lao động
- Tuy nhiên quá trình đô thị hóa cũng gây những hậu quả nh: vấn
đề ô nhiễm môi trờng, an ninh trật tự xã hội
* Sự chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế góp phần thúc đẩy mạnh mẽ
quá trình đô thị hoá
- Lao động nông nghiệp giảm dần và chuyển sang các ngành có
năng suất cao, kỹ thuật tiên tiến làm cơ sở của kinh tế đô thị.
- Cơ cấu nền kinh tế đang chuyển dịch theo hớng giảm dần tỉ trọng
của ngành Nông - Lâm - Ng nghiệp, tăng dần tỉ trọng của ngành
Công nghiệp và Dịch vụ. Nh vậy hoạt động Công nghiệp, Dịch vụ
phát triển tạo sức thu hút đối với dân c, nâng cao vai trò của đô thị.
- Sự nâng cấp hiện đại hoá các ngành thuộc kết cấu hạ tầng cơ sở có
điều kiện thúc đẩy quá trình đô thị hoá.
2,0
0,25
0,5
3

b Vẽ biểu đồ:
- Hai đờng biểu diễn giá trị xuất khẩu, nhập khẩu, ở giữa là cán
cân.
- Vẽ dạng biểu đồ khác không cho điểm
- Yêu cầu:
+ Có tên biểu đồ, chia tỉ lệ chính xác trên trục tung, trục hoành, ghi
số liệu, có ký hiệu, chú giải
+ Thiếu mỗi yêu cầu trừ 0,25 điểm
2,5

c Nhận xét và giải thích:
* Giá trị xuất nhập khẩu:
- Tổng giá trị xuất nhập khẩu tăng (d/c).
- Giá trị xuất khẩu tăng (d/c).
- Giá trị nhập khẩu tăng và không ổn định (d/c).
- Tốc độ tăng giá trị xuất khẩu nhanh hơn so với nhập khẩu (d/c)
- Nguyên nhân:
+ Đổi mới về cơ chế quản lý
0,25

0,25

4 6,0

a Chứng minh Đồng bằng sông Hồng và vùng phụ cận có mức độ
tập trung công nghiệp vào loại cao nhất cả nớc. Nguyên nhân.
* Chứng minh:
- Từ Hà Nội hoạt động công nghiệp với chuyên môn hoá khác nhau
lan toả theo nhiều hớng dọc theo các tuyến giao thông huyết mạch:
+ Hải Phòng Hạ Long Cẩm Phả (Công nghiệp cơ khí, khai thác
than, vât liệu xây dựng)
+ Đáp Cầu Bắc Giang (CN Vật liệu xây dựng, phân hoá học)
+ Đông Anh Thái Nguyên (CN cơ khí, luyện kim)
+ Việt Trì - Lâm Thao ( CN hoá chất, giấy)
+ Hoà Bình Sơn La (CN thuỷ điện)
+ Nam Định Ninh Bình Thanh Hoá (CN dệt may, điện, vật liệu
xây dựng).
* Đồng bằng sông Hồng và phụ cận có mức độ tập trung công
nghiệp theo lãnh thổ vào loại cao nhất cả nớc vì:
- Vùng có vị trí địa lí thuận lợi:
+ Giáp Trung du miền núi Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, Biển Đông.
4,0 0,25

0,5 0,25 0,25
0,25

0,25
0,25

b Một số đặc điểm nổi bật của vùng nông nghiệp Trung du và miền
núi Bắc Bộ:
* Điều kiện sinh thái nông nghiệp:
- Núi, cao nguyên ,đồi thấp.
- Đất feralit đỏ vàng, đất phù sa cổ bạc màu
- Khí hậu cận nhiệt đới, ôn đới trên núi, có mùa đông lạnh.
* Điều kiện kinh tế - xã hội:
- Mật độ dân số tơng đối thấp, dân c có kinh nghiệm sản xuất lâm
nghiệp, trồng cây công nghiệp.
- ở vùng trung du có các cơ sở công nghiệp chế biến, điều kiện giao
thông tơng đối thuận lợi. ở vùng núi còn nhiều khó khăn.
* Trình độ thâm canh: nhìn chung còn thấp, sản xuất theo kiểu
quảng canh, đầu t ít lao động và vật t nông nghiệp. ở vùng trung


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status