Cách thành lập tính từ kép trong tiếng Anh - Pdf 12

Cách thành lập tính từ kép trong
tiếng Anh Nhiều tính từ kép khác không bao gồm các tính từ phân từ và có cấu trúc chung là :
Adv + -ed participle và Adv + -ing participle Và chúng ta chỉ có thể sử dụng một
số tính từ phân từ trong tính từ kép. Nào ta cùng tìm hiểu thêm nhé

Những tính từ kép bao gồm một tính từ phân từ. Cấu trúc chung là:
Adv + -ed participle: They are well-behaved children.
Adv + -ing participle: China's economic boom is generating a fast-growing
market at home. (Bùng nổ kinh tế của Trung Quốc là tạo ra một thị trường
đang phát triển nhanh chóng tại nhà.)

Adj + -ed participle: She seems to live on ready-made frozen meals (Cô dường như
sống phụ thuộc vào các bữa ăn đông lạnh làm sẵn)

Adj + -ing participle: He's the longest-serving employee in the company. (Ông là
nhân viên phục vụ lâu nhất trong công ty.)

N + -ed perticiple: The public square was free-lined

N + -ing participle: I hope it will be a money-making enterprise. (Tôi hy vọng nó
sẽ là một doanh nghiệp làm tiền)

-ed particple + participle (từ 2 động từ): Did it really happen, or was it a made-
up story?


conditioned, panic-striken: hoảng sợ.

Adj + V-ing: có ý nghĩa chủ động
Close-fitting (bó sát), good-looking.

Adv + V-ing: có ý nghĩa chủ động
Off-putting (nhô ra), far-reaching (ở xa), long-lasting (lâu dài), hard-working.

N + V-ing: có ý nghĩa chủ động
Heart-breaking (cảm động), top-ranking (xếp hàng đầu), record-breaking (phá kỉ
lục), face-saving (gỡ thể diện), man-eating.

Adj - Adj: North-west, blue-black, dead-tired, accident-prone (dễ bị tai nạn),
world-famous, world-wide, duty-free (miễn thuế), brand-new, knee-deep, top-
secret, top-most (cao nhất), nut-brown, sky-blue, nuclear-free.

Adj - N: deep-sea (dưới biển sâu), full-length (toàn thân), red-carpet (thảm đỏ,
long trọng), all-star (toàn là ngôi sao), half-price (hạ nửa giá), last-minute, long-
range (tầm xa), second-hand, present-day (hiện đại).

Trường hợp đặc biệt:
Run-down: kiệt sức, cast-off: bị vứt bỏ, stuck-up: tự phụ, kiêu kì, burnt-up: bị
cháy rụi, worn-out: mòn, kiệt sức

Hard-up: cạn tiền, audio-visual: thính thị, so-so: không tốt lắm, all-out: hết sức,
well-off: khá giả, cross-country, off-beat: khác thường, dead-ahead: thẳng phía
trước

Hit and mis: khi trúng khi trật, hit or miss: ngẫu nhiên, touch and go: không chắc
chắn, free and easy: thoải mái, life and dead: sinh tử, tối quan trọng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status