Câu 1: Nêu các khái niệm về môi trường + ví dụ
Câu 2 : Trình bày khái niệm về bảo vệ môi trường ? Ô nhiễm môi trường?
Câu 3 : Trình bày khái niệm tài nguyên và phân loại tài nguyên
Câu 4 : Trình bày sự hình thành và cấu trúc của Trái Đất? Nêu thành phần của thạch quyển?
vai trò của Thạch quyển đối với sự sống trên trái đất?
Câu 5: Trình bày sự hình thành, cấu trúc và vai trò của khí quyển đối với sự sống trên TĐ.
Câu 6 : Trình bày sự phân bố thủy quyển và vai trò của thủy quyển trên Trái Đất?
Câu 7: Trình bày cấu trúc của sinh quyển? Vai trò của sinh quyển đối với con người và sinh
vật?
Câu 8 : trình bày các chức năng cơ bản của môi trường.
Câu 9: Trình bày khái niệm và cấu trúc hệ sinh thái.
Câu 10 : Trình bày khái niệm Chu trình tuần hoàn sinh địa hóa ? Trình bày vòng tuần hoàn
sinh địa hóa Cacbon và Photpho trong tự nhiên?
Câu 11: Trình bày các nguồn phát sinh tiếng ồn? Ảnh hưởng của tiếng ồn đến cơ quan thính
giác?
Câu 12: Nêu khái niệm Ô nhiễm môi trường không khí ? Trình bày các tác nhân và nguồn gây
ô nhiễm môi trường không khí?
Câu 13: Nêu khái niệm bụi, phân loại bụi và tác hại của bụi?
Câu 14 : Nêu khái niệm, cơ chế hình thành và tác hại của mưa axit?
Câu 15:Trình bày sự hình thành và sự phá hủy tầng ozon trong khí quyển?
Câu 16 : Trình bày về hiện tượng hiệu ứng nhà kính (HUNK)? Nêu tác hại của HUNK?
Câu 18 : Trình bày KN ô nhiễm MT nước và nguồn gây ô nhiễm MT nước ?
Câu 19: Trình bày các dạng ô nhiễm nước mặt lục địa?
Câu 20: Thế nào là nước thải,phân loại nước thải, cho VD? Nêu các p
2
xử lý nước thải
Câu 21: Nêu khái niệm ô nhiễm biển? Trình bày các biểu hiện của ô nhiễm biển?
Câu 23: Trình bày các nguồn thải dầu vào biển? Nêu các quá trình biến đổi dầu trong nước?
Câu 24: Trình bày tác hại của dầu đối với hệ sinh thái biển?
Câu 25: Phát triển bền vững là gì? Nêu các nguyên tắc xây dựng xã hội phát triển bền vững?
Câu 1: Nêu các khái niệm về môi trường + ví dụ
lượng của chất gây ô nhiễm trong chất thải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định làm căn
cứ để quản lý và BVMT.
Câu 3 : Trình bày khái niệm tài nguyên và phân loại tài nguyên
- Khái niệm : Tài nguyên thiên nhiên bao gồm tất cả các nguồn vật liệu, năng lượng, thong tin có
trên Trái Đất và trong vũ trụ mà con người có thể sử dụng phục vụ cuộc sống và phát triển của mình
- Phân loại
* Theo mối quan hệ với con người:
+ Tài nguyên thiên nhiên : là các tài nguyên gắn liền với các nhân tố thiên nhiên
+ Tài nguyên con người : là các tài nguyên gắn liền với các nhân tố con người, xã hội
* Theo phương thức:
+ Tài nguyên tái tạo là các tài nguyên được cung cấp hầu như liên tục và vô tận từ vũ trụ,ví dụ:năng
lượng mặt trời,song,gió
+ Tài nguyên không thể tái tạo là các tài nguyên tồn tại một cách hữu hạn, sẽ mất đi hoặc bị biến đổi
không còn giữ được tính chất ban đầu sau quá trình sử dụng,ví dụ: tài nguyên khoáng sản,nhiên liệu
hóa thạch
* Theo bản chất:
+ tài nguyên đất
+ Tài nguyên nước
+ Tài nguyên khoáng sản.
Câu 4 : Trình bày sự hình thành và cấu trúc của Trái Đất? Nêu thành phần của thạch quyển?
vai trò của Thạch quyển đối với sự sống trên trái đất?
* Sự hình thành Trái đất:
Trái đất là một hành tinh nằm trong hệ mặt trời. Hệ mặt trời - thái dương hệ là một trong hàng
triệu hệ thống tương tự thuộc một thiên hà có tên là ngân hà. Từ đám mây bụi tồn tại vào thời điểm
cách đây 4,6 tỷ năm đã hình thành nên hệ mặt trời và các hành tinh, trong đó có trái đất. Vào thời
điểm sau khi hình thành, trái đất là một quả cầu lạnh, không có khí quyển, tự quay xung quanh mặt
trời. Sự phân hủy của các chất phóng xạ làm cho quả cấu trái đất nóng lên, dẫn đến sự phân dị của
các vật chất bên trong và thoát khí, hơi nước tạo nên khí quyển nguyên sinh gồm CH
4
, NH
4, Tầng tích tụ chứa các chất hòa tan và hạt sét bị rửa trôi từ tầng trên.
5, Tầng đá mẹ bị biến đổi ít nhiều nhưng vẫn giữ được cấu tạo của đá.
6, Tầng đá gốc chưa bị phong hóa hoặc biến đổi.
* Vai trò của thạch quyển:
+ là không gian sống cho con người và thế giới sinh vật: cung cấp cho con người mặt bằng nền
móng để xây dựng các công trình, cung caaos mặt bằng cho vận chuyển, cung cấp mặt bằng và các
yếu tố tự nhiên cho sản xuất, cung cấp mặt bằng không gian cho các hoạt động vui chơi giải trí.
Câu 5: Trình bày sự hình thành, cấu trúc và vai trò của khí quyển đối với sự sống trên TĐ.
* Sự hình thành: Thời kỳ ban đầu chỉ có hơi nước, NH
3
, CH
4
, khí trơ, H
2
. Sau khi tiếp xúc với ánh
sáng mặt trời thì hới nước sẽ biến thành H
2
và O
2
dẫn đến hình thành O
2
, N
2
, CO
2
+ hơi nước. Khí
quyển được hình thành từ sự thoát hơi nước từ các hạt đất đá trong thạch quyển và thủy quyển. Khi
thực vật xuất hiện sẽ tăng hàm lượng O
2
và giảm hàm lượng CO
phản ứng cố định
Nito tổng hợp
đạm.
Bình lưu Từ 11÷50km tính
từ tầng đối lưu.
Càng lên cao
nhiệt độ càng
tăng, nhiệt độ dao
động từ
-52
0
C÷-2
0
C
N
2
, O
2
, chính là
ozon. Trong
khoảng 20-30km
mật độ khí O
3
dày
đặc tạo thành tầng
O
3
trong lớp này.
3 2
O O O Q
các nguyên tử, sau
đó ion thành các
ion
2
O
+
,O
+
, O,
NO
+
, e
-
Điện li Các tầng phía
ngoài 500km tính
từ bề mặt trái đất.
Càng lên cao càng
tăng và vượt qua
1200
0
C.
O
+
, He
+
, H
+
* Vai trò của khí quyển:
+ Vai trò của tầng đối lưu:
Câu 6 : Trình bày sự phân bố thủy quyển và vai trò của thủy quyển trên Trái Đất?
để sản xuất(VD: đất để trồng lương thực, KG săn mồi…), KG để phục hồi chất lượng MT sống(VD:
thảm thực vật, sông hồ, biển…)
Phân loại KG sống của con người thành các dạng sau:
+ Chức năng XD: cung cấp mặt bằng và nền móng cho các đô thị, KCN, kiến trúc hạ tầng và
nông thôn.
+ Chức năng vận tải: cung cấp mặt bằng, khoảng KG và nền móng cho giao thông đường bộ,
thủy và không.
+ Chức năng SX: cung cấp mặt bằng và các điều kiện tự nhiên cho SX nông-lâm-ngư nghiệp.
+ Chức năng giải trí: cung cấp mặt bằng, KG cho các hoạt động giải trí của con người như các
danh lam thắng cảnh.
- Môi trường là nơi lưu giữ và cung cấp tài nguyên cho con người:
+ Cung cấp mọi nguồn vật liệu và năng lượng cần thiết cho hoạt động SX và cuộc sống như: đất,
nước, không khí, khoáng sản và các dạng năng lượng như gỗ củi, nắng, gió.
+ Ghi chép và lưu trữ LS địa chất, LS tiến hóa của vật chất và sinh vật, LS xuất hiện và phát triển
văn hóa của loài người.
+ Cung cấp các chỉ thị KG và tạm thời mang tính dự báo sớm các biến đổi của MT để con người
chủ động phòng tránh các tác động xấu của MT đối vs con người và các SV sống trên TĐ.
- Môi trường là nơi tiếp nhận và biến đổi chất thải của MT
Câu 9: Trình bày khái niệm và cấu trúc hệ sinh thái.
* Khái niệm : Hệ sinh thái là tổ hợp của quần cã sinh vật và môi trường xung quanh nơi ma quần xã
đó tồn tại, trong đó các sinh vật và môi trường sống tương tác với nhau để tạo nên chu trình vật chất
và sự chuyển hóa năng lượng. Như vậy hệ sinh thái gồm các sinh vật sống và các điều kiện tự nhiên
( môi trường vật lý như ánh sang , nước , nhiệt độ, không khí….)
* Cấu trúc :
Hệ sinh thái = sinh vật + môi trường
-Môi trường sống : bao gồm các yếu tố , điều kiện tự nhiên cung cấp các điều kiên thiết yếu cho các
sinh vật nh : ánh sang mặt trời , đất , nước , chất dinh dưỡng…
-Sinh vật trong hệ sinh thái được chia làm 3 loại :
+ Sình vật sản xuất là những sinh vật có chức năng tổ hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ đó là
thực vật hoăc 1 số loài sinh vật. VD:
Câu 11: Trình bày các nguồn phát sinh tiếng ồn? Ảnh hưởng của tiếng ồn đến cơ quan thính
giác?
* Nguồn phát sinh tiếng ồn:
Câu 12: Nêu khái niệm Ô nhiễm môi trường không khí ? Trình bày các tác nhân và nguồn gây
ô nhiễm môi trường không khí?
* Khái niệm: Là sự có mặt của chất lạ hoặc một sự biến đổi quan trọng trong thành phần không khí
làm cho không khí không sạch hoặc gây ra sự tỏa mùi có mùi khó chịu giảm tầm nhìn xa, gây biến
đổi khí hậu và ảnh hưởng tới sức khỏe của con người và sinh vật
* Tác nhân: Khí lạ H
2
S; bụi, mùi; CO
2
, SO
2
, NO
2
; Halogen, Cl
-
, Br
-
; chất hữu cơ tổng hợp benzen,
toluen; chất phóng xạ, nhieeyj, tiếng ồn….
* Nguồn phát sinh:
- Tự nhiên: + sự cố môi trường: động đất, cháy rừng, sự va chạm vũ trụ
+ suy thoái MT: sa mạc hóa, đất trống, phân hủy xác động vật
+ VSV: phấn hoa.
- Nhân tạo:
Câu 13: Nêu khái niệm bụi, phân loại bụi và tác hại của bụi?
* Khái niệm: Bụi là những hạt vật chất ở dạng rắn hay lỏng có kích thước nhỏ nhờ sự vận động
của KK trong khí quyển mà nó có thể phân tán trong 1 diện rộng.
2 4, 3
, H SO HNO HCL
LÀM cho nước mưa có tính axit cao.
Quá trình này diễn ra theo các phản ứng sau đây:
*Lưu huỳnh :S+
2 2
O SO→
Quá trình đốt cháy lưu huỳnh trong khí oxi sẽ sinh ra lưu huỳnh ddiooxxit.
2 2
OSSO OH H O+ →
Phản ứng hóa hơp giữa lưu huỳnh ddiooxxit và các hợp chất gốc hidroxyl
2 2 2 3
OSH O O HO SO+ → +
Phản ứng giữa hợp chất gốc
2
OSH O
và O2 sẽ cho ra hợp chất gốc
2
HO
và
3
SO
:
3 2 2 4
( ) ( )so k H O l H SO+ →
LƯu huýnh trioxit
3
SO
Câu 15:Trình bày sự hình thành và sự phá hủy tầng ozon trong khí quyển?
Trong khí quyển khí ozon phân bố ở độ cao từ 20-40Km trong tầng bình lưu với nồng độ trung
bính 10 ppm,cao nhất ở 25km,hình thành tầng ozon . Khí ozon gồm 3 nguyên tử oxi . Tầng bình lưu
nằm trên tầng đối lưu trong độ cao khoảng 50km . ở độ cao khoảng 25km trong tầng bình lưu tồn tại
1 lớp giàu khí ôzn thường đc gọi là tầng ozon . hàm lượng ôzn trong không khí rất thấp chiếm 1/ 1
triệu , chỉ ở độ cao 25>30km khí ozon mới đậm đặc hơn ( chiếm tỉ lệ 1/100000) . ng ta gọi khí quyển
ở độ cao này là tầng ozon
Trong tầng ozon luôn xảy ra 2 quá trính là quá trình hình thành và phá hủy ozon :
-Quá trình hình thành:
2
O
h
η
>2O*
O*+O
2
>O
3
h
η
=214 nm
-Quá trình phá hủy
O
3
h
η
>
2
O
η
− − − −− − +
+ −− − −− > +
= −
Ôzôn có thể bị phá hủy bởi các nguyên tử clo, flo hay brôm trong bầu khí quyển. Các nguyên tố này
có trong một số hợp chất bền nhất định, đặc biệt là CFC, đi vào tầng bình lưu và được giải phóng bởi
các tia cực tím.
Quan trọng nhất là các nguyên tử clo được tạo thành như thế sẽ trở thành chất xúc tác hủy diệt các
phân tử ôzôn trong một chu kỳ khép kín. Trong chu kỳ này, một nguyên tử clo tác dụng với phân tử
ôzôn, lấy đi một nguyên tử ôxy (tạo thành ClO) và để lại một phân tử ôxy bình thường. Tiếp theo,
một ôxy nguyên tử tự do sẽ lấy đi ôxy từ ClO và kết quả cuối cùng là một phân tử ôxy và một
nguyên tử clo, bắt đầu lại chu kỳ. Một nguyên tử clo đơn độc sẽ phân hủy ôzôn mãi mãi nếu như
không có các phản ứng khác mang nguyên tử clo ra khỏi chu kỳ này bằng cách tạo nên các nguồn
chứa khác như axít clohydric và ClONO
2
Câu 16 : Trình bày về hiện tượng hiệu ứng nhà kính (HUNK)? Nêu tác hại của HUNK?
* Hiệu ứng nhà kính:
Nhiệt độ bề mặt trái đât được tạo thành bởi sự cân bằng giữa năng lượng mặt trời chiếu xuống
trái đất và năng lượng bức xạ nhiệt của mặt đât phản xạ vào khí quyển.bức xạ mặt trời là bức xạ
sóng ngắn nên nó dễ dàng xuyên qua các lớp khí quyển rồi xuống mạt dất.ngược lại ,bức xạ nhiệt từ
mặtk dất phản xạ vào khí quyển là bức xạ sóng dài,sẽ bị 1 số khí có trong khí quyển hấp thụ
(CO2,NƯỚC,NOx, CH4,CFC ) do đó nhiệt độ của khí quyển bao quanh trái đất sẽ tăng lên và nhiệt
độ bề mặt trái đất cũng gia tăng.hiện tượng này gọi là HUNK
Nếu trái đât kô có lớp khí quyển bao quanh,sự cân = nhiệt giữa nguồn nhiệt phản xạ từ trái đất và
năng lượng mặt trời sẽ tạo cho trái đất 1 nhiệt độ trung bình khoảng -18 độ C
Đối với trái đât HUNK của khí quyển rất có ý nghĩa vì no duy trì nhiệt độ thích hợp cho sự sống và
cân = sinh thái đảm bảo hoạt động cho các vòng tuần hoàn tự nhiên
+) các ảnh hưởng của HUNK (có thể viết or kô viết)
-Các ảnh hưởng của hiệu ứng nhà kính rất phức tạp và tác động tương hỗ lẫn nhau gây thay đổi đói
với môi trường sinh thía tự nhiên và xã hội.Có thể khái quát các ảnh hưởng sau:
và là MT cho nhiều SV gây bệnh phát sinh
+ Hoạt động sản xuất công nghiệp: chế biến thực phẩm, sản xuất ắc quy, luyện kim…. Trong thành
phần của nước thải SX có nhiều các chất độc hại đối vs con người và MT.
+ Hoạt động sx nông nghiệp: sử dụng các loại phân bón hóa học và chất bảo vệ thực vật.
Câu 19: Trình bày các dạng ô nhiễm nước mặt lục địa?
* Phú dưỡng:
- Nguồn: thường gặp trong các ao hồ đô thị, các sông và kênh dẫn nước thải.
- Nguyên nhân là do sự thâm nhập 1 lượng lớn N,P từ nước thải sinh hoạt, sự đóng kín thiếu đầu ra
của MT hồ.
- Biểu hiện: nồng độ các chất dinh dưỡng N,P tăng cao; sự yếm khí và MT khử của lớp nước đáy, sự
phát triển mạnh mẽ của các loại tảo, sự kém đa dạng của Sv nước.
- Tác hại: tác động tiêu cực tới văn hóa của dân cư đô thị, làm biến đổi hệ sinh thái nước hồ, tăng
thêm mức độ ô nhiễm không khí khu vực đô thị.
* Ô nhiễm KL nặng và hóa chất độc hại:
- Nguồn: thường gặp trong các lưu vực nước gần các khu CN, các thành phố lớn và KV khai thác
khoáng sản.
- Nguyên nhân: do nước thải công nghiệp và các loại nước thải độc hại ko được xử lý đạt yêu cầu
thải trực tiếp vào các ao hồ.
- Biểu hiện: nồng độ cao của các KL nặng và hóa chất trong nước tăng cao, 1 số TH xuất hiện việc
chết hàng loạt của cá và các loài thủy sinh vật.
- Ô nhiễm bởi Kl nặng và hóa chất độc hại có tác động tiêu cực tới MT sống của SV và con người.
* ÔN bởi hóa chất BVTV và phân bón hóa học:
- Biểu hiện: trong quá trình use thuốc BVTV và phân bón hóa học 1 lượng đáng kể thuốc và phân
bón ko được cây trồng tiếp nhận. Chúng sẽ lan truyền và tích lũy trong đất, nước và sp nông nghiệp
dưới dạng dư lượng thuốc BVTV và phân bón gây ảnh hưởng xấu tới SV và sức khỏe con người.
* Ô nhiễm VSV:
- Nguồn: các lưu vực nước tiếp nhận nước thải sinh hoạt và nước thải từ các cơ sở y tế.
- Nguyên nhân: các loại vi khuẩn, ký sinh trùng gây bệnh cho con người và động vật lan truyền trong
môi trườngnước mặt gây ra các loại dịch bệnh cho các KV dân cư tập trung.
Câu 20: Thế nào là nước thải,phân loại nước thải, cho VD? Nêu các p
* Các quá trình biến đổi của dầu trong nước biển.
- Quá trình lan dầu: Lượng dầu đổ ra biển sẽ loang nhanh hơn lượng dầu nhỏ trong khoảng thời gian
đầu .Trước hết dầu loang thành mảng , lúc này tốc độ loang phụ thuộc vào độ nhớt. Tiếp theo váng
dầu sẽ vỡ dần ra và kéo dài như những mũi tên có hướng song song với chiều gió .Vào giai đoạn này
tốc độ lan truyền phụ thuộc vào yếu tối động học như sức căng bề mặt . có ít phụ thuộc vào độ nhớt
tỉ trọng
- Quá trình bay hơi: Song song với quá trình lan tỏa, dầu sẽ bốc hơi tùy thuộc vào nhiệt độ sôi và áp
suất riêng phần của hydro và cacbon trong dầu mỏ cũng như các điều kiện bên ngoài: nhiệt độ, sóng,
tốc độ gió và diện tích tiếp xúc giữa dầu với không khí. sự bay hơi làm giảm khả năng bốc cháy và
tính độc hại nhưng làm tăng độ nhớt và tỉ trọng của phần còn lại làm tốc độ lan giảm
- Quá trình khuếch tán:Sóng mặt và chuyển động rối tác động vào vệt dầu tạo thành các vệt dầu có
kích cỡ khác nhau và đủ nhỏ để có thể trộn vào trong nước. Các hạt dầu trong nước thúc đẩy hoặc
làm tiền đề cho quá trình phân hủy sinh học hoặc lắng đọng .
- Quá trình hòa tan: Sự hoà tan của dầu trong nước chỉ giới hạn ở những thành phần nhẹ. Tốc độ hoà
tan phụ thuộc vào thành phần dầu, mức độ lan truyền, nhiệt độ cũng như khả năng khuếch tán dầu.
- Quá trình nhũ tương hóa: dầu mỏ hút nước và tạo thành nhũ tương dạng dầu ngập nước làm tăng V
dầu lên 3 4 lần .tốc độ quá trình phụ thuộc vào tình trạng biển và độ nhớt của dầu. Nhu tương hóa
làm giảm tốc độ phân hủy và phong hóa của dầu , làm tăng khối lượng chất ô niễm và tăng việc pải
làm để chống ô nhiễm
- Quá trình lắng kết: Do tỉ trọng nhỏ hơn 1 nên dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ thường nổi lên mặt
nước mà không tự chìm xuống đáy. Các loại nhũ tương sau khi hấp thụ các vật chất hoặc cơ thể sinh
vật có thể trở nên nặng hơn nước rồi chìm dần. Cũng có một số hạt lơ lửng, hấp thụ tiếp các hạt phân
tán rồi chìm dần lắng đọng xuống đáy.
- Quá trình oxy hóa: Nói chung, các hydrocacbon trong dầu khá bền vững với oxy. Nhưng trong
thực tế dầu mỏ tồn tại trong nước hoặc không khí vẫn bị oxi hoá một phần rất nhỏ (khoảng 1% khối
lượng). Các quá trình này xảy ra do oxy, ánh sáng mặt trời và quá trình xúc tác sinh học tạo thành
các hydrôpeoxit rồi thành các sản phẩm khác.
- Quá trình phân hủy sinh học: Có nhiều chủng thủy vi sinh vật khác nhau có khả năng tiêu thụ một
đoạn nào đó. Mỗi loại vi sinh chỉ có khả năng phân hủy một nhóm hydrocacbon cụ thể nào đó. Tuy
nhiên, trong nước sông có rất nhiều chủng vi khuẩn. Do đó, rất ít loại hydrocacbon có thể chống lại
người. Chuẩn bị đề phòng những thiên tai và thảm họa do con người gây ra.
Nguyên tắc 3: Bảo vệ sự sống và tính đa dạng của trái đất
Giảm bớt sự phát sinh các khí SO
x
, NO
x
, C
x
H
y
, CO
x
. Chuẩn bị và xây dựng kịch bản ứng phó với sự
biến đổi khí hậu. Sử dụng các nguồn tài nguyên 1 cách bền vững.
Nguyên tắc 4: hạn chế đến mức thấp nhất việc làm suy giảm các nguồn tài nguyên không tái tạo
Bằng cách giảm bớt việc tiêu dùng quá mức tài nguyên, quay vòng tái chế rác thải. Sử dụng các loại
tài nguyên khác có thể thay thế.
Nguyên tắc 5: Giữ vững trong khả năng chịu đựng của Trái đất
Ổn định dân số, nâng cao dân trí, đánh thuế vào năng lượng và tài nguyên ở các quốc gia có mức
tiêu thụ cao.
Nguyên tắc 6: Thay đổi tập tục và thói quen cá nhân
Thực hiện 1 chiến dịch tuyên truyền đồng bộ về BVMT song song với việc phát triển kinh tế và XH.
Nguyên tắc 7: để cho cộng đồng tự quản lý môi trường của mình.
Cho phép cộng đồng tự quản lý sử dụng các nguồn tài nguyên thỏa mãn nhu cầu phát triển kinh tế
XH.
Nguyên tắc 8: tạo ra một khuôn mẫu quốc gia thống nhất,thuận lợi cho việc phát triển và bảo vệ
Ứng dụng p
2
tổng hợp để đề ra các chính sách chiến lược về phát triển kte, XH kết hợp vs BVMT từ
TW đến địa phương của mỗi quốc gia.