1
Giảng viên: Ths Nguyễn Tiến Trung
CHƯƠNG II
1
Giảng viên: Ths Nguyễn Tiến Trung
1. Tài sản cố định
2. Phân loại tài sản cố định
3. Vốn cố định & đặc điểm luân chuyển của vốn cố
định
4. Hao mòn tài sản cố định
5. Các phương pháp tính khấu hao
Giảng viên: Ths Nguyễn Tiến Trung
6. Lập kế hoạch khấu hao và sử dụng quỹ khấu hao
7. Quản trị vốn cố định
8. Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định
9. Bài tập quản trị tài sản cố định
Giảng viên: Ths Nguyễn Tiến Trung
Kiến thức:
Vốn cố định là gì?
Các loại tài sản cố định?
Các phương pháp khấu hao tài sản cố định?
Lập kế hoạch và sử dụng quỹ khấu hao như thế
nào?
Quản trị vốn cố định và đánh giá hiệu quả sử
dụng vốn cố định?
4
2
Giảng viên: Ths Nguyễn Tiến Trung
Kỹ năng:
Trình bày được vốn cố định là gì
Phân biệt được các loại tài sản cố định
hiện vật mà còn phải dựa vào tính chất và công dụng
của chúng trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Cùng một tài sản ở trường hợp này được coi là TSCĐ
song ở trường hợp khác chỉ được coi là đối tượng lao
động.
9
Giảng viên: Ths Nguyễn Tiến Trung
Hai là: Một số các tư liệu lao động nếu xét riêng lẻ
từng bộ phận thì không đủ các tiêu chuẩn là TSCĐ,
song khi được tập hợp sử dụng đồng bộ như một hệ
thống thì cả hệ thống đó được coi như một TSCĐ.
Ví dụ như trang thiết bị cho một phòng thí nghiệm,
một văn phòng, một phòng ở của khách sạn, một
vườn cây lâu năm
10
Giảng viên: Ths Nguyễn Tiến Trung
Ba là: Một số khoản chi phí mà doanh nghiệp đã
chi ra có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp, nếu đồng thời thoả mãn
bốn tiêu chuẩn cơ bản trên và không hình thành các
TSCĐ hữu hình thì được coi là các TSCĐ vô hình
của doanh nghiệp
11
Giảng viên: Ths Nguyễn Tiến Trung
Đặc điểm chung của các TSCĐ trong doanh nghiệp là
tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất sản phẩm với vai
trò là các công cụ lao động.
Trong quá trình đó hình thái vật chất và đặc tính sử
dụng ban đầu của TSCĐ là không thay đổi. Song giá trị
của nó lại được chuyển dịch dần từng phần vào giá trị
b. Phân loại TSCĐ theo mục đích sử dụng
Theo tiêu thức này toàn bộ TSCĐ của doanh nghiệp được
chia thành 3 loại:
* Tài sản cố định dùng cho mục đích kinh doanh
* Tài sản cố định dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an
ninh, quốc phòng.
* Các tài sản cố định bảo quản hộ, giữ hộ, cất giữ hộ Nhà Nước
Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp thấy được cơ
cấu TSCĐ của mình theo mục đích sử dụng của nó. Từ đó có
biện pháp quản lý TSCĐ theo mục đích sử dụng sao cho có hiệu
quả nhất.
15
Giảng viên: Ths Nguyễn Tiến Trung
c. Phân loại TSCĐ theo công dụng kinh tế.
Căn cứ vào công dụng kinh tế của TSCĐ, toàn bộ TSCĐ
của doanh nghiệp có thể chia thành các loại sau:
- Nhà cửa, vật kiến trúc
- Máy móc, thiết bị
- Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn;
- Thiết bị, dụng cụ quản lý;
- Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm;
- Các loại TSCĐ khác.
Cách phân loại này cho thấy công dụng cụ thể của từng
loại TSCĐ trong doanh nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi cho việc
quản lý sử dụng TSCĐ và tính toán khấu hao TSCĐ chính xác.
16
5
6
Giảng viên: Ths Nguyễn Tiến Trung
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, việc mua
sắm, xây dựng hay lắp đặt các TSCĐ của doanh
nghiệp đều phải thanh toán, chi trả bằng tiền.
Số vốn đầu tư ứng trước để mua sắm, xây dựng hay
lắp đặt các TSCĐ hữu hình và vô hình được gọi là
vốn cố định của doanh nghiệp.
Đó là số vốn đầu tư ứng trước vì số vốn này nếu
được sử dụng có hiệu quả sẽ không mất đi, doanh
nghiệp sẽ thu hồi lại được sau khi tiêu thụ các sản
phẩm, hàng hoá hay dịch vụ của mình.
21
Giảng viên: Ths Nguyễn Tiến Trung
Ta có định nghĩa về vốn cố định như sau:
Vốn cố định của doanh nghiệp là một bộ phận
của vốn đầu tư ứng trước về TSCĐ mà đặc điểm của
nó là luân chuyển dần dần từng phần trong nhiều chu
kỳ sản xuất và hoàn thành một vòng tuần hoàn khi
TSCĐ hết thời gian sử dụng.
22
Giảng viên: Ths Nguyễn Tiến Trung
Một là : Vốn cố định tham gia vào nhiều chu kỳ sản
xuất sản phẩm, điều này do đặc điểm của TSCĐ
được sử dụng lâu dài, trong nhiều chu kỳ sản xuất
quyết định.
Hai là : VCĐ được luân chuyển dần dần từng phần
trong các chu kỳ sản xuất.
chuyển dịch dần từng phần giá trị hao mòn vào giá trị
sản phẩm sản xuất.
Đối với các TSCĐ vô hình, hao mòn hữu hình chỉ thể
hiện ở sự hao mòn về mặt giá trị.
Muốn khôi phục lại giá trị sử dụng của nó phải tiến
hành sửa chữa, thay thế.
27
Giảng viên: Ths Nguyễn Tiến Trung
3.1.2 Hao mòn vô hình
Hao mòn vô hình là sự giảm sút về giá trị trao đổi
của TSCĐ do ảnh hưởng của tiến bộ khoa học kỹ
thuật.
28
8
Giảng viên: Ths Nguyễn Tiến Trung
- Hao mòn vô hình loại 1.
Tài sản cố định bị giảm giá trị trao đổi do đã có
những TSCĐ như cũ song giá mua lại rẻ hơn. Tỷ lệ hao
mòn vô hình loại 1 được xác định theo công thức:
𝑽
𝟏
=
𝑮
đ
− 𝑮
𝒉
𝑮
đ
× 𝟏𝟎𝟎%
Trong đó :
: Giá trị của TSCĐ cũ không chuyển dịch
được vào giá trị sản phẩm.
𝑮
đ
: Giá mua ban đầu của TSCĐ.
30
Giảng viên: Ths Nguyễn Tiến Trung
- Hao mòn vô hình loại 3.
Tài sản cố định bị mất giá hoàn toàn do chấm dứt chu
kỳ sống của sản phẩm, tất yếu dẫn đến những TSCĐ sử
dụng để chế tạo các sản phẩm đó cũng bị mất tác dụng.
Hoặc trong các trường hợp các máy móc thiết bị, qui
trình công nghệ…còn nằm trên các dự án thiết kế, các
bản dự thảo đã trở nên lạc hậu.
Điều này cho thấy hao mòn vô hình không chỉ xảy ra
đối với TSCĐ hữu hình mà còn xảy ra đối với TSCĐ
vô hình
31
Giảng viên: Ths Nguyễn Tiến Trung
3.2.1 Khái niệm.
Khấu hao TSCĐ là việc chuyển dịch phần giá trị
hao mòn của TSCĐ trong quá trình sử dụng vào giá
trị sản phẩm sản xuất ra theo các phương pháp tính
toán thích hợp.
Mục đích của khấu hao TSCĐ là nhằm tích luỹ vốn
để tái sản xuất giản đơn hoặc tái sản xuất mở rộng
TSCĐ.
32
9
Giảng viên: Ths Nguyễn Tiến Trung
Giảng viên: Ths Nguyễn Tiến Trung
Phương pháp khấu hao đường thẳng:
Là phương pháp đơn giản nhất, theo phương pháp
này tỷ lệ khấu hao và mức khấu hao hàng năm được xác
định không đổi trong suốt thời gian sử dụng của tài sản và
được xác định như sau:
B1- Xác định mức trích khấu hao trung bình hàng năm
cho tài sản cố định theo công thức dưới đây:
Mức khấu hao trung bình hàng năm =
Nguyên giá tài sản cố định
Thời gian sử dụng của TSCĐ
.
36
10
Giảng viên: Ths Nguyễn Tiến Trung
Phương pháp khấu hao đường thẳng:
B2: - Xác định mức trích khấu hao trung bình hàng
tháng bằng số khấu hao phải trích cả năm chia cho 12
tháng.
- Tỷ lệ khấu hao tài sản cố định theo phương pháp
đường thẳng xác định như sau:
Tỷ lệ khấu hao =
1
Thời gian sử dụng của TSCD
x 100%
37
Giảng viên: Ths Nguyễn Tiến Trung
Phương pháp khấu hao đường thẳng:
của tài sản cố định doanh nghiệp dự kiến là 10 năm (phù
hợp với quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết
định số 206/2003/QĐ- BTC), tài sản được đưa vào sử
dụng vào ngày 1/1/2004. Tính mức khấu hao trung bình
hàng năm, hàng tháng theo phương pháp đường thẳng?
40
11
Giảng viên: Ths Nguyễn Tiến Trung
Ví dụ 2:
Sau 5 năm sử dụng, doanh nghiệp nâng cấp tài
sản cố định trong ví dụ 1 với tổng chi phí là 30 triệu
đồng, thời gian sử dụng được đánh giá lại là 6 năm
(tăng 1 năm so với thời gian sử dụng đã đăng ký ban
đầu), ngày hoàn thành đưa vào sử dụng là 1/1/2009.
Tính mức khấu hao trung bình hàng năm, hàng tháng
theo phương pháp đường thẳng?
42
Giảng viên: Ths Nguyễn Tiến Trung
b. Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều
chỉnh:
Nội dung của phương pháp:
Mức trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp số
dư giảm dần có điều chỉnh được xác định như sau:
- Xác định thời gian sử dụng của tài sản cố định: doanh
nghiệp xác định thời gian sử dụng của tài sản cố định theo quy
định tại Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố
định ban hành kèm theo Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC của
Bộ Tài chính.
- Xác định mức trích khấu hao năm của tài sản cố định
trong các năm đầu theo công thức dưới đây:
(4 năm < t ≤ 6 năm)
2,0
Trên 6 năm (t > 6 năm) 2,5
12
Giảng viên: Ths Nguyễn Tiến Trung
b. Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có
điều chỉnh:
Những năm cuối, khi mức khấu hao năm xác định theo
phương pháp số dư giảm dần nói trên bằng (hoặc thấp
hơn) mức khấu hao tính bình quân giữa giá trị còn lại và
số năm sử dụng còn lại của tài sản cố định, thì kể từ năm
đó mức khấu hao được tính bằng giá trị còn lại của tài
sản cố định chia cho số năm sử dụng còn lại của tài sản
cố định.
Mức trích khấu hao hàng tháng bằng số khấu hao phải
trích cả năm chia cho 12 tháng.
47
Giảng viên: Ths Nguyễn Tiến Trung
Ví dụ 3: Công ty A mua một thiết bị sản xuất các
linh kiện điện tử mới với nguyên giá là 10 triệu
đồng. Thời gian sử dụng của tài sản cố định là 5
năm. Xác định mức khấu hao hàng năm, tháng theo
phương pháp giảm dần có điều chỉnh?
48
Giảng viên: Ths Nguyễn Tiến Trung
c. Phương pháp khấu hao theo sản lượng
Là phương pháp trích khấu hao tài sản cố định trong
doanh nghiệp theo số lượng, khối lượng sản phẩm.
* Nội dung của phương pháp:
- Căn cứ vào hồ sơ kinh tế- kỹ thuật của tài sản cố định,
13
Giảng viên: Ths Nguyễn Tiến Trung
- Mức trích khấu hao năm của tài sản cố định bằng tổng mức
trích khấu hao của 12 tháng trong năm, hoặc tính theo công
thức sau:
53
Mức trích khấu
hao bình quân
tính cho một đơn
vị sản phẩm
Số lượng
sản phẩm
sản xuất
trong năm
Mức trích khấu
hao trong năm
của tài sản cố
định
Trường hợp công suất thiết kế hoặc nguyên giá của tài sản cố
định thay đổi, doanh nghiệp phải xác định lại mức trích khấu
hao của tài sản cố định.
Giảng viên: Ths Nguyễn Tiến Trung
Ví dụ 4: Công ty A mua máy ủi đất (mới 100%) với nguyên giá
450 triệu đồng. Công suất thiết kế của máy ủi này là 30m3/giờ.
Sản lượng theo công suất thiết kế của máy ủi này là 2.400.000
m3. Tính mức trích khấu hao hàng tháng, biết rằng khối lượng
sản phẩm đạt được trong năm thứ nhất của máy ủi này là:
54
Giảng viên: Ths Nguyễn Tiến Trung
× 𝒕𝒉
𝒔𝒅
𝟏𝟐𝑵𝑮
𝑮
=
𝑵𝑮
𝒈
× (𝟏𝟐 − 𝒕𝒉
𝒔𝒅
)
𝟏𝟐
𝑵𝑮
𝑻
:Nguyên giá bình quân TSCĐ phải tính khấu hao tăng trong kỳ.
𝑵𝑮
𝑮
: Nguyên giá bình quân TSCĐ phải tính khấu hao giảm trong kỳ.
𝑵𝑮
𝒕
: Nguyên giá TSCĐ phải khấu hao tăng trong kỳ.
𝑵𝑮
𝒈
: Nguyên giá TSCĐ phải khấu hao giảm trong kỳ.
𝒕𝒉
𝒔𝒅
: Số tháng sử dụng TSCĐ trong năm kế hoạch.
61
Giảng viên: Ths Nguyễn Tiến Trung
- Xác định mức khấu hao bình quân hàng năm.
𝑴
𝑲𝑯
= 𝑵𝑮
𝑲𝑯
x 𝒕
𝑲𝑯
Trong đó :
𝑴
𝑲𝑯
: Mức khấu hao bình quân hàng năm.
𝒕
𝑲𝑯
: Tỷ lệ khấu hao bình quân hàng năm.
𝑵𝑮
𝑲𝑯
: Nguyên giá bình quân TSCĐ phải tính khấu hao.
- Phân phối và sử dụng tiền trích khấu hao TSCĐ
trong kỳ.
62
15
Giảng viên: Ths Nguyễn Tiến Trung
63
PHẦN V
Giảng viên: Ths Nguyễn Tiến Trung
Quản trị hiệu quả sử dụng vốn cố định có ý nghĩa
- Đối với doanh nghiệp Nhà nước, ngoài biện pháp trên cần thực hiện tốt
qui chế giao vốn và trách nhiệm bảo toàn vốn cố định đối với các doanh
nghiệp.
66
16
Giảng viên: Ths Nguyễn Tiến Trung
- Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn cố định: Chỉ tiêu này
phản ánh 1 đồng vốn cố định có thể tạo ra bao nhiêu
đồng doanh thu hoặc doanh thu thuần trong kỳ.
67
Doanh thu (hoặc doanh thu
thuần) trong kỳ
Số vốn cố định bình
quân trong kỳ
Hiệu suất sử dụng
vốn cố định
Giảng viên: Ths Nguyễn Tiến Trung
68
Số vốn cố định đầu kỳ + Số vốn cố định cuối kỳ
2
Số vốn cố định
bình quân trong kỳ
Số tiền khấu hao lũy
kế ở đầu kỳ (hoặc
cuối kỳ)
Nguyên giá
TSCĐ ở đầu
kỳ (hoặc cuối
kỳ)
nhập).
Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định=
Lợi nhuận trước thuế hoặc thu nhập sau thuế
Số vốn cố định bình quân trong kỳ
×100%
- Hệ số hao mòn TSCĐ: Phản ánh mức độ hao mòn của
TSCĐ trong doanh nghiệp so với thời điểm đầu tư ban đầu.
70
Số tiền khấu hao luỹ kế
Nguyên giá TSCĐ
ở thời điểm đánh giá
Hệ số hao mòn
TSCĐ
17
Giảng viên: Ths Nguyễn Tiến Trung
- Hiệu suất sử dụng TSCĐ: Phản ánh 1 đồng TSCĐ trong kỳ tạo ra
được bao nhiêu đồng doanh thu hoặc doanh thu
- Hệ số trang bị TSCĐ cho 1 công nhân trực tiếp sản xuất: Phản ánh
giá trị TSCĐ bình quân trang bị cho 1 công nhân trực tiếp sản xuất.
Hệ số trang bị tài sản cố định=
Nguyên giá TSCĐ bình quân trong kỳ
Số lượng nhân công trực tiếp sản xuất
- Kết cấu TSCĐ của doanh nghiệp: Phản ánh quan hệ tỷ lệ giữa giá trị từng
nhóm, loại TSCĐ trong tổng số giá trị TSCĐ của doanh nghiệp ở thời điểm
đánh giá. Chỉ tiêu này giúp cho doanh nghiệp đánh giá mức độ hợp lý trong
chung, điều này tuỳ thuộc vào cơ cấu nguồn vốn đầu tư ban
đầu để hình thành TSCĐ của doanh nghiệp.
6. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố định bao
gồm: các chỉ tiêu chung như hiệu suất sử dụng vốn cố định,
hiệu quả sử dụng vốn cố định, hàm lượng vốn cố định và các
chỉ tiêu phân tích như hệ số hao mòn tài sản cố định, hệ số
trang bị tài sản cố định.
73
Giảng viên: Ths Nguyễn Tiến Trung
1. Khái niệm về tài sản cố định và vốn cố định
2. Tác dụng của các cách phân loại tài sản cố định.
3. Các phương pháp tính khấu hao của doanh
nghiệp? Khi nào thì doanh nghiệp nên sử dụng
phương pháp khấu hao nhanh, khấu hao theo số
lượng, khối lượng sản phẩm?
4. Nội dung công tác quản lý vốn cố định của
doanh nghiệp.
5. Nội dung lập kế hoạch khấu hao và quản lý sử
dụng quỹ khấu hao trong doanh nghiệp.
74
18
Giảng viên: Ths Nguyễn Tiến Trung
Chọn mỗi người 01 công ty đã lên sàn chứng khoán,
không được trùng nhau.
Lấy báo cáo tài chính hàng quý, báo cáo thường niên
để phân tích.
Kết thúc chương 2 : phân tích tình hình quản lý vốn cố
định của công ty: khấu hao, hiệu quả sử dụng vốn