BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
VIỆN HOÁ HỌC
XW
NGUYỄN HUY CƯỜNG
NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HOÁ HỌC VÀ THĂM DÒ
HOẠT TÍNH SINH HỌC
CÂY XẠ ĐEN (CELASTRUS HINDSII BENTH. & HOOK.) VÀ
CÂY CÙM RỤM RĂNG (EHRETIA DENTATA COURCH.) Chuyên ngành: Hoá hữu cơ
Mã số: 62. 44. 27. 01
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SỸ HOÁ HỌC
HÀ NỘI 2008
Công trình được hoàn thành tại: Viện Hoá học, Viện Khoa học và
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH
CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ
1. “Nitril glucoside, flavonol glucoside and polyphenolic acids
from Ehretia dentata Courch” Tap chi Hoa hoc (Vietnamese
Journal of Chemistry), 45 (2), 228-232, 2007.
2. “Triterpenes from Celastrus hindsii Benth”. Tap chi Hoa hoc
(Vietnamese Journal of Chemistry), 45 (3), 373-376, 2007.
3. “Phân lập và xác định cấu trúc các hợp chất phenolic glycosit
và triterpen từ cây Xạ đen (Celastrus hindsii Benth.)” Tạp chí
Hoá học, 46 (2), 224-228.
4. “Isolation and chracterization of triterpens and phenolic
glycoside from Celastrus hindsii Benth” International
Workshop on Herbal Medicinal Plants and Traditional Herb
Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện quốc gia
1
A. GIỚI THIỆU LUẬN ÁN
1. Ý NGHĨA CỦA LUẬN ÁN
Cây Xạ đen theo cách gọi tên của người dân tộc Mường Hoà
Bình trên thực tế gồm một số cây khác nhau như: Celastrus hindsii,
Ehretia dentata, Ehretia asperula…có tác dụng chữa các bệnh liên
quan đến ung bướu là thành phần chủ yếu trong các bài thuốc gia
truyền gồm trên 30 vị khác nhau. Việc sử dụng các bài thuốc cổ truyền
này trong nhiều năm trước đây đã cho kết quả tươ
ng đối khả quan.
Tuy nhiên cho đến nay mới chỉ có một số ít công bố [3,4,6,8] về thành
phần hoá học và hoạt tính sinh học của các cây này ở Việt Nam. Do
đó, mục tiêu được đặt ra của luận án là: Nghiên cứu thành phần hoá
học và thăm dò hoạt tính sinh học của cây Xạ đen (Celastrus hindsii)
và cây Cùm rụm răng (Ehretia dentata) của Việt Nam.
2. MỤC TIÊU CỦA LUẬN ÁN
+ Phân lập và xác định cấu trúc hoá học của các chất có trong cây Xạ
đen (Celastrus hindsii) và cây Cùm rụm răng (Ehretia dentata) của
(96).
3.3. Từ lá cây Cùm rụm răng (Ehretia dentata) đã phân lập và xác
định cấu trúc của 6 chất thuộc ba khung cacbon khác nhau:
• Nitril glycosid: (-)-ehretiosid A1 (97) [là một đồng phân quang
học của: (+)-ehretiosid A1] và lần đầu tiên được tìm thấy
trong thiên nhiên.
• Flavonoid glucosid: astragalin (98).
• Hai hợp chất phenolic khác: axit rosmarinic (99) và metyl
rosmarinat (100).
• Đã xác định được thành phần chính của sản phẩm CH-1 từ lá
cây Cùm rụm ră
ng (Ehretia dentata) (chiếm 0,566 % so với
mẫu khô) là: bauerenol (101) và
α
-amyrin (102). Qua phản
ứng oxy hoá CH-1 với CrO
3
trong axit acetic băng bauerenol
được chuyển hoá thành
α
-amyrin và thu được dẫn xuất 104,
105. Qua đó đã khẳng định được cấu trúc của hai triterpen
gồm: bauerenol (101) và
α
-amyrin (102) là thành phần hoá
học chính của lá cây Cùm rụm răng.
3.4. Đã bước đầu thử hoạt tính kháng vi sinh vật kiểm định và hoạt
tính gây độc tế bào của các chất phân lập được. Kết quả cho thấy chất:
lup-20(29)-en-3
β
đa dạng và hoạt tính sinh học cao. Tổng kết kết qủa nghiên cứu về
thành phần hoá học và hoạt tính sinh học của các cây thuộc chi
Celastrus: C. angulatus, C. paniculatus, C. stephanotifolius và đi sâu
hơn về thành phần hoá học cây Xạ đen (Celastrus hindsii)
1.2. CHI EHRETIA, HỌ VÒI VOI (BORAGIACEAE)
Khái quát chung về chi Ehretia
Kết quả nghiên cứu về thành phần hoá học cho thấy các hợp chấ
t
cyanonitril là thành phần hoá học đặc trưng của chi Ehretia. Đây là
các chất rất hiếm trong thiên nhiên và có nhiều hoạt tính sinh học thú
vị. Tổng kết kết qủa nghiên cứu về thành phần hoá học và hoạt tính
sinh học của 4 cây thuộc chi Ehretia: E. buxifolia, E. microphyyla, E.
ovalifolia và E. philippinnnensis.
1.3. HOẠT TÍNH SINH HỌC CỦA CÁC HỢP CHẤT
TRITERPEN
Phần này giới thiệu nguồn gốc tự nhiên, phân loại, các dạng cấu
trúc của các hợ
p chất triterpen. Tổng quan những kết quả nghiên cứu
gần đây về hoạt tính sinh học của các hợp chất triterpen như: hoạt tính
kìm hãm sự phát triển khối u, chống ung thư, kháng virus HIV-AIDS,
kháng viêm và một số hoạt tính khác như hoạt tính kháng một số sinh
vật và ký sinh trùng.
CHƯƠNG 2: THỰC NGHIỆM
2.1. Mô tả chi tiết nguyên liệu dùng cho nghiên cứu: Mẫu thực vật,
hoá chất dùng cho nghiên cứu.
2.2. Phương pháp nghiên cứu: Mô tả chi tiết quá trình chiết, tách, phân
lập các chất từ hai cây nghiên cứu.
2.3. Chiết, tách và số liệu phổ các hợp chất từ cây Xạ đen (Celastrus
hindsii: Mô tả chi tiết quá trình phân lập và liệt kê hằng số vật lý, số
Pha nước còn lại
-Chiết EtOH-H
2
O (90:10) x 3 lần
-Cất loại dung môi EtOH
-Chiết lần lượt với: n-hexan,EtOAc,BuOH (3 lần)
-Cất loại dung môi
Cặn chiết
n-hexan
(25,5g)
Cặn chiết
BuOH
(15g)
Cặn chiết
EtOAc
(2,5g)
3-friedelanon
(87)
Lup-12-en-3-
on (93)
Lup-
20(29)-en-3β-
on (92)
Lup-
12-en-3β-ol
(91)
Lup-
20(29)-en
* D: A-friedo-oleanan-3,21-dion (88); **Lup-20(29)-en-3β,11β-diol (94) Hình 2.2. Sơ đồ chiết và phân lập các chất từ cành cây Xạ đen
(Celastrus hindsii)
Pha nước còn lại
-Chiết EtOH-H
2
O (90:10) x 3 lần
-Cất loại dung môi EtOH
-Chiết lần lượt với: n-hexan,EtOAc,BuOH (3 lần)
F-3
,
SKC
,
k
ết tinh
F-8,
F-9
,
SKC
6
2.4. Chiết, tách, tinh chế và số liệu phổ của các hợp chất từ cây Cùm
rụm răng (Ehretia dentata)
CB1:
Ehretioside A1
70mg (97)
- SKC. silicagel, CHCl
3
:EtOAc:MeOH (80:20:10).
- Kết tinh (EtOAc-MeOH)
-SKC silicagel, EtOAc:MeOH:H
2
O
(60:40:0-60:10:1), 10 pđ
Pha nước còn lại
-Chiết EtOH-H
-SKC:silicagel, n-hexan-ete (80:20-60:40).
-RP-8 axetonitril-H
2
O (70:30)
-SKC:- silicagel, EtOAc:MeOH (60:10.
- Sephadex LH-20 (MeOH)
CH-1
(3,4 g,101+102)
CH-3
(56mg, 98)
F2+3 F11+12
7
2.4.1. Mô tả chi tiết quá trình phân lập và liệt kê hằng số vật lý, số liệu
phổ hồng ngoại (FT-IR), phổ khối (EI-, ESI-MS), phổ cộng hưởng từ
hạt nhân (
1
H-,
13
C-NMR) của các hợp chất 97-100.
2.4.2. Mô tả chi tiết quá trình phân lập và số liệu phổ của sản phẩm
CH-1. Phần tổng hợp một số dẫn xuất của sản phẩm CH-1 mô tả chi
tiết phản ứng tổng hợp một số dẫn xuất của
α
-amyrin và số liệu phổ
của các sản phẩm thu được.
Chương 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Chương này biện luận và phân tích xác định cấu trúc hoá học của
các hợp chất phân lập được bằng cách kết hợp các phương pháp phổ
-Friedelanol (86): Kết hợp phổ khối ESI-MS (píc m/z 411
[M+H-H
2
O]
+
) và phổ
13
C-NMR, DEPT đã xác định được công thức
phân tử của chất 86 là C
30
H
52
O. Phổ hồng ngoại FT-IR cho hấp thụ
mạnh, đặc trưng với đỉnh rộng, tù của nhóm OH (3478 cm
-1
). Phổ
13
C-
NMR và DEPT cho thấy phân tử có 30 nguyên tử cacbon bao gồm
8xCH
3
, 11xCH
2,
5xCH, 6xCq. Kết hợp công thức phân tử (C
30
H
52
O)
và phổ
13
+
(24) cho
biết các chất này có cùng khối lượng phân tử. Nhóm hydroxy ở vòng
A được khẳng định thêm qua các tín hiệu ở
δ
H
3,21 (H-3
α
) và
δ
C
79,01/79,03 (C-3)
trong phổ
1
H- và
13
C-NMR. Phổ NMR của đồng
phân có hàm lượng lớn hơn là chất 90 (chiếm gần 50 %) có tín hiệu
của một nhóm metylen có nối đôi (=CH
2
,
δ
H
4,56; 4,68 và
δ
C
109,33;
150,95), trong khi chất có hàm lượng thấp hơn là chất 91 (chiếm gần
1
H- và
13
C-NMR của H-2
(92+93) rất giống với phổ của XD-2 (90+91), chỉ khác là phổ của H-2
không có tín hiệu của nhóm >CH-OH mà thay vào đó là tín hiệu của
nhóm xeton (
δ
C
216,76/216,71). Các tín hiệu khác ở
δ
C
120,51; 144,3
cho thấy chất có hàm lượng lớn hơn (93) có nối đôi ở C
12
=C
13
(
Δ
12
),
trong khi chất có hàm lượng nhỏ hơn (92) có nối đôi ở C
20
=C
29
[
Δ
20(29)], được thấy rõ qua cặp tín hiệu ở
δ
, 4xCH, 8xCq (có 2 nhóm xeton
δ
218,85 và
212,96 ppm). Phổ
1
H-NMR có một metyl dublet (
δ
0,89, d, J=6,5 Hz,
Me-23), bảy tín hiệu đơn của nhóm metyl gắn với cácbon bậc bốn (
δ
0,73, 0,88, 1,05x2, 1,08, 1,17, 1,16) và có hai nhóm metylen cạnh
xeton (
δ
2,41, 1H, ddd, J= 5, 7, 14 Hz, H-2A; 2,31, 1H, dd, J= 7; 14
Hz, H-2B và
δ
2,60, 1H, d, J= 13 Hz, H-22A; 1,81, 1H, d, J= 13 Hz,
H-22B). Để xác định chính xác vị trí của hai nhóm xeton chúng tôi đã
sử dụng phổ hai chiều HMBC, NOESY và
1
H-
1
H-COSY. Phổ HMBC
cho thấy các tương tác xa của C-3 như sau:
δ
212,96/Me-23 (
δ
H
0,89),
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
R
1
R
2
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
20
21
22
23
24
27
28
29
30
25
26
19
90: R = H, Lup-20(29)-en-3
β
-ol
90a: R = Ac, Lup-20(29)-en-3
β
H
50
O
2
).
Bảng 3.1.1. Số liệu phổ
13
C-NMR của các triterpen 86-89
[125 MHz, CDCl
3
,
δ
(ppm)]
C 86 87 88 89 [44] 89
1 18,66 22,29 22,27 22,25 22,70
2 39,30 41,53 41,20 41,30 41,51
3 72,78 213,18 212,96 212,93 213,13
4 53,22 58,24 58,22 58,28 58,23
5 39,70 42,15 42,74 42,09 42,11
6 41,75 41,31 41,49 41,51 41,25
7 17,57 18,25 18,27 18,25 18,25
8 49,20 53,12 53,35 52,55 52,50
9 37,85 37,46 37,01 37,51 37,47
10 61,38 59,50 59,43 59,56 59,49
11 32,84 35,64 35,53 34,54 34,51
12 30,66 30,52 30,61 28,02 28,15
13 38,39 39,71 38,18 38,21 38,16
14 37,13 38,32 39,91 37,51 37,47
15 30,66 32,80 32,77 29,11 29,14
16 37,86 36,03 37,01 31,32 31,26
90a 91
b
1 38,72 38,87 38,30 38,29 38,78
2 27,43 27,54 23,60 23,72 27,54
3 79,02 79,01 80,70 80,94 79,03
4 38,87 38,87 37,70 37,71 38,09
5 55,31 55,33 55,30 55,41 55,21
6 18,33 18,34 18,20 18,22 18,40
7 34,29 34,32 34,10 34,24 32,68
8 40,84 40,86 40,70 40,87 40,02
9 50,35 50,47 50,20 50,37 47,66
10 37,18 37,19 37,00 37,72 36,97
11 20,94 20,96 20,90 20,97 23,55
12 25,16 25,17 25,00 25,13 124,45
13 38,07 38,08 37,90 37,80 145,19
14 42,85 42,85 42,70 42,84 43,01
15 27,46 27,47 27,40 27,46 25,17
16 35,60 35,60 35,50 35,59 35,60
17 43,01 43,01 42,90 43,00 38,78
18 48,32 48,32 48,20 48,32 55,20
19 48,00 48,00 47,90 47,58 38,09
20 150,98 150,98 150,50 150,90 39,62
21 29,86 29,86 29,80 29,86 29,88
12
22 40,02 40,02 29,90 29,83 35,61
23 28,00 28,00 16,50 16,49 28,41
24 15,38 15,38 27,90 27,95 16,83
25 16,13 16,12 16,10 16,81 15,63
26 15,99 16,00 15,90 15,99 15,69
219 (13)
Hình 3.4. Sự phân mảnh của 94
trong phổ khối EI-MS Hình 3.1.4. Phổ HMBC của 88 (500 MHz, CDCl
3
)
Phổ khối EI-MS có ba mảnh ion quan trọng tại m/z 219 (13), 203
(17), 189 (25), gợi ý cho thấy đây là một triterpen có khung lupan.
H
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
C-11 và vùng lân cận (C-9 và C-12). Tương tác không gian của H-11
α
/H-3
α
, Me-27, Me-30 cho thấy cấu hình tương đối của nhóm OH-11
là
β
và kết luận được cấu trúc của 94 là lup-20(29)-en-3
β
,11
β
-diol.
- Clionasterol (γ-sitosterol, 95): Phổ FT-IR của chất 95 cho đỉnh
hấp thụ rộng, tù ở 3410 cm
-1
cho thấy
phân tử có nhóm hydroxy. Phổ
khối EI-MS có pic quan trọng ở m/z 273 [M-C
10
H
21
], cho thấy phân tử
dễ dàng bị phân cắt mạch nhánh. So sánh phổ
13
C-NMR của chất 95
với phổ của
β
-sitosterol ta thấy phổ của hai chất này phù hợp với
metoxy ở
δ
3,92 (6H, 2xOCH
3
). Phổ HMBC có tương tác của C-4 và
proton anome H-1' (
δ
C
169,66/
δ
H
5,09), trong khi C-7 có tương tác với
cả hai proton H-2, H-6 (
δ
C
169,66/
δ
H
7,39).
Hìn 3.1.6. Phổ NOESY của 88 (500 MHz, CDCl
3
)
14
HO
H
27
7
8
COOH
OMeMeO
O O
OH
OH
OH
HO
1
2
3
4
5
6
7
1'
2'
3'
4'
5'
6'
96: Axit glucosyringic
3.2. Cây Cùm rụm răng (Ehretia dentata)
3.2.1. Xác định cấu trúc hoá học
- (-)-Ehretioside A1 (97): Phổ hồng ngoại FT-IR có đỉnh hấp thụ
đặc trưng của các nhóm OH (ν*3480 cm
-1
), nhóm C≡N (2234 cm
-1
δ
C
102,27 (C-1´) (Bảng
3.2.1. và 3.2.2.).
Bảng 3.1.4. Số liệu phổ
13
C- (125 MHz) và
1
H-NMR (500MHz) của
96 và axit glucosyringic trong tài liệu [41] (
δ
ppm)
C
axit glucosyringic
δ
C,
DMSO [41]
96,
δ
C,
CD
3
OD/D
2
O
96,
δ
H
(J Hz)
OMe
OMe
O
CH
O
OH
HO
OH
HO
N
1
2
3
4
5
6
7
8
1´
2´
3´
4´
5´
6´
97a: Simmondsin
9
10
OH
O
Số liệu phổ
1
H- và
13
C-NMR của 97 hoàn toàn phù hợp với phổ
của ehretioside A1 (Bảng 3.2.1 và 3.2.2) [67]. Chất 97 có độ quay cực
[
α
]
30
D
= -70
O
(c 0,5, MeOH). Kết hợp các số liệu phổ, chúng tôi đã xác
định được cấu trúc của 97 là (-)-ehretioside A1. Một đồng phân quang
học của 97 là (+)-ehretioside A1 có [
α
]
D
20
= + 39
0
(pyridin) lần đầu
tiên được phân lập từ cây E. philippinnensis [67]. Dẫn xuất
cyanoglucosid là simmondsin (97a) được phân lập cùng với
ehretioside A1 từ cây E. philippinnensis [67] đã được Chi Da và cộng
sự xác định cấu hình tuyệt đối là: (1Z)-(2S,3R,4S,6R)-1-
cyanometylen-2-hydroxy-3,4-dimetoxy-cyclohexyl-6-
β
161,57).
Bảng 3.2.1. Số liệu phổ
1
H-NMR của simmondsin (97a),
ehretiosid A1 [67] và 97 [500 MHz, δ (ppm), J (Hz)]
H 97a, CD
3
OD
[67]
97, CD
3
OD Ehretiosid A1,
Py-d
5
[67]
97, Py-d
5
2 4,70 dd (9, 2) 4,65 dd (10, 3) 5,68 dd (10, 2) 5,71 d (10)
16
3 3,15 dd (9, 3) 4,24 dd (10, 3) 5,18 dd (10, 3) 5,22 dd (10, 3)
4 3,91 ddd (4, 4,4) 4,91 dd (10, 2) 4,66 ddd (3, 3,
3)
4,68 br s
5 2,50 dt (15, 4)
1,70 dt (15, 4)
2,45 dt (15,3;
3,7)
1,94 dt (15,3;
7,9)
3´ 3,30 m 3,29 m 4,21 dd (8,8;
8,3)
4,23
aa
dd (8,8;
8,6)
4´ 3,36 m 3,39
b
dd (8,8;
9,3)
4,21 dd (8,3;
9,3)
4,22
aa
dd (8,6;
8,8)
5´ 3,21 ddd (8,3;
2,2; 5,4)
3,37
b
dd (8,8;
9,3)
3,91 ddd (9,3;
2,4; 5,2)
3,94 br d
6´
3,83 d (12,0;
2,2)
OD Ehretiosid A1,
Py-d
5
[67]
97, Py-d
5
1
166,4
165,82 165,0 165,05
2 70,7 68,73 67,9 67,98
17
3 86,3 77,87 79,0 78,96
4 76,7 68,38 67,7 67,73
5 32,0 35,36 34,3 34,36
6 76,5 77,60 76,0 75,98
7 95,2 95,88 95,6 95,68
8 117,6 117,28 116,9 117,01
9 58,5 167,38 166,0 166,03
10 58,2 116,85 116,6 116,61
11 - 159,06 156,9 157,01
12 -
27,43
26,9 26,90
13 - 20,42 20,0 20,02
1´ 104,1 104,46 102,7 102,77
2´ 74,7 74,81 75,0 75,07
3´ 78,1 78,16 78,4 78,40
4´ 71,4 71,30 71,4 71,48
5´ 78,1 78,55 78,5 78,59
18
O
8
qua pic ion ở m/z 397 [M+Na]
+
và 375 [M+H]
+
và có
OH
O
OH
O
CH
O
OH
HO
OH
HO
N
O
1
2
3
4
5
6
7
8
1´
2´
HO
2
3
4
5
6
7
8
9
10
1´
2´
3´
4´
5´
6´
1´´
2´´
3´´
4´´
5´´
6´´
98: Astragalin
O
H
OH
OH
OH
OH
(90:10→80:20) thu được sản phẩm ký hiệu là CH-1 (3,4 g, hl. 0,566
% tính theo mẫu lá khô). CH-1 chỉ cho 1 vết tròn trên sắc ký lớp
mỏng ngay cả khi chạy lặp lại 3 lần bằng các hệ dung môi khác nhau
và không thể tách tiếp bằng sắc ký cột. Tuy nhiên, phổ
1
H-NMR cho
biết thành phần chính của CH-1 là hai triterpen với tỉ lệ 101:102 ≈ 2:1,
được xác định qua đường tích phân trong phổ
1
H-NMR.
3.2.2.2. Xác định cấu trúc và chuyển hoá hoá học
Phổ hồng ngoại FT-IR của CH-1 có đỉnh hấp thụ đặc trưng của
nhóm hydroxy (ν*3480 cm
-1
). Phổ khối EI-MS của CH-1 chỉ có một
pic ion phân tử ở m/z 426 [M]
+
, gợi ý cho biết hai chất này có cùng
trọng lượng phân tử. Phổ
1
H- và
13
C-NMR cho thấy sản phẩm CH-1
gồm hai triterpen khá giống nhau và đều có một nhóm hydroxy
(
δ
H
3,25;
δ
C
C
[67a]
a
δ
C
δ
H
δ
C
δ
H
1 126,5 127,77 - 127,59
2 113,6 114,87 7,05 d (2,0) 114,14 7,07 d (2,0)
3 143,7 146,80 - 146,79 -
4 146,7 149,60 - 149,78 -
5 115,9 116,51 6,71 d (8,1) 116,53 6,81 d (8,1)
6 122,4 123,06 6,95 dd (8,1, 2,0) 123,21 6,97 dd (8,1, 2,0)
7 145,8 147,37 7,56 d (15,9) 147,96 7,58 d (15,9)
8 115,0 115,21 6,29 d (15,9) 115,27 6,27 d (15,9)
9 168,9 168,75 - 168,35 -
1´ 129,9 129,99 - 128,76 -
2´ 117,1 117,57 6,78 d (2,0) 117,55 6,73 d (2,0)
3´ 143,7 146,10 - 146,18 -
4´ 142,4 145,12 - 145,35 -
5´ 115,9 116,28 6,79 d (8,1) 116,34 6,72 d (8,1)
6´ 121,8 121,79 6,63 dd (8,1, 2,0) 121,81 6,59 dd (8,1, 2,1)
7´ 36,8 38,20 3,01 dd (14,3; 3,9)
3,12 dd (14,3; 8,8)
37,86 3,06 m (2H)
α
-amyrin axetat (103) (Bảng
3.2.6.).
20
Để làm sáng tỏ thêm cấu trúc của hai triterpen này chúng tôi đã
tiến hành một số chuyển hoá hoá học đối với sản phẩm CH-1 (Hình
3.5). Tiến hành oxy hoá sản phẩm CH-1 bằng CrO
3
trong môi trường
axit axetic, nhiệt độ phản ứng là 10-15
O
C (Hình 3.5), xử lý sản phẩm
và tách chất bằng sắc ký cột trên silicagel thu được chất 104 (hs. 1,4
%) và chất 105 (hs. 9,7 %).
Phổ khối EI-MS của chất 104 có pic ion phân tử ở m/z 424 [M]
+
.
Phổ
13
C-NMR của chất 105 có tín hiệu của hai nhóm xeton (
δ
C
217,13
và 199,05). Tín hiệu của cácbon gắn với nối đôi (C
12
=C
13
)
48
O
2
), cho thấy chỉ có một nhóm xeton bị khử.
Phổ
1
H-,
13
C-NMR và DEPT khá phù hợp với chất 102, chỉ khác là có
thêm tín hiệu của nhóm xeton (
δ
C
199,77). Khi so sánh phổ
13
C-NMR
của chất 106 với phổ của 105 ta thấy tín hiệu của hai cacbon gắn với
nối đôi (C
12
=C
13
) thay đổi không đáng kể (
δ
C
164,81; 130,44), có 1
nhóm xeton ở C-11 (
δ
C
199,77) và 1 nhóm CH-OH (
δ
C
17
18
19
20
21
22
24
23
25
26
27
28
101: R = H Bauerenol
101a: R = Ac Bauerenyl axetat
29
30
RO
H
3
1
2
4
5
6
7
8
9
10
11
isomer hoá thành α-amyrin (102). Sau đó 102 bị oxy hoá tiếp tục tạo
21
ra 104 và 105. Vì vậy chúng tôi chỉ thu được các dẫn xuất oxy hoá của
α
-amyrin (104 và 105) mà không thu được các dẫn xuất oxy hoá của
bauerenol. Như vậy, kết hợp phương pháp chuyển hoá hóa học và
phương pháp phổ, chúng tôi đã xác định được cấu trúc của 101 là
bauerenol và 102 là urs-12-en-3
β
-ol (
α
-amyrin), là hai thành phần
chính trong cây Cùm cụm răng (E. dentata).
3.3. Kết quả thử hoạt tính sinh học
3.3.1. Kết quả thử hoạt tính kháng vi sinh vật kiểm định
Kết quả thử hoạt tính kháng vi sinh vật kiểm định cho thấy chất
lup-20(29)-en-3
β
,11
β
-diol (94) có hoạt tính tốt (MIC
50
: 3,2μg/ml) với
chủng Staphylococcus aureus (Sa).
Bảng 3.3.1. Kết quả thử hoạt tính kháng vi sinh vật kiểm định
Tên chủng vi sinh vật kiểm định/giá trị MIC
50
TT