KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU MỘT SỐ GIỐNG VỪNG
CÓ TRIỂN VỌNG KHÁNG BỆNH HÉO XANH VI KHUẨN
DO Ralstonia solannacerum Smith GÂY NÊN
guyễn Văn Tuất
Summary
Research finding on varietal screening of promising lines of sesame resistant to
bacterial wilt disease caused by Ralstonia solanacearum Smith
The field testing of 50 sesame lines of three selected numbers 3, 7 and 10 imported
from Korea has showed 12 lines with very good agricultural traits. Among them the variety
numbered 10 having potential traits such as the moderate to high resistant to bacterial wilt
disease, moderate tolerant to stem rot disease, slightly susceptible to green hopper, leave
eating bug and also good tolerant to the drough and flooding. Good agricultural practice
of this sesame line number 10 can give a high yield ranging from 8.27 quintal to 8.73
quintal/ha. The practice model has indicated a good adaptation in ghe an ecological
zones, reducing the disease incidence by 22 % in comparision to the check plot and
subsiquently increased the yield upto 23.52% compared to local variety so called “yiellow
sesame”.
Keywords: bacterial wilt, Ralstonia solanacearum, sesame, cultural practice
I. §ÆT VÊN §Ò
Vừng hay còn gọi là mè (Seamum
indicum L) là một cây thuộc chi vừng
(Pedaliaceace). Vừng được trồng nhiều ở
một số nước như Ấn Độ, Equado, Hundrat,
Nicaragoa, Mexico… Theo tài liệu thống kê
của FAO thì trong vòng 10 năm từ 1991-
2000 diện tích trồng vừng trên thế giới
giảm 10%, năng suất bình quân của vừng
tăng 38% và sản lượng vừng tăng 37%. Sản
lượng và năng suất vừng tăng do các nước
đã đầu tư vào kỹ thuật canh tác, giống và
Gii phỏp nghiờn cu, tuyn chn
ging vng khỏng bnh HXVK cú tim
nng, nng sut cao thớch ng vi vựng
N gh An nhm gúp phn hn ch ti a
bnh hộo xanh gõy hi, ớt gõy nh hng
c hi mụi trng sinh thỏi, gim bt chi
phớ thuc BVTV, tng cng sc khe cho
cng ng ang l hng c quan tõm.
nhm gúp phn tng thu nhp n nh cho
vựng sn xut vng trng im ti N gh
An. Trong nghiờn cu ny mc tiờu l ỏnh
giỏ, tuyn chn c mt s dũng, ging
vng khỏng bnh (HXVK) v cú trin vng
t tp on vng trong nc v nhp ni t
Hn Quc phc v cho vựng trng vng
trng im ca N gh An.
II. VậT LIệU V PHƯƠN G PHáP N GHIÊN
CứU
1. Vt liu nghiờn cu
Tp on vng gm 38 ging thu thp
trong nc v nhp ngoi c nghiờn cu
ti Phũng thớ nghim b mụn Min Dch -
Vin Bo v thc vt
V HTX N am Thnh, Din Thnh, Din
Chõu, N gh An.
2. Phng phỏp nghiờn cu
Cỏc thớ nghim chớnh quy c c b
trớ theo phng phỏp thớ nghim Phm Chớ
Thnh (1997). N ghiờn cu sõu bnh hi
theo phng phỏp nghiờn cu Bo v thc
c x lý theo chng trỡnh IRISTAST
4.0, EXCEL.
2.1 hõn, ỏnh giỏ cỏc dũng ging vng
cú trin vng
Tin hnh nhõn 50 dũng ging vng cú
trin vng cú c tớnh nụng hc tt mang
ngun gien khỏng bnh HXVK Din Thnh-
Din Chõu - Ngh An. ỏnh giỏ cỏc c tớnh
nông học của tập đoàn dòng giống vừng.
Đánh giá khả năng kháng nhiễm sâu bệnh nói
chung và bệnh HXVK của tập đoàn dòng,
giống vừng. Đánh giá mức độ chịu hạn của
tập đoàn dòng giống vừng.
2.2. ghiên cứu biện pháp kỹ thuật canh
tác của dòng giống vừng số 10 có triển
vọng.
a. Thí nghiệm nghiên cứu thời vụ: Thí
nghiệm gồm 3 công thức: Công thức 1:
Gieo vụ sớm 20/5; Công thức 2: Gieo chính
vụ: 28/5; Công thức 3: Gieo vụ muộn: 10/6.
Nền phân bón chung cho 1ha: 5 tấn phân
chuồng + 1000kg NPK 5:10:3 + 800kg vôi.
b. Thí nghiệm nghiên cứu về mật độ: Thí
nghiệm gồm 3 công thức: Công thức 1: 30
cây/m
2.
. Công thức 2: Gieo 45 cây/m
2;
Công
thức 3: Gieo 55 cây/m
1.1. Kết quả nhân và đánh giá đặc tính
nông học của các dòng giống vừng có
triển vọng
Năm 2010, đã tiến hành nhân 50 dòng
giống vừng từ các giống số 3, 7 và 10 có
nguồn gốc từ Hàn Quốc, sau đó tiến hành
sàng lọc thu được 12 dòng của 3 giống có
nhiều đặc tính nông học tốt. Kết quả đánh
giá các đặc tính nông học của tập đoàn
dòng giống vừng thể hiện (bảng1).
Bảng 1. Kết quả đánh giá tập đoàn dòng giống vừng tại Diễn Châu, ghệ An - Vụ hè thu 2010
TT
Mã số
giống
Màu
hạt
Gieo
đến
mọc
(ngày)
Mọc
đến ra
hoa
(ngày)
Sinh
trưởng
4 34 75 93±1,18 18,5±1,16 28±0,5 3,4 9,6 a 8,2a
4 7.1 Đen 4 35 75 115±4,40 20,20±3,21
27,1±1,24
3,52 9,6 a 8,5 a
5 7.8 Đen 4 35 75 112±2,5 19±3,2 30±1,4 3,52 9,6 a 8,5 a
6 7.12 Đen+T
4 35 75 114±3,2 19±2,5 29±2,8 3,41 9,6 a 8,4 a
7 7.15 Đen+T
4 35 75 115±12,4 18±2,4 30±2,5 3,43 9,4 a 8,5 a
8 10.2 Vàng
nâu
4 35 80 117±2 48 20,40±3,11
29,7±0,92
3,62 100 b 9,0 b
9 10.7 Vàng 4 35 80 115±1,2 19,4±2,4 30±2,4 3,65 100 b 9,0 b
10
10.8 Vàng 4 35 80 115±2,4 20,5±2,6 29±2,2 3,72 100 b 8,9 b
11
10.23 Đen 4 35 80 114±2,5 20,2±1,8 30±2,3 3,74 100 b 9,1 b
12
10.25 Vàng 4 35 80 115±2,4 20,5±2,5 31±2,5 3,65 100 b 8,9 b
thùy, lá và thân có nhiều lông đây là một
đặc tính đảm bảo cho vừng có khả năng
chịu hạn tốt, số quả hữu hiệu trên cây lớn.
Điêu này đã làm cho năng suất giống số 10
cao hơn giống số 3, 7 và vừng đen địa
phương từ 10,9 - 6,6%.
1.2. Kết quả đánh giá khả năng chống
chịu với điều kiện bất lợi và sâu bệnh hại
chính của các dòng giống vừng có triển
vọng
Chọn tạo giống vừng có khả năng
kháng bệnh HXVK và một số sâu bệnh
chính trên là công việc rất quan trọng. Theo
dõi, đánh giá khả năng kháng nhiễm sâu
bệnh chính của 12 dòng giống vừng có đặc
tính nông học tốt (bảng 2).
Bảng 2. Kết quả đánh giá khả năng chống chịu điều kiện bất lợi và sâu bệnh hại chính
đối với các dòng giống vừng có triển vọng tại Diễn Châu - ghệ An -Vụ hè thu 2010
Giống
Khả năng
chịu hạn
Khả năng
chịu úng
Khả năng kháng sâu bệnh chính
HXVK Thối thân Rầy xanh Sâu ăn lá
3.1 Khá Kém KTB ++ +++ +++
3.2 Khá Kém KTB ++ +++ +++
3.10 TB Kém KTB ++ +++ +++
7.1 TB Kém KTB ++ +++ +++
7.8 Khá Kém K ++ +++ +++
ging vng s 10.
2.1. ghiên cứu ảnh hưởng thời vụ gieo trồng
Thi v gieo trng vng cho vùng Nghệ An rất nghiêm ngặt do thời tiết khô hạn, và
chỉ gieo trồng được sau khi thu hoạch vụ lạc xuân. Việc xác định chính xác thời vụ gieo
trồng phù hợp đem lại hiệu quả cao trong thâm canh vừng (Bảng 3).
Bảng 3. ghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ tới năng suất giống vừng số 10
tại Diễn Châu ghệ An -Vụ hè thu 2010
Giống
Năng suất (tạ/ha)
CT1 CT2 CT3
Giống số 10 8,53 b 8,73 b 5,87 b
Vừng vàng ĐP (ĐC) 6,47 a 7,20 a 5,27 a
Cv 7.0 0
LSD5% 2.48
Ghi chú: CT1 gieo 20/5; CT2 gieo 28/5; CT3 gieo 10/6
Ging vng s 10 thích hp cho vic gieo vào thi v sm và chính v t 20/5- 28/5
cho năng suất cao nhất 8,73 tạ/ha. Nếu gieo vừng vào vụ sớm thì nhiều diện tích lạc xuân
tại Nghệ An chưa thu hoạch, nếu gieo vừng vào vụ muộn sau 1/6 khi đó giai đoạn cây
T¹p chÝ khoa häc vµ c«ng nghÖ n«ng nghiÖp ViÖt Nam
7
con vừng gặp điều kiện khô hạn, kém phát triển cây thấp ra hoa sớm, số đốt hữu hiệu trên
thân thấp, số hoa ra rộ vào giữa tháng 7 sẽ không đậu quả do vậy năng suất vừng thấp chỉ
đạt 5,87 tạ/ha, nhiều năm khô hạn có thể dẫn tới mất hoàn toàn. Vì vậy nên gieo vừng
vào vụ sớm hoặc chính vụ trước 1/6 và gieo sau khi thu hoạch lạc để đảm bảo tỷ lệ nảy
mầm cũng như cây sinh trưởng phát triển tốt.
2.2. ghiên cứu ảnh hưởng của mật độ gieo trồng
Lưng ging gieo và mt cây nh hưng rt ln ti sinh trưng và năng sut
vừng. Nếu gieo quá ít hạt thì không đảm bảo mật độ, nhất là khi tỷ lệ nảy mầm không
đảm bảo, nếu gieo quá nhiều hạt, vừa tốn hạt giống, cây mọc quá dày dẫn tới không đủ
dinh dưỡng, nước và ánh sáng nên sinh trưởng kém và ảnh hưởng tới năng suất. Do vậy
Hin nay vic u tư bón phân cho vng còn rt hn ch vì bà con nông dân vn xem
cây vng là cây “trng chơi, ăn thât” do vy chưa có u tư thích áng cho cây vng. Tuy
nhiên, nâng cao năng sut cho vng thì nht thit cn cung cp dinh dưng và
lưng phân bón cn thit (Bng 5).
Kt qu nghiên cu cho thy: Các mc phân bón khác nhau cho năng sut khác nhau
có ý nghĩa so C. Bón như CT2, ging vng s 10 cho năng sut cao nht 8,4 t/ha, vi
mc bón CT1 cho năng sut t 7,67 t/ha. Công thc i chng theo nông dân ch bón
lót phân chung mà không bón NPK cho năng suất 6,0 tạ/ha.
Đối với giống vừng số 10 nên bón phân ở mức 500kg PK 5:10:3/ha: cho năng suất
cao nhất (8,27tạ/ha).
T¹p chÝ khoa häc vµ c«ng nghÖ n«ng nghiÖp ViÖt Nam
8
Bảng 5. ghiên cứu ảnh hưởng của phân bón tới năng suất giống vừng số 10 tại Diễn
Châu ghệ An - Vụ hè thu 2010
Giống
Năng suất (tạ/ha)
CT1 CT2 CT3
Giống số 10 7,67 b 8,400 b 6,20 b
Vừng vàng ĐP 6,21 a 7,16 a 5,00 a
Cv 11,7
LSD5% 3,8
Công thc 1: (30kg Urê + 150 kg Supper lân + 30kg kali clorua)/ha.
Công thc 2: (45kg Urê + 400 kg Supper lân + 60kg kali clorua)/ha.
Công thc 3: i chng (không bón phân).
3. Kết quả mô hình thử nghiệm giống vừng số 10 có triển vọng
T các kt qu nghiên cu, tuyn chn và xác nh bin pháp k thut cho ging
vng s 10. Tin hành trng th nghim xác nh kh năng thích nghi và hiu qu
tng hp các bin pháp k thut em li năng sut cho ging vng s 10.
Bảng 6. Kết quả mô hình thử nghiệm
giống vừng số 10 tại Diễn Châu ghệ An - Vụ hè thu 2010
1. Trn Xuân Bí (1995). Kt qu nghiên cu và kho nghim các ging vng mi
Nghệ An. Báo cáo tại Hội nghị khoa học thuộc Chương trình vừng Nhật - Việt. TP
Vinh, 8- 1995.
2. Lê Như Kiểu (1998). Đặc trưng vi khuNn gây héo xanh (Bacterial wilt) cà chua
min Bc Vit N am, Lun văn Thc sĩ khoa hc, Vin Tài nguyên sinh thái Vit
N am, Hà N i
3. Lê Lương T (1997), Bnh héo xanh vi khuNn - Ralstonia solanacearum Smith, Tp
chí BVTV s 6, tr 45 - 46.
4. oàn Th Thanh, N guyn Xuân Hng, Vũ Triu Mân (1995). N ghiên cu vi khuNn
Pseudomonas solanacearum trên mt s cây ký ch min Bc Vit N am. Các công
trình ca nghiên cu ca nghiên cu sinh, Quyn 5, N XB N ông nghip, Hà N i.
5. N guyn Văn Tut & CTV. (2007). N ghiên cu tính a dng ca qun th vi khuNn
gây bnh héo xanh Ralstonia solanacearum Smith hi vng, lc. Báo cáo khoa hc
Hi ngh toàn quc 2007- N ghiên cu cơ bn trong khoa hc s sng - i hc Quy
N hơn - N XB Khoa hc và k thut, tháng 10 - 2007, trang 611- 615.
6. N guyn Th Vân & CTV (2008). Phân tích a dng di truyn mt s Isolates vi khuNn
gây bnh héo xanh hi lc (Ralstonia solanacearum Smith) và tuyn chn ging
kháng bnh. Tp chí Khoa hc và Công ngh N ông nghip Vit N am, trang 44-49, s
2 (7) 2008.
gười phản biện
PGS. TS. N guyn Văn Vit