Báo cáo thực tế môn Lập báo cáo thuế GVHD: Phạm Thị Hồng Quyên
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG BÁCH NAM
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH Thiết kế và xây dựng
Bách Nam
Địa chỉ : 90E Võ Thị Sáu, Phường Tân Định, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: : (08) 62.90.62.24 – 38.24.40.31
Fax: : (08) 38.20.03.06
Mã số thuế : 0305462993
Email :
Website : www.bachnam.com
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 4102057824
Do Sở kế hoạch và Đầu tư TP. Hồ Chí Minh cấp ngày 18 tháng 01 năm 2008
Người đại diện theo pháp luật Công ty: Ông TRẦN VŨ HUY
Tài khoản Ngân hàng:
- 46982679tại Ngân hàng TMCP Á Châu – CN Sài Gòn
- 060011256131 tại Ngân hàng Sài Gòn Thương tín – PGD Võ Thị Sáu
Vốn điều lệ của Công ty là: 2.000.000.000 đồng ( Hai tỷ đồng./.)
1.2. Chức năng, nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh của công ty :
1.2.1. Chức năng của công ty
Từ lúc thành lập Công ty năm 2008 đến nay, Công ty đã học hỏi và đúc kết
được nhiều kinh nghiệm quý giá cho đơn vị. Công ty luôn luôn tìm tòi những giải
pháp tốt nhất trong xây dựng và đảm bảo chất lượng hoàn hảo và giá thành phù hợp
với từng công trình mà Nhà đầu tư đưa ra.
- Tổ chức phương án thi công nhằm đảm bảo khối lượng công việc đã tiếp
nhận và có giải pháp thi công nhanh chóng đạt chất lượng kỹ thuật, đúng tiến độ
theo nội dung công việc đã ký hợp đồng.
- Kiểm tra, giám sát, thông qua số liệu được phản ánh kế toán chủ động
nắm được một cách có hệ thống toàn bộ quá trình và kết quả hoạt động của công
- Thiết kế công trình dân dụng và công nghiệp
- Xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp
- Thiết kế tổng mặt bằng
- San lấp mặt bằng
- Lập dự án đầu tư
- Trang trí nội ngoại thất
- Thiết kế quy hoạch xây dựng
1.3 Tình hình tài sản – nguồn vốn biến động trong ba năm 2010 -2012 :
1.3.1. Tình hình biến động Tài sản trong ba năm 2010-2012 :
Bảng 1.1: Tình hình biến động tài sản của Công ty qua 3 năm 2010 -2012 :
(ĐVT: Đồng)
SVTH: Võ Thị Đoan Trang Lớp:K46BLTKT
2
Báo cáo thực tế môn Lập báo cáo thuế GVHD: Phạm Thị Hồng Quyên
SVTH: Võ Thị Đoan Trang Lớp:K46BLTKT
3
Báo cáo thực tế môn Lập báo cáo thuế GVHD: Phạm Thị Hồng Quyên
Bảng 1.1. Tình hình biến động tài sản trong 3 năm từ năm 2010-2012
ĐVT: Đồng
Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Chênh lệch 2011/2010 Chênh lệch 2012/2011
Số tiền Số tiền Số tiền Số tiền % Số tiền %
A - TÀI SẢN NGẮN HẠN 16.736.801.291 13.336.597.503 26.437.865.715 (3.400.203.788) (20,32) 13.101.268.212 98,24
I. Tiền và các khoản tương
đương tiền
5.350.552.421 2.739.127.640 7.276.171.333 (2.611.424.781) (48,81) 4.537.043.693 165,64
1.Tiền 5.350.552.421 2.739.127.640 7.276.171.333 (2.611.424.781) (48,81) 4.537.043.693 165,64
III. Các khoản phải thu NH 1.038.877.556 927.568.369 4.723.711.501 (111.309.187) (10,71) 3.796.143.132 409,26
2. Trả trước cho người bán 1.038.510.921 927.568.369 4.723.711.501 (110.942.552) (10,68) 3.796.143.132 409,26
3. Các khoản phải thu khác 366.635 (366.635) (100,00)
IV. Hàng tồn kho 9.792.016.051 9.544.038.748 13.891.670.597 (247.977.303) (2,53) 4.347.631.849 45,55
3.796.143.132 đồng tương ứng tăng 409,26%.
Hàng tồn kho năm 2012 tăng so với năm 2011, là 4.347.631.849 đồng tương ứng tăng 45,55%. Trong năm công ty đã đầu tư vào
nguyên vật liệu phục vụ cho việc xây dựng các công trình cho khách hàng. Cho thấy, trong năm 2012 đơn vị đã thu hút nhiều đầu tư
và sự quan tâm của khách hàng đối với đơn vị. Trong năm công ty đã xây dựng được nhiều công trình với quy mô lớn.
Khoản thuế GTGT được khấu trừ năm 2012 tăng 421.982.235 đồng tương ứng tốc độ tăng 391,48%.
Tài sản dài hạn:
Tài sản dài hạn qua hai năm đều tăng, chứng tỏ rằng công ty đã tích cực đầu tư mua sắm tài sản phục vụ cho hoạt động sản xuất
kinh doanh của mình.
Năm 2011, Tài sản dài hạn tăng so với năm 2010 là 61.943.317 đồng tương ứng tăng 41,41%. Lý do tăng là từ việc tăng TSCĐ với
mức 76.207.779 đồng tương ứng tốc độ tăng 86,92%. Trong khi tài sản dài hạn khác giảm 14.264.462 đồng tương ứng giảm 23,04%.
Tốc độ tăng của TSCĐ nhanh hơn tốc độ giảm của tài sản dài hạn khác nên làm cho TSDH tăng lên.
Đến năm 2012, TSDH tiếp tục tăng nhưng ở mức thấp với 12.947.372 đồng tương ứng tăng 6,12%.
Cụ thể, TSCĐ năm 2012 tăng so với năm 2011 là 43.008.160 đồng tương ứng tăng 26,24%. Trong năm 2012, công ty đầu tư vào mua
sắm phương tiện vận tải.Tài sản dài hạn khác giảm mạnh là 30.060.788 đồng tương ứng giảm 63,08%.
SVTH: Võ Thị Đoan Trang Lớp:K46BLTKT
2
Báo cáo thực tế môn Lập báo cáo thuế GVHD: Phạm Thị Hồng Quyên
1.3.2. Tình hình biến động Nguồn vốn qua ba năm 2010-2012:
Bảng 1.2. Tình hình biến động Nguồn vốn ba năm 2010-2012:
(ĐVT: Đồng)
Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Chênh lệch 2011/2010 Chênh lệch 2012/2011
Số tiền Số tiền Số tiền Số tiền % Số tiền %
A. NỢ PHẢI TRẢ 14.862.989.406 11.473.281.782 25.056.972.623 (3.389.707.624) (22,81) 13.583.690.841 118,39
I. Nợ ngắn hạn 14.858.043.867 11.468.336.243 25.056.972.623 (3.389.707.624) (22,81) 13.588.636.380 118,49
2. Phải trả người bán 439.143.485 727.366.034 3.954.290.202 288.222.549 65,63 3.226.924.168 443,65
3. Người mua trả tiền trước 14.240.025.665 10.549.919.573 20.917.911.265 (3.690.106.092) (25,91) 10.367.991.692 98,28
4. Thuế và các khoản phải nộp NN 40.694.689 38.412.968 19.928.610 (2.281.721) (5,61) (18.484.358) (48,12)
9. Các khoản phải trả, phải nộp ngắn
hạn khác
phối tăng 51.447.153 đồng tương ứng tăng 219,84%.
Sang năm 2012, Vốn chủ sở hữu giảm 469.475.257 đồng tương ứng giảm 22,63%. Cụ thể, vốn chủ sở hữu năm 2012 giảm
469.475.257 đồng tương ứng giảm 22,63%, Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm 2012 giảm 469.475.257 đồng, tương ứng giảm
627,23%.
1.4. Tình hình kết quả hoạt động SXKD trong ba năm 2010-2012
Bảng 1.3: Kết quả hoạt động của công ty trong ba năm 2010 -2012
(ĐVT: Đồng)
CHỈ TIÊU Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Chênh lệch 2011/2010 Chênh lệch 2012/2011
Số tiền Số tiền Số tiền Số tiền % Số tiền %
1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 5.702.005.090 10.690.963.992 6.485.291.331 4.988.958.902 87,49 (4.205.672.661) (39,34)
2. Các khoản giảm trừ doanh thu - - - - - - -
3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung
cấp dịch vụ
5.702.005.090 10.690.963.992 6.485.291.331 4.988.958.902 87,49 (4.205.672.661) (39,34)
4. Giá vốn hàng bán 5.110.303.440 8.770.721.928 5.673.303.258 3.660.418.488 71,63 (3.097.418.670) (35,32)
5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp
dịch vụ
591.701.650 1.920.242.064 811.988.073 1.328.540.414 224,53 (1.108.253.991) (57,71)
SVTH: Võ Thị Đoan Trang Lớp:K46BLTKT
4
Báo cáo thực tế môn Lập báo cáo thuế GVHD: Phạm Thị Hồng Quyên
6. Doanh thu hoạt động tài chính 28.009.601 11.203.938 6.153.237 (16.805.663) (60,00) (5.050.701) (45,08)
7. Chi phí tài chính - - - - - - -
Trong đó: Chi phí lãi vay - - - - - - -
8. Chi phí bán hàng - - - - - - -
9. Chi phí quản lý doanh nghiệp 588.074.304 1.855.980.600 1.286.615.774 1.267.906.296 215,60 (569.364.826) (30,68)
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 31.636.947 75.465.402 (468.474.464) 43.828.455 138,54 (543.939.866) (720,78)
11. Thu nhập khác 0 26.001.253 - 26.001.253 - (26.001.253) (100)
12. Chi phí khác 325.659 39.106.469 1.000.793 38.780.810 11.908,41 (38.105.676) (97,44)
13. Lợi nhuận khác (40 = 31 - 32) (325.659) (13.105.216) (1.000.793) (12.779.557) 3.924,21 12.104.423 (92,36)
động tiêu cực ảnh hưởng lớn đến hiệu quả kinh doanh của đơn vị.
1.5. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH Thiết kế và xây dựng
Bách Nam :
1.5.1 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý tại công ty
Nhằm để chỉ đạo, giám sát việc thực hiện kế hoạch sản xuất cũng như chỉ đạo,
giám sát việc thực hiện kế hoạch sản xuất, thi công ở các đội công ty. Công ty đã áp
dụng mô hình tổ chức sản xuất và vận hành theo nguyên tắc trực tuyến chức năng.
s
Sơ đồ 1.1: Tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Ghi chú : Quan hệ chức năng
Quan hệ chỉ đạo
1.5.2. Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận của công ty.
SVTH: Võ Thị Đoan Trang Lớp:K46BLTKT
PHÒNG K TOÁNẾ
BAN GIÁM ĐỐC
1. KẾT CẤU
2. ĐIỆN
3. NƯỚC
4. HẠ TẦNG
5. NHÓM HỌA
VIÊN
6. KHẢO SÁT XÂY
DỰNG
B PH N Ộ Ậ
NGHI P VỆ Ụ
B PH N THI T KỘ Ậ Ế Ế
1. NHÓM PHƯƠNG ÁN
(N1)
2. NHÓM TRIỂN KHAI
kinh doanh của công ty. Tham mưu cho lãnh đạo về việc ngăn ngừa các rủi ro trong
quá trình quản lý và thi công, đồng thời có biện pháp điều chỉnh kịp thời để tránh rủi
ro thất thoát.
Chịu trách nhiệm quản lý cấp vốn cho các tổ đội thi công, đảm bảo sử dụng vốn có
hiệu quả tránh tình trạng cấp vượt. Hạch toán chi tiết, tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế
phát sinh, phân tích tình tài chính của công ty. Ngoài ra, cung cấp những thông tin tài
chính cho Giám đốc để có quyết định sản xuất kinh doanh, lập kế hoạch lương phù
hợp. Chịu trách nhiệm lập các báo cáo cho các cơ quan quản lý nhà nước: báo cáo tài
chính, báo cáo quyết toán theo chế độ tài chính hiện hành.
+ Phòng giá thành vật tư :
Đàm phán giá cả và các điều kiện hợp đồng mua bán vật tư với khách hàng, phối
hợp với phòng kế toán thống nhất các vấn đề liên quan trong hợp đồng mua bán và
trình giám đốc ký. Quản lý tiên lượng các công trình để làm cơ sở cho việc nhập xuất
vật tư theo đúng quy định. Cân đối trong việc cấp vật tư thi công, quyết toán vật tư
cho các bộ phận: lái máy, các công trình (Tập trung và khoán gọn). Theo dõi tình
hình sửa chữa xe máy thiết bị, chịu trách nhiệm về chất lượng vật tư đã cung cấp cho
các các công trình. Đề xuất và lập phương án đổi mới thiết bị và thanh lý các thiết bị
cũ không cần sử dụng.
- Bộ phận thiết kế :
+ Phòng Kiến trúc : chịu trách nhiệm thiết kế những bản vẽ đúng với tiêu chuẩn
kỹ thuật và mỹ thuật.
+ Phòng kỹ thuật :
SVTH: Võ Thị Đoan Trang Lớp:K46BLTKT
2
Báo cáo thực tế môn Lập báo cáo thuế GVHD: Phạm Thị Hồng Quyên
Phòng chuyên môn nghiệp vụ, tham mưu giúp giám đốc thực hiện nhiệm vụ quản
lý các lĩnh vực kế hoạch, kỷ thuật, thẩm định chất lượng công trình, kiểm tra về
mặt chất lượng vật tư.
- Bộ phận thi công : chịu trách nhiệm chính trong việc tổ chức và tiến hành thi
công công trình.
5 Nguyễn Xuân Nam Nhân viên Kỹ sư ngành điện khí
hóa
Thiết kế hệ thống
điện công trình
6 Bạch Ngọc Hoàng Nhân viên Kỹ sư xây dựng dân
dụng và công nghiệp
Thiết kế kết cấu
công trình
7 Nguyễn Văn Thà Nhân viên Kỹ sư xây dựng dân
dụng và công nghiệp
Thiết kế kết cấu
công trình
Bộ phận nghiệp vụ :
STT HỌ VÀ TÊN CHỨC VỤ BẰNG CẤP
NĂM
CẤP
1 Nguyễn Đình Nghĩa Kế toán trưởng Đại học 2007
2 Lương Thị Song Hương Kế toán viên Cao đẳng 2010
3 Hà Thị Thu Loan Kế toán viên Cao đẳng 2009
SVTH: Võ Thị Đoan Trang Lớp:K46BLTKT
3
Báo cáo thực tế môn Lập báo cáo thuế GVHD: Phạm Thị Hồng Quyên
4 Trần Văn Đông Thủ quỹ
5 Lê Thị Thu Vân Văn Thư
Bộ phận thi công :
STT HỌ VÀ TÊN CHỨC VỤ BẰNG CẤP
NĂM
CẤP
1 Bùi Đăng Thịnh Nhân viên Kỹ sư xây dựng 2006
2 Trần Vũ Nhựt P.Giám đốc Kỹ sư xây dựng 1997
tiêu thụ
4
Báo cáo thực tế môn Lập báo cáo thuế GVHD: Phạm Thị Hồng Quyên
phẩm tăng lợi nhuận. Tổng hợp các bảng kê, các bảng tổng hợp chi tiết của các bộ
phận để lập báo cáo tổng hợp từng loại chi phí theo nội dung và làm báo cáo tài chính
theo quy định.
• Kế toán thanh toán, công nợ và tiền lương:
Là người chịu trách nhiệm về việc theo dõi thu, chi tiền mặt tại quỹ, các khoản
ứng và thanh toán tạm ứng. Kiểm tra thủ tục thanh toán có hợp lệ và đúng với quy
định của nhà nước chưa, tổng hợp và thanh toán lương, thưởng cho cán bộ công
nhân viên trong toàn công ty. Tính lương và các khoản trích theo lương, thưởng
cho công nhân viên, đồng thời theo dõi tình hình nợ phải thu, phải trả.
• Kế toán vật tư, TSCĐ:
Theo dõi tình hình nhập xuất tồn nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ theo từng loại
cụ thể. Theo dõi tình hình tăng, giảm, khấu hao TSCĐ. Theo dõi tình hình tiệu thụ
tại công ty, các chính sách tài chính của công ty cho khách hàng.
• Thủ quỹ: Chịu trách nhiệm quản lý tiền mặt tại quỹ, thực hiện nghĩa vụ thu,
chi, có trách nhiệm báo cáo quỹ và bảo quản tiền mặt theo đúng quy định.
1.6.2. Chính sách, chế độ kế toán công ty áp dụng
1.6.2.1. Chính sách chế độ kế toán áp dụng tại công ty
- Kỳ kế toán năm: bắt đầu từ ngày 01/01 kết thúc vào ngày 31/12
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: đồng Việt Nam
- Chế độ kế toán áp dụng: Chế độ kế toán doanh nghiệp theo quyết định
48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính.
- Hình thức kế toán áp dụng: Chứng từ ghi sổ
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho:
+ Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Ghi nhận theo giá gốc
+ Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho: Tính theo giá đích danh
+ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên
- Phương pháp khấu hao TSCĐ đang áp dụng: Khấu hao theo đường thẳng
Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ gồm có các loại sổ kế toán sau:
Chứng từ ghi sổ;
Sổ đăng ký Chứng từ ghi sổ;
Sổ Cái;
Các sổ, thẻ kế toán chi tiết.
SVTH: Võ Thị Đoan Trang Lớp:K46BLTKT
6
Báo cáo thực tế môn Lập báo cáo thuế GVHD: Phạm Thị Hồng Quyên
(1) Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợp chứng từ kế
toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập Chứng từ
ghi sổ. Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, sau đó
được dùng để ghi vào Sổ Cái. Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập Chứng từ
ghi sổ được dùng để ghi vào Sổ, Thẻ kế toán chi tiết có liên quan.
(2) Cuối tháng, phải khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài chính
phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính ra Tổng số phát sinh Nợ,
Tổng số phát sinh Có và Số dư của từng tài khoản trên Sổ Cái. Căn cứ vào Sổ Cái lập
Bảng Cân đối số phát sinh.
(3) Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết
(được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập Báo cáo tài chính.
SVTH: Võ Thị Đoan Trang Lớp:K46BLTKT
7
Báo cáo thực tế môn Lập báo cáo thuế GVHD: Phạm Thị Hồng Quyên
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh
Có của tất cả các tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng nhau và bằng
Tổng số tiền phát sinh trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ. Tổng số dư Nợ và Tổng số
dư Có của các tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng nhau, và số dư của
từng tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng số dư của từng tài khoản
tương ứng trên Bảng tổng hợp chi tiết.
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TẠI
2.2.1.2.Chứng từ và sổ sách sử dụng trong kế toán thuế GTGT đầu ra
• Chứng từ sử dụng:
- Hoá đơn thuế GTGT
- Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra
- Tờ khai thuế giá trị gia tăng
- Phiếu thu, phiếu chi
- Giấy báo nợ, giấy báo có
- Phiếu xuất kho, phiếu nhập kho hàng bán bị trả lại
- Các chứng từ có liên quan khác…
• Sổ sách sử dụng:
- Sổ chi tiết theo dõi thuế GTGT
- Một số sổ khác có liên quan…
2.2.2. Quy trình luân chuyển chứng từ, sổ sách trong sắc thuế GTGT
Hằng ngày, các Hóa đơn GTGT đầu vào kế toán thu thập từ bộ phận mua hàng
được tập hợp lại, kế toán tiến hành nhập vào phần mềm kế toán và sau đó được
chuyển đến Kế toán tổng hợp. Cuối tuần, Kế toán tổng hợp kê khai lên phần mềm
HTKK và lưu trữ vào tập hồ sơ.
Đối với HĐ GTGT bán ra, đặc thù là đơn vị xây dựng nên thường khi công trình
hoàn thành hoặc từng hạng mục công trình hoàn thành kế toán mới xuất HĐ GTGT
bán ra. Khi HĐ được xuất, kế toán tiến hành ghi nhận vào phần mềm kế toán và kê
khai thuế, sau đó được lưu trữ vào tập hồ sơ.
2.3. Phương pháp kế toán thuế, kê khai và nộp thuế GTGT
2.3.1 Phương pháp kế toán thuế một số nghiệp vụ chủ yếu:
SVTH: Võ Thị Đoan Trang Lớp:K46BLTKT
9
Báo cáo thực tế môn Lập báo cáo thuế GVHD: Phạm Thị Hồng Quyên
o Ngày 09/01/2013, mua hàng của Công ty TNHH thương mại và xây dựng Thế
hệ mới ( đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng tại Ngân hàng TMCP Á Châu
– CN Sài Gòn):
- Sơn 95A – 18lit SL: 1 ĐG: 2.363.637 (VNĐ/thùng)
Kế toán hạch toán:
Nợ TK 152: 31.677.330
Nợ TK 1331: 3.167.733
Có TK 331(KV): 34.845.063
o Ngày 21/01/2013, Công ty bàn giao công trình nhà ở dân dụng cho Nguyễn
Trung Hậu – Đường quốc lộ 13, P.26, Quận Bình Thạnh, TP.HCM ( đã thu
bằng tiền mặt) theo HĐ GTGT số 0000016, ký hiệu BN/11P với giá trị chưa
thuế 79.814.000 đồng, thuế suất thuế GTGT 10%.
Kế toán hạch toán:
Nợ TK 111: 87.795.400
Có TK 511: 79.814.000
Có TK 3331: 7.981.400
o Ngày 22/1/2013, giá trị tạm ứng 20% hợp đồng thi công phần hoàn thiện công
trình Nhà hàng kết hợp văn phòng tại 76 Nguyễn Văn Trỗi, P.11, Q.Phú
Nhuận, TP. Hồ Chí Minh (đã thu bằng chuyển khoản tại Ngân hàng Sài Gòn
Thương Tín – PGD Võ Thị Sáu). HĐ GTGT số 0000017, ký hiệu BN/11P với
giá trị chưa thuế 2.293.426.957 đồng, thuế GTGT 10%.
Kế toán hạch toán:
Nợ TK 112: 2.522.769.653
Có TK 511: 2.293.426.957
Có TK 3331: 229.342.696
2.3.2 Quá trình kê khai thuế GTGT:
Công ty kê khai thuế GTGT khai theo tháng: chậm nhất không quá ngày thứ 20 của
tháng tiếp theo.
Kế toán tổng hợp kê khai thuế dựa trên phần mềm hỗ trợ kê khai thuế 3.1.7
Công ty áp dụng phương pháp khấu trừ thuế nên ta sử dụng Tờ khai GTGT khấu trừ
(01/GTGT).
• Sau khi khởi động phần mềm HTKK thuế, chọn Tờ khai GTGT khấu trừ
(01/GTGT), xuất hiện hộp thoại Chọn kỳ tính thuế: ta tiến hành chọn tờ khai tháng,
tháng 1 năm 2013 và kích chọn hai phụ lục 01-1/GTGT và 01-2/GTGT rồi nhấn đồng
động nhảy là
- Cột 9: Thuế GTGT: 7.981.400
Tương tự cho HĐ GTGT ngày 22 tháng 01 năm 2013:
- Cột 8: Doanh số bán chưa thuế : 2.293.426.957
- Cột 9: Thuế GTGT : 229.342.696
Dòng: Tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ bán ra : 2.373.240.957
Tổng thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra: 237.324.096
SVTH: Võ Thị Đoan Trang Lớp:K46BLTKT
14
Báo cáo thực tế môn Lập báo cáo thuế GVHD: Phạm Thị Hồng Quyên
• Sau khi lập được Bảng kê HĐ, chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra (PL 01-
1/GTGT) tiếp tục kích chọn sang PL 01-2/GTGT để lập Bảng kê HĐ, chứng từ hàng
hóa, dịch vụ mua vào.
Trong tháng 1, căn cứ lập PL 01-2/GTGT là hai HĐ GTGT ngày 09 tháng 1 và
một HĐ GTGT ngày 15 tháng 1.
SVTH: Võ Thị Đoan Trang Lớp:K46BLTKT
15
Báo cáo thực tế môn Lập báo cáo thuế GVHD: Phạm Thị Hồng Quyên
Cụ thể các chỉ tiêu: Đối với HĐ GTGT ngày 09/01/2013, mua hàng của Công ty
TNHH Martin Phát Đạt với giá trị 8.407.750 đồng, thuế GTGT 10%, như sau:
SVTH: Võ Thị Đoan Trang Lớp:K46BLTKT
16
Báo cáo thực tế môn Lập báo cáo thuế GVHD: Phạm Thị Hồng Quyên
Dòng 1: “ HHDV dùng riêng cho SXKD chịu thuế GTGT đủ điều kiện khấu trừ
thuế”
- Cột 1: STT: 2
- Cột 2: Ký hiệu HĐ: PD/12P
- Cột 3: Số HĐ: 0000039
- Cột 4: Ngày, tháng, năm phát hành: 09/01/2013
- Cột 5: Tên người bán: Công ty TNHH Martin Phát Đạt