ÔN THI
KINH TẾ HỌC VI MÔ
Đề số 5
Câu 1: DN cạnh tranh hòan hảo trong dài hạn thu được lợi nhuận ktế = 0.
Hãy giải thích và vẽ đồ thị minh họa
Vì:
DN cạnh tranh hòan hảo trong dài hạn sẽ tăng sản lượng và làm cho lợi nhuận
tăng khi doanh nghiệp mở rộng quy mô. Doanh nghiệp thu được lợi nhuận kinh tế
dương có nghĩa đây là khoản lợi nhuận cao khác thường (siêu lợi nhuận). Lợi nhuận
cao sẽ kích thích các nhà đầu tư chuyển dịch tài nguyên từ ngành khác sang ngành
này, tức là có sự gia nhập ngành của những doanh nghiệp mới. Do có sự nhập ngành
nên sản lượng của ngành tăng lên, làm cho đường cung của ngành dịch chuyển sang
phải. Giá cân bằng trên thị trường sẽ giảm. Mặt khác, khi có sự gia nhập ngành, số
lượng doanh nghiệp trong ngành tăng lên làm tăng cầu về các đầu vào. Điều đó làm
tăng giá các đầu vào và như vậy sản xuất sẽ đắt đỏ hơn. Tổng hợp lại, chúng ta thấy
sự nhập ngành của các doanh nghiệp mới sẽ làm giảm lợi nhuận của các doanh
nghiệp trong ngành. Lợi nhuận kinh tế của các doanh nghiệp sẽ giảm dần đến khi
bằng không, khi đó sẽ không còn động cơ nhập ngành của các doanh nghiệp mới nữa
Câu 2: Nhà độc quyền bán ko có đường cung xác định
Trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo, đường cung của doanh nghiệp chính là
đường chi phí biên. Tổng hợp đường cung của từng doanh nghiệp ta có đường cung
của ngành. Trong độc quyền, cách xây dựng đường cung như trên không thể thực
hiện được. Mức cung của doanh nghiệp còn phụ thuộc vào đường cầu và doanh thu
biên. Với một đường cầu cố định, "đường cung" độc quyền chỉ là một điểm, điểm kết
hợp giữa giá và sản lượng tại đó MR = MC
Nếu đường cầu dịch chuyển, đường MR sẽ dịch chuyển theo và một mức sản
lượng tối đa hóa lợi nhuận mới sẽ được chọn. Nối các điểm cân bằng này lại để hình
thành một "đường cung" sẽ không có ý nghĩa. Hình dạng đường này sẽ rất kỳ lạ, phụ
thuộc vào độ co giãn của đường cầu thị trường khi nó dịch chuyển. Như vậy, doanh
nghiệp độc quyền không có một "đường cung" xác định
ĐỀ SỐ 6
tăng
TR
jảm
E
D
> 1
TR
jảm
TR
tăng
E
D
= 1
TR
không đổi
TR
không đổi
Câu 2: Chứng minh đường bàng quang cá nhân ko bao h cắt nhau
Những đường bàng quan không bao giờ cắt nhau. Điều này được giải thích như
sau. Hai đường bàng quan U và U' cắt nhau. Khi đó, cá nhân sẽ bàng quan giữa hai
điểm A và B vì A và B cùng nằm trên đường U. Tương tự, cá nhân cũng bàng quan
giữa hai điểm B và C vì hai điểm này cuing nằm trên đường U’. Từ đó, cá nhân này
sẽ bàng quan giữa hai điểm A và C. Điều này vô lý vì hữu dụng khi tiêu dùng tập hợp
hàng hóa tại C phải cao hơn điểm A vì tại C cả hai loại hàng hóa X và Y đều nhiều
hơn tại điểm A. Như vậy, các đường bàng quan khác nhau không bao giờ cắt nhau.
Đề số 8
Câu 1: Phân tích điều kiện để 1 hãng tối đa hóa lợi nhuận hoặc tối đa hóa
- Chi phí kế toán = tổng doanh thu - toàn bộ chi phí kế toán
- Chi fí kinh tế = chi fí kế tóan + cp cơ hội
- Lợi nhuận kinh tế = tổng doanh thu - toàn bộ chi phí kinh tế
- Lợi nhận kế toán = doanh thu - các khoản chi phí hợp lý ghi trong sổ sách kế
toán
VD: Anh sinh viên ra trường năm ngóai: lương 80tr, gởi tiết kiệm 20tr, lãi 10%
trên năm. Năm nay mua cửa hàng 20tr. Tổng chi 150tr, Tổng thu: 320tr. Hỏi CP kế
tóan, CP cơ hội, CP kinh tế, Lợi nhuận kế tóan, lợi nhuận ktế
Giải
Cp tính tóan: 150tr
Cp cơ hội: 82tr (lương + lãi 10% of 20tr)
Cp kinh tế: 150 + 82 = 232tr
Lợi nhuận kế tóan: 320 – 150 = 170tr
Lợi nhuận ktế: 170 – 82 = 88tr
Đề số 011
1/ Phân biệt sự vận động: di chuyển dọc đường cầu và dịch chuyển khỏi
đường cầu. Yếu tố nào tạo nên sự vận động đó? Vẽ đồ thị minh họa
a. Sự di chuyển of đường cầu:
3
- Yếu tố tác động là Px.
Khi P
1
> P
0
làm cho đường cầu di chuyển được dọc lên fía trên làm cho đường
cầu giảm
Khi P
2
> P
0
- Có rào cản lớn về việc ra nhập or rút lui khỏi ngành.
Nguyên nhân dẫn tới ĐQB
- Do đạt được tính kinh tế theo qui mô (độc quyền tự nhiên). Ngành đạt được
tính kinh tế theo quy mô sẽ có đường chi fí bình quân dốc xuống: ở mức sản lượng
lớn sẽ có chi fí rẻ hơn ở mức sản lượng nhỏ.
4
- Bản quyền: DN có thể dành được địa vị quyền nhờ chế độ bảo vệ bản quyền.
Độc quyền về nhãn hàng hóa, kiểu dáng công nghiệp và giải fáp kĩ thuật trong 1 thời
gian nào đó.
- Sự kiểm soát các yếu tố đầu vào (nguồn lực then chốt thuộc sở hữu of 1 DN
duy nhất). DN có thể dành được vị trí độc quyền khi nó kiểm soát được tòan bộ or
hầu hết 1 yếu tố đầu vào cơ bản để xuất ra 1 lọai sp nào đó.
- Do qui định of Chính fủ. CP cho fép 1 DN nào đó là người duy nhất được bán,
or cung cấp 1 lọai hàng hóa or dvụ nào đó trên thị trường
Đề số 11
Câu 1: Hãy giải thích đường cầu of hãng cạnh tranh hh khác đường cầu of
hãng độc quyền
Đường cầu of DN CTHH:
- Hãng chấp nhận giá sẵn có trên tt nên đường cầu of hãng CTHH là đường nằm
ngang tại mức giá cân bằng tt.
- Hãng bán mọi sp ở mức giá P
e
=> P = MR => đường doanh thu cận biên trùng
với đường cầu
Đường cầu of DN cạnh tranh ĐQ
- Đường cầu o hãng CTĐQ là đường cầu tt vì trong tt có nhiều hãng sx nhưng
các sp khác nhau
- Đường cầu o hãng CTĐQ dốc xuống từ trái sang fải tuy nhiên thỏai mái hơn so
với ĐQ
- HH thay thế gần hơn trong ĐQ thuần túy
Câu 1: Trình bày mối quan hệ giữa hệ số co dãn, giá cả và tổng doanh thu.
Ý nghĩa of nó trong việc ra quyết định kinh doanh hợp lý.
TL (ở đề 6)
Câu 2: Kiểm sóat giá là gì? Nêu hậu quả của kiểm soát giá. Cho ví dụ minh
họa.
TL:
Kiểm soát giá là 1 trong những chức năng quan trọng of nhà nước. Để thực hiện
vai trò điều tiết nền ktế quốc dân giữ cho tốc độ fát triển và tăng trưởng ktế ổn định
đảm bảo an ninh XH. NN fải chủ động trong việc kiểm soát giá cả 1 số lọai hh dvụ
quan trọng mang tính chiến lược
Công cụ mà nn thường dùng là việc định ra giá trần và giá sàn
1. Giá trần: là giá do nn đặt ra buộc người sx, người bán fải thực hiện nhằm bảo
vệ lợi ích người tiêu dùng khi trên thị trường xuất hiện trạng thái thiếu hụt hh dvụ
VD: Giá xăng
2. Giá sàn: giá do nn buộc người tiêu dùng fải thực hiện nhằm bvệ lợi ích người
sx khi trên tt xuất hiện trạng thái dư thừa hh dvụ
VD: Các kho lương thực mua lúa of nhân dân
6
Hậu quả của kiểm soát giá
- Đối với giá trần: xảy ra hiện tượng thiếu hụt hàng hóa (dư cầu)
- Đối với giá sàn: xảy ra hiện tượng dư thừa hàng hóa (dư cung)
Một số điểm cần chú ý quy định ra giá trần và giá sàn
- Định giá trần và giá sàn fải cân đối với vùng lân cận.
- Khi nn định ra giá trần và giá sàn thì fải có đủ lực lượng về hh dvụ và tài chính
để bù đắp vào chổ thiếu hụt or tiêu thụ hết lượng hh dvụ dư thừa. Điều này if ko đc
đảm bảo thì việc định ra giá trần, giá sàn ko những ko làm bình ổn được sự mất cân
đối cho tiêu dùng và sx mà còn làm fức tạp thêm tình trạng thiếu hụt và dư thừa hh
dvụ.
- Tổ chức ktra chặt chẻ, fải giữ cho được chất lượng hh dvụ, tinh thần và thái độ
fục vụ.
Y
, C, T, N, E
Khi đường cung dịch chuyển sang bên fải đường cung ban đầu làm cho lượng
cầu tăng Q
2
> Q
0
Khi đường cung dịch chuyển sang bên trái đường cung ban đầu làm cho lượng
cầu gỉam Q
2
> Q
0
Câu 2: Trình bày đặc trưng và đặc điểm of tt cạnh tranh hòan hảo. ở mức
lỗ nào DN vẫn tiếp tục duy trì sx. Mục đích of việc duy trì sx này.
TL
1. Đặc trưng
- Có nhiều người mua và người bán cùng tham gia vào tt này và họ độc lập với
nhau.
- HH và dvụ đem trao đổi được coi là giống nhau về chất lượng và chủng lọai.
- Cả người mua và người bán đều có hiểu biết quan niệm như nhau về các thông
tin liên quan đến việc trao đổi cân, đo, đong đếm
- Không có gì cản trở họ tham gia hay giúp đỡ tt.
2. đặc điểm
- Số lượng DN cạnh tranh hòan hảo là ko đáng kể so với số lượng cung hh dvụ
trên tt do đó DN có thể bán được hh dvụ đã sx ở mức giá và tt chấp nhận
- DN đứng trước đường cầu nẳm ngang of hệ số góc co dãn cầu cùng lớn.
8
- If DN đặt giá cao hơn giá tt sẽ ko bán được hh dvụ vì người tiêu dùng sẽ chọn
mua hh dvụ of người khác.
- Đường cầu of DN cũng chính là đường doanh thu cận biên, đường giá và
biên luôn luôn nằm fía dưới đường cầu, có xu hướng cắt đường cầu tại trục tung và
tách ra xa đường cầu khi mức sản lượng tăng.
- DNĐQ có sức mạnh thị trường vì họ có khả năng áp đặt giá và kiểm soát giá.
- Sản lượng cung là ko cố định, ko có đường cung, đường chi fí cận biên là
tượng trưng
Quyết định of DN trong thị trường độc quyền thuần túy
DNĐQ tìm cách cũng cố vị thế of mình = cách thỏa mãn hơn nhu cầu of người
tiêu dùng như:
- Cải tiến chất lượng sản fẩm
- Đa dạng hóa sp
- Dvụ tốt hơn …
Để làm cho e of người tiêu dùng đối với sp of họ thấp đi
DN đưa ra nhiều chiến thuật khác nhau
- Tối đa hóa doanh thu
- Số bán lớn nhất (Q
max
) với đk ràng buộc ko bị lỗ
- Đạt lợi nhuận định mức theo cp
10
Chiến lược fân biệt giá o DNĐQ
- Phân biệt giá cấp 1: định giá khác nhau cho mỗi khách hàng, bằng giá tối đa
mà người tiêu dùng sẵn lòng trả
- Phân biệt giá cấp 2: áp dụng các mức giá khác nhau cho những khối lượng sản
fẩm giá khác nhau.
- Phân biệt giá cấp 3: fân tt ra thành những tt nhỏ.
Đề số 10
Câu 1: Trình bày sự can thiệp của chính fủ về kiểm soát giá cả, ưu nhược
điểm và hậu quả của nó.
Kiểm soát giá là 1 trong những chức năng quan trọng of nhà nước. Để thực hiện
vai trò điều tiết nền ktế quốc dân giữ cho tốc độ fát triển và tăng trưởng ktế ổn định