Hoạt động của giao thức OSPF - Pdf 12

1
1
Hoạt động của giao thức OSPF
z Sinh viên : Chu Quang Tuấn
Nguyễn Việt Hưng B
z Lớp : Điện tử 6- K48
2
Nội dung
1. Giới thiệu chung
2. Thuật toán OSPF
3. Các loại mạng OSPF
4. Định dạng thông điệp của OSPF
5. Hoạt động của OSPF
6. So sánh OSPF với giao thức định tuyến
theo véc tơ khoảng cách
2
3
1. Giới thiệu chung
z Giao thức định tuyến nội vi ( IGP- Interior
Gateway Protocol) có hai loại chính là định
tuyến theo véc tơ khoảng cách và định tuyến
theo trạng thái đường liên kết
z Để khuyến khích sự chấp nhận kỹ thuật trạng
thái liên kết. Một nhóm trong IETF(Internet
Engineering Task Force ) đã thiết kế một giao
thức cổng nội có sử dụng thuật giải trạng thái
liên kết. Được gọi là Open SPF.
4
z Giao thức này nhằm vào một số mục đích
đầy tham vọng. Biến nó thành một chuẩn mà
mọi người có thể cài đặt mà không phải trả

z Kết quả thuật toán SPF mất ít thời gian hơn
và cơ sở dữ liệu tôpô chiếm ít bộ nhớ hơn.
5
9
z Một ABR có cơ sở dữ liệu tôpô cho cả hai
vùng và chạy lại SPF khi các liên kết thay đổi
trạng thái ở một trong hai vùng.
z Việc sử dụng các vùng sẽ không làm giảm
các yêu cầu và bộ nhớ hoặc số phép tính
SPF của các ABR.
10
z OSPF cung cấp việc cân bằng giao thông
(load balancing). Nếu người quản lý xác định
nhiều tuyến đường đi đến một đích nào đó
với cùng một chi phí, OSPF sẽ phân bổ giao
thông đều nhau trên tất cả các tuyến đường
này và OSPF cũng là một trong những giao
thức cổng nội ( IGP) mở đầu tiên hỗ trợ việc
cân bằng giao thông, giao thức như RIP chỉ
chọn một con đường tới đích.
6
11
2. Thuật toán OSPF
2.1 Thuật toán chọn đường ngắn nhất
z Đường ngắn nhất là đường có chi phí ngắn
nhất. Edsger Wybe Dijkstra là nhà khoa học
máy tính người Hà Lan đã phát minh ra thuật
toán trên nên có tên gọi là thuật toán
Dijsktra.
z Thuật toán này xem hệ thống mạng là một

Gói hello mang thông tin về các mạng kết
nối trực tiếp vào router
16
9
17
z Thông tin đinh tuyến được duy trì như thế
nào?
z Khi có một sự cố xảy ra trong mạng, ví dụ
một router láng giềng mất kết nối. Giao thức
định tuyến theo trạng thái đường liên kết lập
tức phát đi các gói LSAs ra toàn mạng một
địa chỉ multicast đặc biệt.
18
z Mỗi router nhận được một LSA, sẽ cập nhật
thông tin mới này vào cơ sở dữ liệu. Sau đó
nó lại chuyển tiếp gói LSA này cho các router
láng giềng khác.
z LSA làm cho mọi router trong vùng thực hiện
tính toán lại đường đi, chính vì vậy số lượng
router trong một vùng bị giới hạn.
10
19
z Việc trao đổi các LSA đựoc thực hiện khi có
một sự kiện xảy ra trong mạng chứ không
được thực hiện theo định kỳ, nhờ vậy tốc độ
hội tụ nhanh hơn vì không cần chờ hết thời
gian định kì các router mới được hội tụ.
20
11
21

z Vùng type xác đinh kiểu của thông điệp
26
z Vùng SOURCE ROUTER IP ADDRESS cho
ta địa chỉ của nơi gửi.
z Vùng ARE ID là con số định danh 32 bít của
khu vực này
z Vùng AUTHENTICATION TYPE xác định mô
hình xác minh nào đựoc sử dụng.
14
27
Định dạng thông điệp Hello
28
z OSPF gửi thông điệp Hello trên mỗi liên kết theo
định kỳ để thiết lập và kiểm tra khả năng đi đến các
router lân cận.
z Vùng NETWORK MASK chứa mặt nạ của mạng mà
thông điệp được gửi đi.
z Vùng DEAD TIME cho giá trị thời gian tính bằng
giây.Sau thời hạn này coi như router bị “chết”.
z Vùng HELLO INTER là khoảng thời gian giữa các
thông điệp Hello.
15
29
z Vùng GWAY PRIO là độ ưu tiên của bộ định
tuyến.
z Vùng DESIGNATED ROUTER và BACKUP
DESIGNATED ROUTER chứa địa chỉ IP của
bộ định tuyến đựơc chỉ định và bộ dự phòng
của bộ định tuyến được chỉ định của mạng.
z Vùng NEIGHBOUR IP ADDRESS chứa địa

z Vùng ADVERTISING ROUTER xác định địa
chỉ của bộ định tuyến thông báo liên kết này.
z Vùng LINK SEQUENCE NUMBER chứa một
số nguyên được phát sinh bỏi bộ định tuyến
đó để đảm bảo rằng các thông điệp không bị
thất lạc hoặc không mất thứ tự khi nhận.
18
35
z Vùng LINK CHECK SUM cung cấp sự bảo
đảm hơn thông tin liên kết không bị hư hỏng.
z Vùng LINK AGE cho ta biết thời gian của mỗi
thông điệp theo thứ tự kể từ khi liên kết được
thiết lập.
36
Định dạng thông điệp LINK STATUS
REQUEST
z Sau khi trao đổi các thông điệp database description
với máy lân cận, bộ định tuyến có thể phát hiện một
phần của cơ sở dữ liệu của nó không được update
thông tin mới nhất.
z Để yêu cầu các máy lân cung cấp thông tin cập
nhật, bộ định tuyến gửi đi thông điệp Link Status
Request. Thông điệp này liệt kê các liên kết cụ thể,
các máy lân cận sẽ gửi lại các thông tin mới nhất về
các liên kết đó.
19
37
38
z Có 3 vùng được lặp lại cho mỗi liên kết về
trạng thái nào đó được yêu cầu. Có thể cần

thiết lập mối quan hệ thân mật và trao đỏi
thông tin về trạng thái đường liên kết.
44
23
45
46
24
47
48
25
49
50


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status