1
BÀI GiẢNG
NGHIỆP VỤ NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI
Giảng viên: Bùi Huy Tùng
Tài liệu và thông tin tham khảo
Các website: SBV.gov.vn - Ngân hàng nhà
nước; các ngân hàng thương mại.
Giáo trình nghiệp vụ ngân hàng thương
mại – Đại học kinh tế TP.HCM.
Giáo trình nghiệp vụ ngân hàng thương
mại – Đại học kinh tế quốc dân.
Hệ thống các bài tập, câu hỏi ôn tập.
2
Nội dung bài giảng:
Chương 1: Tổng quan về ngân hàng thương mại
Chương 2: Nghiệp vụ huy động vốn
Chương 3: Nghiệp vụ thanh toán
Chương 4: Nghiệp vụ tín dụng
Chương 5: Nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối
NH hình thành vào TK 17 ở châu Âu từ nghề đổi
tiền giữa thương gia các nước.
Khi đó NH chỉ có một cấp và hoạt động độc lập với
nhau và đều thuộc sở hữu tư nhân.
Các NH làm các nghiệp vụ giống nhau như cho
vay, chiết khấu, thanh toán, v.v… đặc biệt là tất
cả các NH đều làm nhiệm vụ phát hành tiền.
7
1. Sự ra đời của ngân hàng thương
mại
(tt)
Đầu TK 19 NN tiến hành can thiệp vào hoạt động
NH.
Tách một hoặc một số NH ra chuyên phát hành
tiền mà không được kinh doanh - NH phát hành.
NN tiến hành quốc hữu hoá các NH phát hành và
đổi tên thành NHTW.
Để tăng cường hiệu lực quản lý vĩ mô NN giao
NHTW hoạt động độc lập với chính phủ.
NH được chia làm 2 cấp: NHTW có chức năng
quản lý tiền, tín dụng; và các NHTG có chức năng
KDTT hay còn gọi là NHTM.
(K1 Đ4 LCTCTD2010)
11
2.3. Khái niệm ngân hàng
Ngân hàng
là loại hình tổ chức tín dụng có thể
được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng
theo quy định của Luật này. Theo tính chất và
mục tiêu hoạt động, các loại hình ngân hàng bao
gồm ngân hàng thương mại, ngân hàng chính
sách, ngân hàng hợp tác xã.
(K2 Đ4 LCTCTD2010)
12
2.4. Khái niệm ngân hàng thương
mại
Ngân hàng thương mại
là loại hình ngân hàng
được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và
các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của
Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận.
(K3 Đ4 LCTCTD2010)
13
3. Bản chất của ngân hàng thương
mại
NHTM là một doanh nghiệp đặc biệt
Hoạt động kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ, tín
dụng và dịch vụ ngân hàng
trong việc cung cấp các dịch vụ liên quan
đến tài chính ngân hàng, như:
Lợi thế về chuyên môn;
Mạng lưới kinh doanh rộng;
Quan hệ rộng rãi và uy tín với nhiều loại đối tượng
khách hàng,…
18
4.3. Chức năng cung cấp các dịch
vụ tài chính – ngân hàng
(tt)
Một số dịch vụ tài chính – ngân hàng:
Dịch vụ ngân quỹ và chuyển tiền nhanh quốc nội
Dịch vụ kiều hối và chuyển tiền nhanh quốc tế
Dịch vụ ủy thác (thu hộ, chi hộ, bảo quản,…)
Dịch vụ lưu giữ và quản lý chứng khoán
Dịch vụ NG giám sát, NH thanh toán chứng khoán
Dịch vụ tư vấn đầu tư và cung cấp thông tin
Dịch vụ kinh doanh ngoại hối
Tiền mặt tại quỹ 1000
Tiền mặt tại quỹ 1000
Tiền gửi KH X 1000
Tiền gửi KH X 1000
22
Ví dụ: KH X đem gửi 1000 vào NH A
ta có bảng tổng kết của NH A như sau:
Giả sử tỷ lệ dự trữ bắt buộc là 20% và NH A
cho KH Y vay 800 thì tại NH A ta có bảng tổng
kết tài sản:
Giả sử tỷ lệ dự trữ bắt buộc là 20% và NH A
cho KH Y vay 800 thì tại NH A ta có bảng tổng
kết tài sản:
Tiền mặt tại quỹ 1000
Tiền mặt tại quỹ 1000
Tiền gửi KH X 1000
Tiền gửi KH X 1000
Tiền gửi KH X 1000
Tiền gửi KH X 1000
Dự trữ bắt buộc 200
Cho KH Y vay 800
Dự trữ bắt buộc 200
Cho KH Y vay 800
23
KH Y vay tiền của NH A để thanh toán cho
KH Z có TK tại NH B, thì tại NH B có BTKTS:
Dự trữ bắt
buộc
A 1.000 800 200
B 800 640 160
C 640 512 128
… … … …
Tổng
cộng
… … …