ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Bài thu hoạch : Đề tài :
Giảng viên hướng dẫn : GS.TSKH HOÀNG KIẾM
Học viên thực hiện : ĐẶNG THANH MINH
Khóa : K20
MSHV : 1011039
TP.HỒ CHÍ MINH, 12/2012 NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
21. Nguyên tắc “vượt nhanh” : 4
22. Nguyên tắc biến hại thành lợi : 5
23. Nguyên tắc quan hệ phản hồi : 5
24. Nguyên tắc sử dụng trung gian : 5
25. Nguyên tắc tự phục vụ : 5
26. Nguyên tắc sao chép (copy) : 5
27. Nguyên tắc “rẻ” thay cho “đắt” : 5
28. Thay thế sơ đồ cơ học : 5
29. Sử dụng các kết cấu khí và lỏng : 5
30. Sử dụng vỏ dẻo và màng mỏng : 5
31. Sử dụng các vật liệu nhiều lỗ : 6
32. Nguyên tắc thay đổi màu sác : 6
33. Nguyên tắc đồng nhất : 6
34. Nguyên tắc phân hủy hoặc tái sinh các phần : 6
35. Thay đổi các thông số hóa lý của đối tượng : 6
36. Sử dụng chuyển pha : 6
37. Sử dụng sự nở nhiệt : 6
38. Sử dụng các chất oxy hóa mạnh : 6
39. Thay đổi độ trơ : 7
40. Sử dụng các vật liệu hợp thành (composite) : 7
PHẦN II : TÌM HIỂU VỀ MICROSOFT SHAREPOINT : 8
1. Giới thiệu về Microsoft SharePoint : 8
2. Các phiên bản của Microsoft SharePoint : 9
3. Kiến trúc : 10
4. Các chức năng nền tảng cốt lõi : 11
PHẦN III : PHÂN TÍCH CÁC NGUYÊN LÝ SÁNG TẠO ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG MICROSOFT SHAREPOINT : 12
1. Nguyên tắc phân nhỏ : 12
2. Nguyên tắc kết hợp : 12
3. Nguyên tắc vạn năng : 13
4. Nguyên tắc linh động : 13
PHẦN I : CÁC NGUYÊN TẮC SÁNG TẠO TRONG KHOA HỌC :
Đưa một bài toán vào máy tính :
1. Nguyên tác phân nhỏ :
_ Chia các đối tượng thành các thành phần độc lập .
_ Làm đối tượng thành các thành phần tháo ráp .
_ Tăng mức độ phân nhỏ đối tượng .
2. Nguyên tắc “tách khỏi” :
_ Tách thành phần gây phiền phất ra khỏi đôi tượng hoặc ngược lại. Trách lấy phần cần
thiết .
3. Nguyên tắc phẩm chất cục bộ :
_ Chuyển đối tượng (hay môi trường bên ngoài, tác động bên ngoài) có cấu trúc đồng nhất
thành không đồng nhất.
_ Các phần khác nhau của đối tượng phải có các chất năng khác nhau .
_ Mỗi phần của đối tượng phải có các chất năng khác nhau .
4. Nguyên tắc phản đối xứng :
_ Chuyển đối tượng có hìng dạng, tính chất đối xứng thành phản đối xứng .
5. Nguyên tắc kết hợp :
_ Kết hợp các đối tượng đồng nhất hoặc các đối tượng dùng cho các hoạt động kế cận .
_ Kết hợp về mặt thời gian các hoạt động đồng nhất hoặc kế cận gian rỗi của CPU, tận dụng
tài nguyên để cho ra hệ điều hành đa nhiệm, nhiều người dùng.
PHƯƠNG PHÁP SÁNG TẠO ỨNG DỤNG TRONG PHẦN MỀM MICROSOFT SHAREPOINT
SVTH: ĐẶNG THANH MINH - 1011039 Trang 3
6. Nguyên tắc vạn năng :
_ Đối tượng thực hiện một số chức năng khác nhau, do đó không cần sự tham gia của các
đối tượng khác .
7. Nguyên tắc “chứa trong” :
PHƯƠNG PHÁP SÁNG TẠO ỨNG DỤNG TRONG PHẦN MỀM MICROSOFT SHAREPOINT
SVTH: ĐẶNG THANH MINH - 1011039 Trang 4
15. Nguyên tắc linh động :
_ Cần thay đổi các đặt trưng của đối tượng hay môi trường bên ngoài sao cho chúng tối ưu
trong từng giai đoạn làm việc .
_ Phân chia đối tượng thành từng phần, có khả năng dịch chuyển với nhau .
16. Nguyên tắc giải “thiếu” hoặc “thừa” :
_ Nếu như khó nhận được 100% hiệu quả cần thiết, nên nhận ít hơn hoặc nhiều hơn “một
chút” . Lúc đó bài toán có thể trở nên đơn giản hơn và dễ giải hơn .
17. Nguyên tắc chuyển sang chiều khác :
_ Những khó khăn do chuyển động (hay sắp xếp) đối tượng theo đường (một chiều) sẽ
được khắc phục nếu cho đối tượng khả năng di chuyển trên mặt phẳng (hai chiều) . Tương tự,
những bài toán liên quan đến chuyển động (hay sắp xếp) các đối tượng trên mặt phẳng sẽ được
đơn giản hóa khi chuyển sang không gian (ba chiều) .
_ Chuyển các đối tượng có kết cấu một tầng thành nhiều tầng .
_ Đặt đối tượng nằm nghiêng .
_ Sử dụng mặt sau của diện tích cho trước .
_ Sử dụng các luồng ánh sáng tới diện tích bên cạnh hoặc tới mặt sau của diện tích cho
trước .
18. Nguyên tắc sử dụng các dao động cơ học :
_ Làm đối tượng dao động . Nếu đã có dao động, tăng tần số dao động (đến tần số siêu
âm) .
_ Sử dụng tần số cộng hưởng .
_ Thay vì dùng các bộ rung cơ học, dùng các bộ rung áp điện .
_ Sử dụng siêu âm kết hợp với trường điện từ .
19. Nguyên tắc tác động theo chu kỳ :
_ Chuyển tác động liên tục thành tác động theo chu kz (xung) .
_ Nếu đã có tác động theo chu kz, hãy thay đổi chu kz .
các tỷ lệ cần thiết .
_ Nếu không thể sử dụng bản sao quang học ở vùng biểu kiến (vùng ánh sáng nhìn thấy
được bằng mắt thường), chuyển sang sử dụng các bản sao hồng ngoại hoặc tử ngoại .
27. Nguyên tắc “rẻ” thay cho “đắt” :
_ Thay thế đối tượng đắt tiền bằng bộ các đối tượng rẻ có chất lượng kém hơn (ví dụ : tuổi
thọ ngắn hơn …) .
28. Thay thế sơ đồ cơ học :
_ Thay thế sơ đồ cơ học bằng điện, quang, nhiệt, âm hoặc mùi vị .
_ Sử dụng điện trường, từ trường và điện từ trường trong tương tác với đối tượng .
_ Chuyển các trường đứng yên sang chuyển động, các trường cố định sang thay đổi theo
thời gian, các trường đồng nhất sang có cấu trúc nhất định .
_ Sử dụng các trường kết hợp với các hạt săt từ .
29. Sử dụng các kết cấu khí và lỏng :
_ Thay cho các phần của đối tượng ở thể rắn, sử dụng các chất khí và lỏng : nạp khí, nạp
chất lỏng, đệm không khí, thủy tĩnh, thủy phản lực ….
30. Sử dụng vỏ dẻo và màng mỏng :
_ Sử dụng các vỏ dẻo và màng mỏng thay cho các kết cấu khối .
PHƯƠNG PHÁP SÁNG TẠO ỨNG DỤNG TRONG PHẦN MỀM MICROSOFT SHAREPOINT
SVTH: ĐẶNG THANH MINH - 1011039 Trang 6
_ Cách ly đối tượng với môi trường bên ngoài bằng các vỏ dẻo và màng mỏng .
31. Sử dụng các vật liệu nhiều lỗ :
_ Làm đối tượng có nhiều lỗ hoặc sử dụng thêm những chi tiết có nhiều lỗ (ví dụ : miếng
đệm, tấm phủ, …) .
_ Nếu đối tượng đã có nhiều lỗ, sơ bộ tẩm nó bằng chất nào đó .
32. Nguyên tắc thay đổi màu sác :
_ Thay đổi màu sắc của đối tượng hay môi trường bên ngoài .
_ Thay đổi độ trong suốt của đối tượng hay môi trường bên ngoài .
_ Để có thể quan sát được những đối tượng hoặc những quá trình, sử dụng các chất phụ
39. Thay đổi độ trơ :
_ Thay môi trường thông thường bằng môi trường trung hòa .
_ Đưa thêm vào đối tượng các phần, các chất, phụ gia trung hòa .
_ Thực hiện quá trình trong chân không .
40. Sử dụng các vật liệu hợp thành (composite) :
_ Chuyển từ các vật liệu đồng nhất sang sử dụng những vật liệu hợp thành (composite) .
Hay nói chung sử dụng các vật liệu mới .
PHƯƠNG PHÁP SÁNG TẠO ỨNG DỤNG TRONG PHẦN MỀM MICROSOFT SHAREPOINT
SVTH: ĐẶNG THANH MINH - 1011039 Trang 8
PHẦN II : TÌM HIỂU VỀ MICROSOFT SHAREPOINT :
1. Giới thiệu về Microsoft SharePoint :
_ Microsoft SharePoint là một nền tảng ứng dụng Web được phát triển bởi Microsoft . Đầu
tiên được ra mắt vào năm 2001, SharePoint ban đầu được sử dụng để liên kết với mạng nội bộ
dung để quản lý nội dung và quản lý tài liệu, nhưng các phiên bản gần đây có khả năng mở rộng
lớn hơn đáng kể .
_ SharePoint bao gồm một tập hợp các công nghệ Web được hỗ trợ bởi một cơ sở hạ tần
kỹ thuật chung . Theo mặc đinh, SharePoint có một giao diện giống như Microsoft Office, và nó
được kết hợp chặt chẽ với Microsoft Office . Các công cụ Web được thiết kế để có thể sử dụng bởi
người sử dụng thông thường .
_ SharePoint có thể được dùng để cung cấp cổng thông tin mạng nội bộ, quản lý tài liệu và
tập tin, collaboration, mạng xã hội, websites, tìm kiếm thông tin, và kinh doanh thông minh . Nó
cũng có một hệ thống tích hợp, các tiến trình và khả năng tự động hóa quy trình làm việc .
_ Là một nền tảng ứng dụng, SharePoint cung cấp Central Management, quản trị và các
điều khiển an ninh . PHƯƠNG PHÁP SÁNG TẠO ỨNG DỤNG TRONG PHẦN MỀM MICROSOFT SHAREPOINT
PHƯƠNG PHÁP SÁNG TẠO ỨNG DỤNG TRONG PHẦN MỀM MICROSOFT SHAREPOINT
SVTH: ĐẶNG THANH MINH - 1011039 Trang 10
3. Kiến trúc :
_ Kiến trúc của SharePoint được thiết kế đặc biệt trong một môi trường Web farm :
_ Farms : SharePoint Farm là một tập hợp của một hay nhiều máy chủ làm việc chung với
nhau để cung cấp các hàm cho SharePoint làm việc tại các client . Ví dụ : một môi trường phát
triển SharePoint sử dụng một server farm
_ Web applications : là chỗ chứa nội dung cao nhất của một SharePoint Farm . Web
application được liên kết với một tập hợp các ánh xạ truy cập hoặc URL được xác định trong
SharePoint Central Management, sau đó tự động sao chép vào IIS .
_ Site Collections : được sử dụng để cung cấp một nhóm các trang web của SharePoint .
Site Collections có thể được liên kết với cơ sở dữ liệu nội dung của riêng mình, hoặc có thể chia sẻ
nội dung vơi các site collection khác trong cùng một Web Application .
PHƯƠNG PHÁP SÁNG TẠO ỨNG DỤNG TRONG PHẦN MỀM MICROSOFT SHAREPOINT
SVTH: ĐẶNG THANH MINH - 1011039 Trang 11 _ Service Applications : cung cấp các phần của chức năng SharePoint cho các ứng dụng web
và các Service Applications trong Farm .
_ Administration và Security : Bản chất module của kiến trúc SharePoint cho phép một
“least-privileges” thực hiện an toàn nhất .
4. Các chức năng nền tảng cốt lõi :
_ Sites : SharePoint Site là một tập hợp các trang, danh sách, và các thư viện được câu hình
với mục đích là đạt được một mục tiêu rõ ràng . Một site có thể chứa được nhiều site con (sub-
site), và các site con đó có thể chứa nhiều sub-site khác . Thông thường các site phải được tạo ra
cho site, gắn các webpart vào trong site để trình bày theo yêu cầu của mình …) .
PHƯƠNG PHÁP SÁNG TẠO ỨNG DỤNG TRONG PHẦN MỀM MICROSOFT SHAREPOINT
SVTH: ĐẶNG THANH MINH - 1011039 Trang 13
3. Nguyên tắc vạn năng :
_ Một user khi được khởi tạo trên Server (thường được quản lý bằng Active Directory), thì
user đó đã trở thành user của Server đó .
_ Đồng thời user đó có thể trở thành admin, member hay developer trong 1 hay nhiều site
collection .
4. Nguyên tắc linh động :
_ Trong SharePoint, một site sẽ có nhiều webpart được gắn thêm vào trong site . Tùy theo
nhu cầu mà chúng ta có thể thêm, bỏ hay chỉnh sửa lại nội dung của từng webpart cụ thể .
_ Không chỉ vậy, mỗi webpart lại có các view khác nhau . Tương ứng với quyền của user thì
webpart sẽ trình bày một view khác nhau phù hợp với quyền của user đó .
5. Nguyên tắc đổi màu :
_ Trong lúc làm việc, chúng ta sẽ không thể nào tránh khỏi những sai sót . Để thể hiện trạng
thái hiện tại của site mà ta đang làm việc, SharePoint cũng dùng cách đổi màu để thể hiện xem
chúng ta có thiết lập cái gì sai hay không? Và hướng dẫn cơ bản để mình biết cách sửa lỗi đó .
PHƯƠNG PHÁP SÁNG TẠO ỨNG DỤNG TRONG PHẦN MỀM MICROSOFT SHAREPOINT
SVTH: ĐẶNG THANH MINH - 1011039 Trang 14 _ Ngoài ra, khi ta thao tác trên các lists của Sharepoint . Bạn cũng sẽ thấy những trường mà
SharePoint muốn bạn phải điền thông tin theo đúng yêu cầu . Nếu bạn quên điền, hay điền sai thì
trường đó cũng sẽ được đổi màu để cảnh báo mình .
_ Theo hướng phát triển từ SharePoint 2007 tới nay (SharePoint 2013) thì Microsoft tập
trung rất nhiều vào công nghệ XML (từ 2007-2010 : Open XML, XSLT, SAML … đến 2013 : XLIFF),
mục đích là để tăng tốc trong quá trình xử lý của SharePoint, nên Microsoft sẽ tiếp tục nghiên cứu
thêm về công nghệ XML để cải thiện hiệu năng của phần mềm .
_ Tiếp tục phát triển công nghệ lưu trữ database (hiện nay đã cho phép lưu trữ và trao đổi
dữ liệu trên điện toán đám mây) . Các cơ chế tránh trùng lắp thông tin khi khởi tạo cơ sở dữ liệu .
_ Tiếp tục làm cho SharePoint trở nên thân thuộc hơn với người sử dụng .
Do khả năng của em có hạn nên em chỉ tìm hiểu trong phạm vi có thể . Em rất mong thầy
và các bạn đóng góp { kiến để bài tiểu luận của em hoàn thiện hơn .
Trân trọng cảm ơn !
PHƯƠNG PHÁP SÁNG TẠO ỨNG DỤNG TRONG PHẦN MỀM MICROSOFT SHAREPOINT
SVTH: ĐẶNG THANH MINH - 1011039 Trang 17
Tài liệu tham khảo :
1. Bài giảng môn học “Phương pháp nghiên cứu khoa học trong tin học” – GS.TSKH Hoàng Kiếm
2. Inside Microsoft SharePoint 2010 – Ted Pattison, Andrew Connell, ScotHillier, and David Mann
3.
4.