BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
VIỆN CÔNG NGHỆ SINH HỌC VÀ THỰC PHẨM
TIỂU LUẬN MÔN
PHÂN TÍCH THỰC PHẨM
PHƯƠNG PHÁP NIR VÀ ỨNG DỤNG
TRONG PHÂN TÍCH THỰC PHẨM
GVHD : NGUYỄN HÀ DIỆU TRANG
LỚP : ĐHTP6CLT
SVTH :
TÔ HIẾU THIỆN 10304261
NGUYỄN CHÍ THỊNH 10307071
HOÀNG NGỌC QUỲNH 10371911
TRẦN THỊ NHŨ THIÊN 10321501
TP Hồ Chí Minh
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN
..........................................................................................................
..........................................................................................................
..........................................................................................................
..........................................................................................................
..........................................................................................................
..........................................................................................................
..........................................................................................................
..........................................................................................................
..........................................................................................................
..........................................................................................................
..........................................................................................................
..........................................................................................................
..........................................................................................................
..........................................................................................................
..........................................................................................................
được sử dụng như một công cụ y tế để theo dõi bệnh nhân.
2. Thiết bị đo đạc
Để sử dụng có hiệu quả NIR phải lựa chọn đúng thiết bị
2.1 Ánh sáng đơn sắc
Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng có thể nhìn thấy được và sử dụng trong kĩ
thuật đo lường và phổ NIR và có thể được sử dụng trong quá trình truyền hoặc phản
xạ ánh sáng. Ánh sáng đơn sắc thường sử dụng trong quá trình nghiên cứu và nó có
nhiều ứng dụng khác nhau. Có 3 loại detector: detector silicon có bước sóng đo vào
khoảng 400 – 1100 nm , detector indium gallium arsenide có bước sóng đo vào
khoảng 800 – 1700 nm và detector chì sulfide có bước sóng đo vào khoảng 1100 –
2500 nm . Nhiều thiết bị có cả 2 loại detector: silicon và chì sulfide (có bước sóng
dài vào khoảng 400 – 2500 nm ) , một số máy chỉ có duy nhất detector chì sulfide .
Các thiết bị sau này , còn bị rất hạn chế khi đo mẫu dạng bột hoặc mẫu dạng hạt do
phản xạ khếch tán.
Những loại ánh sáng đơn sắc được sử dụng trong thiết bị NIR là quang thể
điểu chỉnh bộ lọc ( AOTF ) , AOTF bao gồm một tinh thể TeO
2
,khi chùm tia tới đi
qua nó sóng âm được tạo ra. Vì những tinh thể bị nhiễu xạ theo chiều dọc với một
chu kì bằng với bước sóng dài và chúng đi từ mặt bên này vật liệu sang mặt bên kia
vật liệu . Ưu điểm chính của AOTF là sử dụng máy rất đơn giản và sự ổn định về
bước sóng khi đo.
2.2 Diod quang phổ kế
Diod quang phổ kế được sử dụng 1 thiết bị hồng ngoại phát xạ. Chúng mang
cả 2 chức năng là nguồn sáng và có hệ thống lựa chọn bước sóng quang phổ thường
có phạm vi đo vào khoảng 400 – 1700 nm. Chúng có ưu điểm là đo với tốc độ rất
nhanh ( ước chừng 1 phổ/giây ) và không tác động đến vật mẫu . Những tính năng
đặc biệt này được dùng khi hàm lượng mẫu nhiều hoặc sự cần thiết khi đo mẫu với
thời gian ngắn .
2.3 Thiết bị lọc