i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, các số liệu thu được trong quá trình điều tra là hoàn
toàn đúng với thực tế và kết quả nghiên cứu trình bày trong luận văn là trung
thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Tôi xin cam đoan rằng,
mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này là đã được cảm ơn và các thông
tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc. ii
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được luận văn này trước hết tôi xin gửi lời cảm ơn đến
Ban giám hiệu, Phòng đào tạo và Khoa Nuôi trồng thuỷ sản trường Đại học Nha
Trang luôn tạo mọi điều kiện để tôi hoàn thành tốt khoá học này.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGSTS. Lại Văn Hùng thầy đã
định hướng và tận tâm hướng dẫn để tôi hoàn thành tốt đề tài này.
Tôi xin chân thành những thành cảm ơn Dự án SUDA tại Việt Nam, Sở
Nông nghiệp&PTNT, Chi cục nuôi trồng thuỷ sản, Cục thống kê Nghệ An, các
phòng Nông nghiệp huyện, thành, thị đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình
làm đề tài.
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến gia đình, bạn bè và
đồng nghiệp, những người đã luôn động viên, giúp đỡ và cổ vũ tôi rất nhiều
trong suốt quá trình học tập. Nha trang, ngày tháng 9 năm 2010.
Học viên
iv
MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT iii
MỤC LỤC iv
DANH MỤC HÌNH, ĐỒ THỊ vii
DANH MỤC BẢNG viii
DANH MỤC BẢNG viii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN 3
1.1. Một số đặc điểm sinh học của tôm thẻ chân trắng 3
1.1.1 Đặc điểm phân loại 3
1.1.2. Đặc điểm sinh học của tôm thẻ chân trắng 3
1.1.2.1. Đặc điểm phân bố 3
1.2.2.2. Đặc điêm hình thái 3
1.1.2.3 Đặc điểm dinh dưỡng 4
1.1.2.4. Đặc điểm sinh trưởng 4
1.1.2.5. Môi trường sống 4
1.1.2.6. Khả năng thích nghi với môi trường sống 5
1.1.2.7. Đặc điểm sinh sản 5
1.2. Tình hình nuôi tôm thẻ chân trắng trên thế giới và Việt Nam 6
1.2.1 Trên thế giới 6
3.2.3.2 Giới tính của chủ hộ nuôi tôm. 25
3.2.3.3 Trình độ học vấn của người nuôi tôm. 25
3.2.3.4. Trình độ chuyên môn của các hộ nuôi tôm 26
3.2.3.5. Số năm nuôi tôm của các chủ hộ. 26
3.2.4. Hiện trạng kỹ thuật nuôi tôm thẻ chân trắng 27
3.2.4.1 Hình thức nuôi 27
3.2.4.2. Đặc điểm ao nuôi 28
3.2.4.3 Chuẩn bị ao nuôi tôm 31
3.2.4.4. Thả giống 34
3.2.4.5. Mùa vụ và thời gian nuôi tôm 35
3.2.4.6. Thức ăn và hệ số chuyển đổi thức ăn 37
3.2.4.7. Trang thiết bị sử dụng trong nuôi tôm 38
3.2.4.8 Quản lý môi trường 39
3.2.4.9. Các bệnh thường gặp. 41
vi
3.2.4.10. Tỷ lệ sống và năng suất. 42
3.2.4.11. Kích cở và giá bán tôm thương phẩm 43
3.2. 5. Đánh giá hiệu quả nghề nuôi tôm thẻ chân trắng 43
3.2.5.1 Đánh giá hiệu quả kinh tế. 43
3.2.5.2 Hiệu quả xã hội. 46
3.3. Hiện trạng công tác quản lý các cơ quan chuyên ngành. 46
3.3.1 Quản lý vùng nuôi 46
3.3.2. Quản lý con giống 47
3.3.3. Quản lý thức ăn, môi trường 48
3.4. Những khó khăn trong nghề nuôi tôm thẻ chân trắng 48
3.5. Cơ hội và thách thức đối với nghề nuôi tôm thẻ chân trắng trên địa bàn hiện nay. . 49
3.5.1 Cơ hội. 49
3.5.2 Thách thức 50
Đồ thị 3.3: Tỷ lệ giới tính tham gia nuôi trồng thủy sản. 25
Đồ thị 3.4: Trình độ văn hoá của các hộ nuôi tôm toàn tỉnh 25
Đồ thị 3.5: Tỷ lệ số năm nuôi tôm của các hộ nuôi 27
Đồ thị 3.6: Biểu diễn tỷ lệ chất đáy ao nuôi tôm 31
Đồ thị 3.7: Biểu diễn số lần cho ăn trong ngày 37
Đồ thị 3.8: Biểu thị tỷ lệ sống của các hình thức nuôi 42 viii
DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 1.1 . Diện tích nuôi tôm thẻ chân trắng giai đoạn 2003 - 2006 9
Bảng 1.2: Diện tích, sản lượng nuôi tôm thẻ chân trắng 2008 – 2009
10
Bảng 1.3: Tình hình diễn biến bệnh trên tôm thẻ chân trắng năm 2009 12
Bảng 2.4: Vùng nghiên cứu và số phiếu điều tra 16
Bảng 3.5. Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp Nghệ An năm 2009. 22
Bảng 3.6: Diện tích và sản lượng tôm thẻ chân trắng năm 2007 -2009 23
Bảng 3.7: Kết quả điều tra độ tuổi của người nuôi tôm tỉnh Nghệ An. 24
Bảng 3.8: Tỷ lệ trình độ học vấn hộ nuôi các huyện tính theo các cấp 26
Bảng 3.9: Hình thức nuôi phân theo các huyện 27
Bảng 3.10: Đặc điểm diện tích và độ sâu ao nuôi tôm. 28
Bảng 3.11: Tỷ lệ số hộ có ao chứa tính theo hình thức nuôi của các huyện 29
Bảng 3.12: Tỷ lệ các hộ nuôi có hệ thống cấp thoát nước chung. 30
Bảng 3.13: Kỹ thuật cải tạo ao nuôi 32
Bảng 3.14: Chất lượng giống nuôi tôm thẻ chân trắng thương phẩm 34
Bảng 3.15: Mật độ thả giống theo hình thức giữa các huyện 35
Bảng 3.16: Thời gian nuôi theo các hình thức 36
Tôm thẻ chân trắng (Litopenaeus vannamei Boone,1931 hoặc Penaeus vannami
Boone,1931) hiện nay đang nuôi ở nước ta nói chung và Nghệ An nói riêng là đối tượng
nhập nội, có nguồn gốc từ Châu Mỹ; tôm phát triển tốt cho năng suất cao, góp phần đa
dạng hoá đối tượng nuôi và sản phẩm xuất khẩu. Tuy nhiên, tôm thẻ chân trắng có
những nhược điểm cơ bản như thường mắc những bệnh của tôm sú, mang hội chứng
Taura gây nên dịch bệnh lớn ở Nam Mỹ và các bệnh khác có thể nhiễm sang các đối
tượng tôm bản địa, làm mất an ninh sinh thái và ảnh hưởng đến đa dạng sinh học, có thể
gây thiệt hại nghiêm trọng đến sản xuất thủy sản và môi trường tự nhiên.
Hiện nay, nghề nuôi tôm thẻ chân trắng trên địa bàn tỉnh Nghệ An vẫn đang còn
mới, chưa có vùng quy hoạch nuôi cụ thể, người dân chưa nắm rõ quy trình kỹ thuật vì
vậy ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất.
Xuất phát từ thực tiễn và được sự đồng ý của Trường Đại học Nha Trang, khoa
nuôi trồng thuỷ sản, Hội đồng xét duyệt đề cương cao học và thầy giáo hướng dẫn, tôi 2
thực hiện đề tài "Hiện trạng và giải pháp phát triển nghề nuôi tôm thẻ chân trắng
Penaeus vannamei Boone,1931 trên địa bàn tỉnh Nghệ An".
Mục tiêu đề tài: Đánh giá hiện trạng kỹ thuật và hiệu quả kinh tế của các hình
thức nuôi tôm thẻ chân trắng tại địa phương. Trên cơ sở đó lựa chọn các biện pháp kỹ
thuật, biện pháp quản lý phù hợp đảm bảo nâng cao năng suất và ổn định cho nghề nuôi
tôm phát triển theo hướng bền vững.
Ý nghĩa của đề tài:
- Ý nghĩa khoa học: Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở khoa học để định hướng
phát triển nghề nuôi tôm thẻ chân trắng trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
- Ý nghĩa thực tiễn: Tận dụng tiềm năng hiện tại của địa phương để phát triển nghề
nuôi tôm thẻ chân trắng theo hướng bền vững và nâng cao trình độ kỹ thuật cho người nuôi,
góp phần nâng cao đời sống và hiệu quả kinh tế cho người nuôi.
Nội dung đề tài:
Loài : P. vannamei Boone,1931
L. vannamei Boone, 1931 [23]
Tên thường gọi:
- Tôm bạc Thái Bình Dương.
- Camaron blanco, Whiteleg shrimp
- Tên của FAO: Camaron patiblanco
- Tên Việt Nam: Tôm chân trắng, tôm thẻ chân trắng, tôm he chân trắng.
1.1.2. Đặc điểm sinh học của tôm thẻ chân trắng
1.1.2.1 Đặc điểm phân bố
Pennaeus vannamei không phải là loài tôm bản địa ở châu Á. Tôm thẻ chân trắng
có nguồn gốc từ vùng biển xích đạo đông Thái Bình Dương kéo dài từ phía nam Peru
đến phía bắc Mehico, nhiều nhất ở gần Equado [23].
1.1.2.2 Đặc điêm hình thái Hình 1.1. Hình thái tôm thẻ chân trắng. 4
Nhìn bên ngoài tôm thẻ chân trắng giống với tôm thẻ Trung Quốc (Pennaeus
chinensis), và tôm bạc (Penaeus merguiensis). Tôm có màu trắng đục, trên thân không
có đốm vằn, chân bò có màu trắng ngà nên gọi là tôm thẻ chân trắng, chân bơi có màu
vàng, các vành chân đuôi có màu đỏ nhạt và xanh. Râu tôm có màu đỏ gạch và dài gấp
rưỡi lần chiều dài thân, chủy tôm có 8 - 9 răng cưa ở gờ phía trên, có 2 – 4 (đôi khi có 5
- 6) răng cưa ở phía bụng. Vỏ giáp có những gai gân và gai râu rất rõ, không có gai mắt
và gai đuôi, không có rãnh sau mắt, đường gờ sau chủy khá dài. Có 6 đốt bụng, 3 đốt
mang trứng, rãnh bụng rất hẹp, gai đuôi không phân nhánh [36].
1.1.2.3 Đặc điểm dinh dưỡng
Tôm thẻ chân trắng là loài ăn tạp, giống như các loài tôm khác, thành phần dinh
sống ở vùng cửa sông nơi có nguồn dinh dưỡng dồi dào. Ban ngày tôm vùi mình trong
bùn, ban đêm đi kiếm ăn, tôm lột xác vào ban đêm.
Trong môi trường thí nghiệm thì ít thấy tôm ăn thịt lẫn nhau, nhờ tập tính này mà
tỉ lệ hao hụt thấp hơn tôm Sú rất nhiều [36].
1.1.2.6. Khả năng thích nghi với môi trường sống
- Độ mặn: Tôm thẻ chân trắng thích nghi với biên độ rộng muối từ 0 - 50‰,
chúng có thể sinh trưởng được trong cả nước ngọt, nước lợ và nước mặn. Khoảng độ
mặn cho tôm phát triển là 10 - 30‰ [36].
- Nhiệt độ: Tôm sống trong phạm vi từ 9 - 41
0
C, tuy nhiên nhiệt độ tốt cho tôm
phát triển là 25 - 32
0
C, song chúng vẫn thích nghi được khi nhiệt độ thay đổi lớn. Theo
J. Wyban và ctv (1995), đối với cỡ tôm <10g nhiệt độ thích hợp tốt nhất cho sự phát
triển là ≤ 30
0
C, trong khi đó cỡ tôm ≥15g thì không có sự khác biệt về tốc độ tăng
trưởng ở nhiệt độ 27
0
C và 30
0
C. Do đó nên chọn mùa vụ nuôi lúc tôm nhỏ vào những
tháng có nhiệt độ cao và tôm lớn vào những tháng có nhiệt độ thấp hơn .
- Oxy hòa tan: Ngưỡng oxy thấp nhất là 1,2 mg/l, tôm càng lớn thì ngưỡng oxy
càng cao ( với cỡ tôm 2 - 4cm là 2mg/l, cỡ tôm dưới 2cm là 1,05mg/l ) [36].
1.1.2.7. Đặc điểm sinh sản
Trong tự nhiên, tôm trưởng thành, giao hợp, đẻ ở những vùng biển có độ sâu 70
m với nhiệt độ 26 – 28
o
Panama…là những nước có nghề nuôi tôm thẻ chân trắng phát triển từ đầu năm 90.
Trong đó Ecuado là quốc gia đứng đầu về sản lượng, riêng năm 1998 đạt 131.000 tấn.
Tổng sản lượng của tôm thẻ chân trắng ở các nước Châu Mỹ vào khoảng 200.000 tấn,
đạt giá trị 1,2 tỷ USD vào năm 2002 [38].
Các nước Châu Á: Tôm thẻ chân trắng (Penaeus vannamei) được đưa vào nuôi
thử nghiệm tại Châu Á từ năm 1978-1979. Tuy nhiên chỉ từ năm 1996, loài tôm này mới
được đưa vào kinh doanh tại Trung Quốc đại lục và Đài Loan, sau đó là tại một số nước
ven biển Châu Á khác trong năm 2000-2001. Đầu năm 1996, Penaeus vannamei được
đưa tới Châu Á để nuôi thương phẩm, bắt đầu là tại Trung Quốc đại lục, Đài Loan và sau
đó được mở rộng tới Phi-lip-pin, Indonesia, Việt Nam, Thái Lan, Malaysia và Ấn Độ.
Trung Quốc ngày nay đã có ngành công nghiệp nuôi tôm thẻ chân trắng mở rộng và phát
triển. Trong năm 2002, Trung Quốc đại lục đã sản xuất hơn 270.000 tấn, trong năm 2003 7
là 300.000 tấn (chiếm 71% tổng sản lượng tôm của cả nước), cao hơn sản lượng hiện
nay của khu vực Châu Mỹ [38].
Các quốc gia Châu Á khác hiện đang phát triển nuôi loài tôm này là Thái Lan
(sản lượng trong năm 2003 là 120.000 tấn), Việt Nam và Inđônêsia (trong năm 2003,
mỗi nước đạt 30.000 tấn), Đài Loan, Phi-lip-pin, Malaysia và Ấn Độ sản xuất khoảng
vài nghìn tấn.
Tổng sản lượng tôm thẻ chân trắng ở châu Á năm 2002 là 316.000 tấn, đến năm
2003 là 500.000 tấn, với tổng giá trị kim ngạch xuất khẩu đạt khoảng 4 tỷ USD (FAO,
2003). Tuy nhiên, không phải tất cả sản phẩm đều dành cho xuất khẩu vì tại một số nước
Châu Á, nhu cầu tiêu dùng trong nước là rất lớn [38].
Riêng ở Thái Lan, nước có nghề nuôi tôm công nghiệp phát triển hàng đầu thế
giới, trước đây nuôi tôm sú (Penaeus vannamei) là chủ yếu thì nay đã chuyển mạnh sang
nuôi tôm thẻ chân trắng. Sản lượng tôm thẻ chân trắng của Thái Lan năm 2006 đạt
500.000 tấn, chiếm 95% sản lượng tôm nuôi của nước này, của Trung Quốc là 600.000
năng suất và sản lượng cao, có đơn vị đạt tới năng suất 18 tấn/ha/vụ (Trung tâm khoa
học và sản xuất giống thuỷ sản Quảng Ninh). Tỉnh Quãng Ngãi nuôi tôm trên cát ở cả 2
vụ, đạt hiệu quả kinh tế cao, góp phần giải quyết việc làm, xoá đói giảm nghèo cho nhân
dân vùng bãi ngang ven biển. Có 340 hộ nuôi trên tổng diện tích 85 ha, sản lượng đạt
800 tấn, cỡ tôm khi thu hoạch 60-70 con/kg, năng suất bình quân 9,4 tấn/ha; Đồng Nai
có 17 hộ nuôi bằng con giống nhập từ Viện Nghiên cứu nuôi trồng thuỷ sản 3, được
kiểm dịch, nuôi với mật độ 40 - 50 con/m
2
thời gian nuôi trung bình 80-90 ngày, không
phát hiện thấy bệnh, năng suất bình quân 5 tấn/ha, cỡ tôm thu hoạch: 50-60 con/kg, lãi
trên 100 triệu đồng/ha Một số cơ sở nuôi đạt kết quả tốt: Công ty xuất khẩu thuỷ sản II
Quảng Ninh nuôi 18 ha đạt sản lượng 176 tấn, năng suất bình quân gần 10 tấn/ha, cỡ
tôm thu hoạch 50 -70 con/kg; Công ty Công nghệ Việt Mỹ có nhiều cơ sở nuôi tôm thẻ
chân trắng (Quảng Ninh, Hải Phòng, Thái Bình, Hà Tĩnh và Quảng Trị). Công ty nuôi 2
vụ trên diện tích 346 ha, tổng lượng giống thả nuôi là 271 triệu con mật độ trung bình 80
con/m
2,
tôm phát triển nhanh, tỷ lệ sống cao, năng suất đạt 7 tấn/ha, sản lượng 2.422
tấn Công ty Đầu tư phát triển Hạ Long nuôi năng suất 11 tấn/ha/vụ; Trên địa bàn tỉnh
Phú Yên có 30 ha của Công ty Asia Hawaii và 4,2 thuộc dự án của KHCN nuôi trên
vùng đất cát ven biển, đạt năng suất bình quân 6 tấn/ha/vụ và trong quá trình nuôi không
xảy ra dịch bệnh. Đây được xem là mô hình nuôi đạt năng suất và hiệu quả cao ở tỉnh
này [24].
Năm 2003 tổng diện tích nuôi tôm thẻ chân trắng của cả nước là 691ha, sau 03
năm nuôi diện tích tăng lên gấp gần 08 lần năm 2006 (5.446ha), trong đó tập trụng ở hai
khu vực miền Bắc và miền Trung. Kể từ khi du nhập tôm thẻ chân trắng vào nuôi thương 9
Miền Nam
0
0
0
0
Cả nước
691
1.600
1.598
5.446
(Nguồn: Báo cáo cục nuôi ngày 25 tháng 3 năm 2009)
Đến cuối năm 2007, diện tích nuôi tôm thẻ chân trắng trên cả nước là 6.100 ha.
Nhìn chung, Trong giai đoạn từ 2007 – 2009, phong trào nuôi tôm thẻ chân trắng
phát triển nhanh trên cả nước. Diện tích thả nuôi tôm thẻ chân trắng tập trung nhiều ở
các tỉnh ven biển từ Quảng Ninh đến Bình Thuận khoảng 13.127 ha, chiếm 81% tổng
diện tích nuôi tôm thẻ chân trắng của cả nước. Các tỉnh ven biển Nam Bộ do mới phát
triển nuôi thí điểm nên diện tích nuôi mới chỉ đạt 3.484 ha, chiếm 19% tổng diện tích
nuôi tôm chân trắng của cả nước. Quảng Ninh là địa phương có diện tích thả nuôi tôm
chân trắng nhiều nhất cả nước với 4.050 ha, chiếm 24,4% diện tích tôm chân trắng cả
nước. Đứng thứ hai là tỉnh Phú Yên (1.596 ha, chiếm 9,6% diện tích nuôi của cả nước),
tiếp đến là các tỉnh Bình Thuận, Ninh Thuận, Long An, Quảng Ngãi, Quảng Bình và
Quảng Nam (Báo cáo tôm chân trắng 2009 - Cục nuôi trồng thuỷ sản).
2.200
4.050
2.640
Hải Phòng 58
610
57
520
3 Thái Bình 5
20
55
16
4 Nam Định 267
1.350
35
800
240
9 Quảng Bình 125
1.200
589
2.300
10 Quảng Trị 170
580
230
1.280
11 TT Huế 69
206
230
1.502
12 Đà Nẵng 25
90
2.224
1.596
6.196
17 Khánh Hoà 900
3.060
37
210
18 Ninh Thuận 700
5.003
612
4.774
19 Bình Thuận 662
4.732
674
6.590
1.128
24 Bến Tre 176
752
57
240
25 Trà vinh 29
-
47
371
26 Sóc Trăng 145
488
32
256
27 Bạc Liêu 84
510
11
1598
6100
16611
14895
5446
1600
0
2000
4000
6000
8000
10000
12000
14000
16000
18000
Năm
2004
Năm
2005
Năm
2006
Năm
2007
Năm
2008
Năm
giá trị khoảng 7 tỷ đồng.
Bảng 1.3: Tình hình diễn biến bệnh trên tôm thẻ chân trắng năm 2009
STT Địa phương Diện tích tôm bị bệnh (ha)
1 Quảng Ninh 232
2 Thái Bình
3 Nam Định 29
4 Nghệ An 20
5 Hà Tĩnh 29
6 Quảng Nam 61
7 Bình Định 26
8 Phú Yên 78
9 Khánh Hoà 1.500
10 Ninh Thuận 68
11 Bình Thuận 31
12 Long An 10
13 Tiền Giang 22
24 Bến Tre 65
15 Trà vinh 3
16 Sóc Trăng 5
17 Bạc Liêu 19
Tổng cộng 2.198
(Nguồn: báo cáo tôm thẻ chân trắng - Cục NTTS 2009)
Nhìn vào bảng 1.3 ta thấy tỉnh bị thiệt hại nhiều nhất là Khánh Hòa: 1.500 ha và
Quảng Ninh: 232 ha, diện tích bị bệnh của 02 tỉnh này chiếm 83,4 % tổng diện tích nuôi
tôm thẻ chân trắng bị bệnh trên cả nước. 13
1.2.2.3 Quản lý việc nuôi tôm thẻ chân trắng:
14
dụng giống tuỳ tiện chất lượng kém, thiếu nước ngọt, nước ngầm dẫn đến nuôi tôm
không hiệu quả, đồng thời một số địa phương quản lý không chặt chẽ [8].
Định hướng phát triển nuôi tôm của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
trong những năm tới tôm sú vẫn là đối tượng nuôi chủ lực tại đồng bằng Nam Bộ. Tuy
nhiên, để đa dạng hoá đối tượng nuôi và sản phẩm xuất khẩu trong thời kỳ hội nhập, tận
dụng tiềm năng diện tích đủ điều kiện phát triển tôm thẻ chân trắng, Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn ra Chỉ thị: Số: 228/CT-BNN-NTTS ngày 25 tháng 01 năm 2008 về
việc phát triển nuôi tôm thẻ chân trắng:
- Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ven biển (gọi chung là các tỉnh): Đối
với các tỉnh Nam Bộ (đông Nam Bộ và đồng bằng sông Cửu Long) được nuôi tôm thẻ
chân trắng theo hình thức thâm canh tại các cơ sở đủ điều kiện theo tiêu chuẩn: “28 TCN
191: 2004 Vùng nuôi tôm - Điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm” (gọi tắt 28
TCN 191: 2004), ban hành kèm theo Quyết định số 02/2004/QĐ-BTS, ngày 14/1/2004
của Bộ Thủy sản. Các tỉnh từ Quảng Ninh đến Bình Thuận được nuôi tôm thẻ chân trắng
theo nhu cầu của các nhà đầu tư và nằm trong vùng quy hoạch nuôi tôm của địa phương.
- Các tỉnh thuộc đồng bằng sông Cửu Long trại sản xuất tôm giống phải nằm
trong vùng sản xuất giống tập trung đã được Bộ quy hoạch, kiểm soát chặt chẽ quá trình
sản xuất, công suất 500 triệu tôm PL15/năm trở lên; đối với các tỉnh ven biển từ Quảng
Ninh đến Bình Thuận trại sản xuất tôm giống phải nằm trong vùng đã được Bộ và địa
phương quy hoạch, kiểm soát chặt chẽ qúa trình sản xuất, công suất 250 triệu tôm
PL15/năm trở lên.
- Yêu cầu Uỷ ban nhân dân các tỉnh chỉ đạo Sở Thủy sản và Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn phối hợp với các sở, ban, Ngành, huyện thị ở địa phương quản lý,
chỉ đạo, hướng dẫn phát triển nuôi tôm thẻ chân trắng theo kế hoạch, quy hoạch; kiểm
tra và xử lý nghiêm những trường hợp nuôi tôm thẻ chân trắng không đúng quy định tại
tiêu chuẩn “28 TCN 191:2004”; sản xuất, lưu hành tôm giống không đạt tiêu chuẩn chất
lượng; để tôm thẻ chân trắng thoát ra các vùng nước xung quanh; gây ô nhiễm môi
nghề nuôi tôm thẻ chân trắng Penaeus
vannamei trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Hoạt động điều tra
Điều kiện tự
nhiên, tiềm
năng
Điều kiện
kinh tế
xã hội
Hiện trạng kỹ thuật
nghề nuôi tôm thẻ
chân trắng thương
phẩm
Hiệu quả kinh tế
nuôi tôm thẻ chân
trắng thương
phẩm
Đánh giá hiện trạng phát triển nghề nuôi tôm thẻ chân trắng và
những thuận lợi, khó khăn
Kiến nghị, đề xuất giải pháp kỹ thuật, giải pháp quản lý phù hợp 16
2.4. Điều tra thu thập số liệu.
2.4.1 Số liệu thứ cấp:
Các số liệu đã được công bố của Sở Nông nghiệp và PTNT, Chi cục NTTS, Cục
thống kê Nghệ An, UBND 5 huyện ven biển, UBND các xã có nuôi trồng thuỷ sản số
17
cầu số mẫu của cuộc điều tra thống kê và kết quả mà chúng tôi thu được đã thể hiện khá
rõ hiện trạng kỹ thuật và hiệu quả kinh tế của các nông hộ nuôi tôm thẻ chân trắng trên
địa bàn tỉnh Nghệ An.
- Sử dụng phương pháp đánh giá nhanh nông thôn (RRA) để thu thập các
số liệu. Trao đổi, phỏng vấn trực tiếp các hộ nuôi tôm, cán bộ kỹ thuật về các
vấn đề liên quan.
2.5. Xử lý và phân tích số liệu hiện trạng và hiệu quả kinh tế:
*Xử lý và phân tích số liệu.
Các số liệu thu được được mã hoá và xử lý theo từng chuyên đề riêng biệt dựa
theo bộ câu hỏi:
* Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế của các hình thức nuôi.
Các chỉ tiêu xác định kết quả sản xuất:
+ Giá trị sản xuất (GO)
n
i
ii
PQGO
1
Trong đó: GO là giá trị sản xuất
Qi là khối lượng sản phẩm thứ i
Pi là giá trị của sản phẩm i tương ứng.
+ Năng suất: