Đề tài xây dựng nông thôn mới ở huyện tứ kỳ, tỉnh hải dương - Pdf 12

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

ðÀO XUÂN ANH

XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI Ở HUYỆN TỨ KỲ,
TỈNH HẢI DƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số: 60.31.01
Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. NGUYỄN HỮU NGOAN
Hà Nội - 2011
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế…………………………………
i
LỜI CAM ðOAN Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là
trung thực và chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào.


Hải Dương, ngày tháng 11 năm 2011
Tác giả luận văn
ðào Xuân Anh
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế…………………………………
iii

MỤC LỤC

Trang
Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Bảng chữ viết tắt v
Danh mục các bảng vi
Danh mục hộp vi
1. MỞ ðẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 ðối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu của ñề tài 3
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu 3
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI 4
2.1 Cơ sở lý luận 4
2.1.1 Một số khái niệm 4

thôn mới tại huyện
76
4.2.1 Kết quả chung ñạt ñược 76
4.2.2 Mức ñộ ñạt ñược theo các tiêu chí nông thôn mới của Chính phủ 81
4.2.3 Một số tác ñộng của chủ trương xây dựng nông thôn mới tại Tứ Kỳ 97
4.3 Những ñịnh hướng và giải pháp xây dựng NTM tại Tứ Kỳ trong thời
gian tới
104
5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 127
5.1 Kết luận 127
5.2 Kiến nghị 129
TÀI LIỆU THAM KHẢO 131
PHỤ LỤC 132
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế…………………………………
v

BẢNG CHỮ VIẾT TẮT

Viết tắt Nghĩa ñầy ñủ
BQ Bình quân
BPTT Ban phát triển thôn
CN Công nghiệp
CNH, HðH Công nghiệp hoá, hiện ñại hoá
DV - TM Dịch vụ - Thương mại
GTSX Giá trị sản xuất
GTNT Giao thông nông thôn
HTX Hợp tác xã

Bảng 4.4 Một số loại phương tiện vận tải chủ yếu của huyện 57
Bảng 4.5 Tình hình phát triển ñời sống văn hoá 62
Bảng 4.6 Sự công bằng trong cộng ñồng dân cư nông thôn 63
Bảng 4.7 Mức chênh lệch giàu nghèo của huyện 63
Bảng 4.8 Tỷ lệ hộ nghèo trên ñịa bàn huyện năm 2010 65
Bảng 4.9
Tình hình ñạt chuẩn tại các ñiểm nghiên cứu
65
Bảng 4.10
Nguồn lực hoạt ñộng xây dựng công trình nông thôn
66
Bảng 4.11 Tổng hợp trình ñộ cán bộ chủ chốt 3 xã nghiên cứu 67
Bảng 4.12 Mô hình bảo vệ nông thôn 68
Bảng 4.13 Phong trào thi ñua SXKD giỏi 73
Bảng 4.14 Kết quả xây dựng nông thôn mới của huyện 79
Bảng 4.15 ðánh giá mức ñộ ñạt ñược nhóm tiêu chí quy hoạch 82
Bảng 4.16 ðánh giá mức ñộ ñạt ñược nhóm tiêu chí hạ tầng kinh tế xã hội 83
Bảng 4.17 ðánh giá mức ñộ ñạt ñược nhóm tiêu chí kinh tế và tổ chức SX 90
Bảng 4.18 ðánh giá mức ñộ ñạt ñược nhóm tiêu chí văn hoá, xã hội, MT 92
Bảng 4.19 ðánh giá mức ñộ ñạt ñược nhóm tiêu chí Hệ thống chính trị 96
Bảng 4.20 Tác ñộng của chủ trương ñến sự phát triển kinh tế 98
Bảng 4.21 Mức ñộ ưu tiên cho các hoạt ñộng phát triển ñến năm 2015 107

DANH MỤC CÁC HỘP

Trang
Hộp 4.1 Tác ñộng xây dựng NTM ñến ñời sống nhân dân 99
Hộp 4.2 Vấn ñề việc làm ñược giải quyết khi xây dựng NTM 99
Hộp 4.3 Hệ thống giao thông nông thôn ñược cải thiện 101


mạnh CNH- HðH theo chủ trương của ðảng, Nhà nước ta thì việc xây dựng
nông thôn mới hiện nay còn rất nhiều vấn ñề khó khăn ñặt ra cần phải giải quyết.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế…………………………………
2

Tại Hải Dương, trong những năm qua, ðảng bộ và nhân dân trong tỉnh ñã
tích cực thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội, quan tâm chú trọng ñầu
tư nhiều cho nông nghiệp, nông dân và nông thôn, trong ñó lãnh ñạo, chỉ ñạo
thực hiện gắn liền với việc xây dựng nông thôn mới, chính quyền và nhân dân
các ñịa phương tích cực hưởng ứng, thực hiện phong trào xây dựng nông thôn
mới. Tứ Kỳ là ñịa phương ñã tích cực hưởng ứng và thực hiện chủ trương,
phong trào xây dựng nông thôn, nông thôn mới sớm so với nhiều huyện trong
tỉnh. Kết quả ñạt ñược ñã dần góp phần làm thay ñổi diện mạo nông thôn Tứ Kỳ,
tuy nhiên, trong quá trình triển khai thực hiện ñã gặp rất nhiều khó khăn: Việc
triển khai còn lúng túng, công tác quy hoạch xây dựng thiếu ñồng bộ, hạ tầng
nông thôn lâu ñời, xuống cấp, nhu cầu kinh phí ñầu tư xây dựng lớn, việc huy
ñộng nguồn kinh phí ñầu tư trong xây dựng nông thôn mới khó khăn, vai trò
tham gia của cộng ñồng còn hạn chế, tiến ñộ triển khai thực hiện chưa ñảm bảo
yêu cầu, việc xây dựng nông thôn, NTM tại một số xã còn dàn trải, kém hiệu
quả, mức ñộ ñạt ñược so với các tiêu chí NTM còn thấp,
Xuất phát từ những yêu cầu về phát triển nông thôn mới và tình hình trên,
chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài: “Xây dựng nông thôn mới ở huyện Tứ
Kỳ, tỉnh Hải Dương”.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở ñánh giá thực trạng xây dựng nông thôn mới tại huyện Tứ Kỳ,
ñưa ra ñịnh hướng và ñề xuất một số giải pháp ñẩy mạnh công tác xây dựng nông
thôn mới tại huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương trong những năm tới.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hoá về lý luận và thực tiễn về nông thôn và xây dựng,

2.1.1 Một số khái niệm
- Nông thôn
Nông thôn ñược coi như là khu vực ñịa lý nơi ñó sinh kế cộng ñồng gắn
bó, có quan hệ trực tiếp ñến khai thác, sử dụng môi trường và tài nguyên thiên
nhiên cho hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp.
Hiện nay trên thế giới chưa thống nhất ñịnh nghĩa về nông thôn. Có nhiều
quan ñiểm khác nhau.
Có quan ñiểm cho rằng chỉ cần dựa vào trình ñộ phát triển cơ sở hạ tầng.
Quan ñiểm khác lại cho rằng nên dựa vào chỉ tiêu trình ñộ tiếp cận thị trường,
phát triển hàng hóa ñể xác ñịnh vùng nông thôn. Theo quan ñiểm nhóm chuyên
viên của Liên hợp quốc ñề cập ñến khái niệm CONTINIUM nông thôn – ñô thị
ñể so sánh nông thôn và ñô thị với nhau.
Khái niệm nông thôn chỉ có tính chất tương ñối và luôn biến ñộng theo
thời gian ñể phản ánh biến ñổi về kinh tế xã hội của mỗi quốc gia trên thế giới.
Trong ñiều kiện Việt Nam có thể hiểu:
“Nông thôn là vùng sinh sống của tập hợp dân cư, trong ñó có nhiều nông
dân. Tập hợp cư dân này tham gia vào các hoạt ñộng kinh tế, văn hóa-xã hội và
môi trường trong một thể chế chính trị nhất ñịnh và chịu ảnh hưởng của các tổ
chức khác”(1).
- Phát triển nông thôn
Phát triển nông thôn là một phạm trù rộng ñược nhận thức với rất nhiều
quan ñiểm khác nhau.
Theo Ngân hàng Thế giới (1975) ñã ñưa ra ñịnh nghĩa: “Phát triển nông
thôn là một chiến lược nhằm cải thiện các ñiều kiện sống kinh tế và xã hội của
một nhóm người cụ thể - người nghèo ở vùng nông thôn. Nó giúp những người
nghèo nhất trong những người dân sống ở các vùng nông thôn ñược hưởng lợi
(1) (Giáo trình Phát triển nông thôn, trường ðHNN Hà Nội, trang 11, 2005)
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế…………………………………
5


(3) (Giáo trình Phát triển nông thôn, trường ðHNN Hà Nội, trang 20, 2005)

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế…………………………………
6

Xây dựng nông thôn mới ñược quy ñịnh bởi các tính chất: ñáp ứng yêu
cầu phát triển (ñổi mới về tổ chức, vận hành và cảnh quan môi trường), ñạt
hiệu quả cao nhất trên tất cả các mặt (kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội), tiến
bộ hơn so với mô hình cũ, chứa ñựng các ñặc ñiểm chung, có thể phổ biến và
vận dụng trên cả nước.
Có thể quan niệm: “Xây dựng nông thôn mới là tổng thể những ñặc ñiểm,
cấu trúc tạo thành một kiểu tổ chức nông thôn theo tiêu chí mới, ñáp ứng yêu cầu
mới ñặt ra cho nông thôn trong ñiều kiện hiện nay, là kiểu nông thôn ñược xây
dựng so với mô hình nông thôn cũ (truyền thống, ñã có) ở tính tiên tiến về mọi
mặt”.
* Những tiêu chí ñặc trưng của xây dựng nông thôn mới từ ñề án của
Bộ NN&PTNT
Một là, ñơn vị cơ bản của mô hình nông thôn mới là làng - xã.
Làng - xã thực sự là một cộng ñồng, trong ñó công tác quản lý của Nhà
nước không can thiệp sâu vào ñời sống nông thôn trên tinh thần tôn trọng tính tự
quản của người dân thông qua hương ước, lệ làng (không trái với pháp luật của
Nhà nước). Quản lý của Nhà nước và tự quản của nông dân ñược kết hợp hài
hòa; các giá trị truyền thống làng xã ñược phát huy tối ña, tạo ra bầu không khí
tâm lý xã hội tích cực, bảo ñảm trạng thái cân bằng trong ñời sống kinh tế - xã
hội ở nông thôn, giữ vững an ninh, trật tự xã hội,… nhằm hình thành môi trường
thuận lợi cho sự phát triển kinh tế nông thôn.
Hai là, ñáp ứng yêu cầu sản xuất hàng hóa, ñô thị hóa, chuẩn bị những
ñiều kiện vật chất và tinh thần giúp nông dân làm ăn sinh sống và trở nên thịnh
vượng ngay trên mảnh ñất mà họ ñã gắn bó lâu ñời. Trước hết, tạo cho người
dân có ñiều kiện ñể chuyển ñổi lối sống và canh tác tự cung tự cấp, thuần nông

sách về mô hình nông thôn mới ở nước ta trong giai ñoạn hiện nay [21].
2.1.2

Vai trò nông thôn mới trong phát triển kinh tế xã hội
* Về kinh tế: Nông thôn có nền sản xuất hàng hóa mở, hướng ñến thị
trường và giao lưu, hội nhập. ðể ñạt ñược ñiều ñó, cơ sở hạ tầng của nông thôn
phải hiện ñại, tạo ñiều kiện thuận lợi cho mở rộng sản xuất, giao lưu buôn bán,
chăm sóc sức khỏe cộng ñồng.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế…………………………………
8

- Thúc ñẩy nông nghiệp, nông thôn phát triển nhanh, kích thích mọi người
tham gia vào thị trường, hạn chế rủi ro cho nông dân, ñiều chỉnh, giảm bớt sự
phân hóa giàu nghèo, chênh lệch về mức sống giữa các vùng, giữa nông thôn và
thành thị.
- Phát triển các hình thức sở hữu ña dạng, trong ñó chú ý xây dựng mới
các HTX theo mô hình kinh doanh ña ngành. Hỗ trợ các HTX ứng dụng tiến bộ
khoa học - công nghệ phù hợp với các phương án sản xuất, kinh doanh, phát
triển ngành nghề ở nông thôn.
- Sản xuất hàng hóa với chất lượng sản phẩm mang nét ñộc ñáo, ñặc sắc
của từng vùng, ñịa phương. Tập trung ñầu tư vào những trang thiết bị, công nghệ
sản xuất, chế biến nông sản sau thu hoạch vừa có khả năng tận dụng nhiều lao
ñộng vừa ñáp ứng yêu cầu xuất khẩu.
* Về chính trị: Phát huy dân chủ với tinh thần tôn trọng pháp luật, gắn lệ
làng, hương ước với pháp luật ñể ñiều chỉnh hành vi con người, ñảm bảo tính
pháp lý, phát huy tính tự chủ của làng xã.
Phát huy tối ña Quy chế dân chủ cơ sở, tôn trọng hoạt ñộng của các hội,
ñoàn thể, các tổ chức hiệp hội vì lợi ích cộng ñồng, nhằm huy ñộng tổng lực vào
xây dựng nông thôn mới.
* Về văn hóa - xã hội: Tăng cường dân chủ ở cơ sở, phát huy vai trò tự

- Tỉnh nông nghiệp: GDP nông nghiệp chiếm >30%.
- Tỉnh công - nông nghiệp: GDP nông nghiệp chiếm 11 - 30%.
- Tỉnh công nghiệp : GDP nông nghiệp chiếm <10%.
Ngoài các tiêu chí trên, ñể ñạt tiêu chuẩn nông thôn mới tỉnh phải có 80%
số huyện ñạt tiêu chí về nông thôn mới. Do Sở Nông nghiệp và PTNT trực tiếp
là cơ quan chủ trì.
2.1.3.2 Cấp huyện
UBND huyện chịu trách nhiệm chính trong lĩnh vực xây dựng nông thôn
mới ở huyện. Huyện cử các cán bộ có trình ñộ am hiểu nông dân, nông thôn phối
hợp với tư vấn của Bộ tham gia xây dựng kế hoạch phát triển thôn bản. Bên cạnh
ñó còn thẩm ñịnh kỹ thuật các công trình xây dựng cơ bản trong kế hoạch của
thôn có vốn lớn theo quy ñịnh hiện hành.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế…………………………………
10

Tiêu chí nông thôn mới phụ thuộc ñặc ñiểm ñiều kiện tự nhiên của từng
vùng: Trung du, miềm núi hay các huyện ñồng bằng, hải ñảo.
Ngoài ra, trong huyện phải có 75% số xã ñạt tiêu chí nông thôn mới.
2.1.3.3 Cấp xã
Chịu trách nhiệm chỉ ñạo trực tiếp xây dựng nông thôn mới ở các thôn, xã.
Kết hợp với tư vấn của Bộ, tham gia xây dựng kế hoạch tổng thể của thôn và giúp
cho cộng ñồng thôn lựa chọn kế hoạch năm phù hợp qui hoạch lớn của xã.
Thẩm ñịnh các kế hoạch phát triển và kỹ thuật các công trình xây dựng cơ
bản của thôn.
Tiêu chí xã nông thôn mới phụ thuộc vào ñặc ñiểm tự nhiên của mỗi xã: xã
ven ñô, ñồng bằng miền núi hay hải ñảo.
Ngoài ra xã nông thôn có tiêu chí là 90% số thôn, bản mới.
2.1.3.4 Cấp thôn, bản
Tự xây dựng kế hoạch phát triển thôn dưới sự tư vấn của của cán bộ tư
vấn Bộ, tỉnh, huyện và xã.

Sản xuất phát triển, nhất là sản xuất hàng hoá là ñiều kiện cơ bản ñể phát
triển kinh tế của cộng ñồng mỗi ñịa phương. Kinh tế có phát triển thì những yếu
tố xã hội mới có cơ hội phát triển theo và ñây là ñộng lực chính cho những tiến
bộ xã hội ñược thực hiện. Sau khi ñã có thu nhập bảo ñảm cuộc sống, người dân
mới có ñiều kiện xây dựng những công trình phục vụ ñời sống cho bản thân gia
ñình họ và ñóng góp cho sự phát triển chung.
Trong các nội dung xây dựng nông thôn mới thì nội dung phát triển sản
xuất hàng hoá là quan trọng nhất. Tuy vậy không phải bất cứ ñịa phương nào
cũng có ñiều kiện ñể sản xuất hàng hoá mà phải tạo ra hoặc lựa chọn những sản
phẩm nhất ñịnh có thể sản xuất hàng hoá. Nói một cách cụ thể, những ñịa
phương ñã phát triển ngành nghề thì ñẩy mạnh hơn nữa các ngành nghề là biện
pháp ñể nâng cao sản xuất hàng hoá; ñịa phương nào có ñiều kiện phát triển
trang trại là ñã có ñiều kiện sản xuất nông sản hàng hoá và cần phải ñẩy mạnh
các hoạt ñộng sản xuất hàng hoá quy mô trang trại ñể tạo cơ sở cho phát triển
nông thôn và xây dựng nông thôn mới. Nói như vậy không có nghĩa là ñịa
phương nào chỉ thuần nông và không có nhiều ñất làm trang trại thì không thể
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế…………………………………
12

phát triển sản xuất hàng hoá và do ñó khó có ñiều kiện ñể xây dựng nông thôn
mới, chẳng hạn như ở ðBSH nhiều ñịa phương chủ yếu sống bằng nông nghiệp
trong khi ñất chật người ñông thì sẽ mãi mãi không có ñiều kiện xây dựng nông
thôn mới. Thật ra, những ñịa phương như vậy vẫn có thể phát triển sản xuất
nông sản hàng hoá, chẳng hạn việc phát triển chăn nuôi bằng biện pháp quy
hoạch các khu chăn nuôi tập trung là vẫn có thể thực hiện ñược và chính việc
xây dựng các trang trại chăn nuôi tập trung có thể ñẩy mạnh ñể trở thành chăn
nuôi quy mô lớn, tạo ra sản xuất hàng hoá. Ngoài ra có thể thực hiện biện
pháp "cấy nghề" ñể trở thành ñịa phương có sản xuất ngành nghề và ñó là
ñiều kiện ñể mở rộng sản xuất hàng hoá theo hướng phát triển ngành nghề.
Phát triển kinh tế nông thôn trước hết là phát triển nông nghiệp theo hướng

công trình ñó có quy mô phù hợp với nhu cầu thực sự của xã hội và cộng ñồng.
2.1.4.3 Phát triển văn hoá và nâng cao dân trí
Việc nâng cao dân trí, phát triển văn hoá sẽ là một trong những ñộng lực
ñể giải phóng sức lao ñộng, giải phóng sức tư duy sáng tạo trong việc ñẩy mạnh
sản xuất cho chính họ và cho cộng ñồng. Giải phóng tư duy trí tuệ ñược xem là
sức mạnh nội sinh của cộng ñồng cư dân nông thôn trong công cuộc phát triển
nông nghiệp và nông thôn nói chung và xây dựng nông thôn mới nói riêng.
Người nông dân có kinh tế ổn ñịnh, có trình ñộ văn hoá khoa học cao, có phong
cách sống văn minh hiện ñại là mẫu người nông dân mới trong nông thôn ñổi
mới không những là mục tiêu trước mắt mà còn là mục tiêu lâu dài của công
cuộc phát triển nông thôn ở nước ta.
ðể thực hiện ñược yêu cầu này, việc xây dựng các cơ sở văn hoá xã hội
tốt hơn, khang trang hơn chỉ là một trong nhiều yếu tố mang tính hình thức.
Cần có những nội dung thiết thực trong việc xây dựng con người có trình ñộ văn
hoá chuyên môn lại vừa có văn hoá là một nhiệm vụ hết sức nặng nề và có tính
lâu dài. Trong xây dựng nông thôn mới, không chỉ tạo ra các nhà văn hoá, các
công trình phúc lợi công cộng mà ñiều cốt yếu là phải xây dựng các phong trào
hoạt ñộng văn hoá, thể thao, phát triển dân trí có tính thiết thực và ñược cả cộng
ñồng tham gia. Do ñó xây dựng các hạ tầng văn hoá xã hội luôn luôn phải ñi ñôi
với những nội dung của những hoạt ñộng này
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế…………………………………
14

ðịa phương xây dựng nông thôn mới cần phải là ñịa phương có phong
trào văn hoá mới, vì văn hoá mới là tiêu chí cần thiết trong xây dựng con người
mới, phát huy nền dân chủ nhân dân, xây dựng một cuộc sống văn hoá tinh thần
lành mạnh.
2.1.4.4 Có dân chủ thực chất ở nông thôn
Sự tham gia của người dân, của cộng ñồng trong xây dựng nông thôn mới
(trong ñó tất cả những nội dung của chương trình xây dựng này ñều cần có sự

dựng nông thôn mới có thể phát triển nguồn lực con người ñể từ ñó không những
nâng cao trình ñộ nhiều mặt nhất là phát triển các ngành nghề mới, khôi phục các
ngành nghề truyền thống có sự kết hợp bổ xung các công nghệ mới phù hợp với
tiến trình hiện ñại hoá nông nghiệp và PTNT.
2.1.4.6 Bảo vệ môi trường và tài nguyên
Tăng trưởng kinh tế cao và bền vững là ñiều kiện thiết yếu ñể phát triển
nông thôn, song ñiều ñó không có nghĩa là phát triển kinh tế với bất cứ giá nào.
Trong phát triển kinh tế, việc giữ gìn và bảo vệ môi trường là yếu tố quan trọng
ñể tăng trưởng một cách bền vững. Bên cạnh ñó, việc giữ gìn và bảo vệ môi
trường cũng là một trong những nội dung ñảm bảo cho cuộc sống tốt ñẹp hơn,
hơn nữa nếu có ñiều kiện có thể kết hợp giữa bảo vệ môi trường với phát triển
các cảnh quan thiên nhiên ở khu vực nông thôn còn có thể tạo ñều kiện lớn cho
mục tiêu khai thác tiềm năng du lịch sinh thái.
Trong nội dung giữ gìn và bảo vệ môi trường của xây dựng nông thôn
mới, trước mắt ñó là cuộc vận ñộng về một nông thôn mới xanh - sạch - ñẹp,
không có rác thải vứt bừa bãi, không có phế thải của sản xuất và sinh hoạt thải
thẳng ra các cánh ñồng, hệ thống ao hồ mà không ñược xử lý. Tiếp theo là việc
cả cộng ñồng cùng tham gia ñầu tư xây dựng hệ thống cống rãnh trong các thôn
làng, xây dựng hệ thống xử lý nước thải và thu gom rác thải. Về lâu dài, nông
thôn phải ñúng là nơi cảnh quan và môi trường thực sự lý tưởng cho cuộc sống
và là lá phổi xanh trong sự nghiệp công nghiệp hóa ñất nước.
Như vậy sáu nội dung chủ yếu của xây dựng nông thôn mới bao gồm phát triển
kinh tế, phát triển cơ sở hạ tầng, xây dựng nền văn hoá mới, phát huy dân chủ ở cơ sở,
phát triển nguồn lực và bảo vệ môi trường nông thôn là sáu yêu cầu cơ bản phải luôn
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế…………………………………
16

ñược gắn kết với nhau. Trong qúa trình xây dựng nông thôn mới cũng phải ñánh
giá xem một ñịa phương có khả năng xây dựng mô hình nông thôn mới hoặc ñã
trở thành một mô hình nông thôn mới hay chưa? Tuy nhiên ñây là vấn ñề rất

Trung ương ñến cơ sở ñể có nhận thức ñúng ñắn về vấn ñề nông nghiệp, nông
dân, nông thôn trong quá trình hiện ñại hoá nông nghiệp, nông thôn ở nước ta.
- Phát ñộng trong toàn quốc phong trào thi ñua lao ñộng xây dựng nông
nghiệp hiện ñại, xây dựng nông thôn mới.
- Rà soát ñiều chỉnh quy hoạch, xây dựng và triển khai các chương trình
kinh tế-xã hội, các chương trình mục tiêu quốc gia, các ñề án chuyên ngành
thuộc lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn.
Chương trình hành ñộng thực hiện Nghị quyết Trung ương 7 về nông
nghiệp, nông dân, nông thôn với 3 Chương trình Quốc gia là: Xây dựng nông thôn
mới, ðào tạo nguồn nhân lực và Chương trình mục tiêu thích ứng với sự biến ñổi
khí hậu. Cùng với 3 chương trình quốc gia này, gần 50 ñề án chuyên ngành cũng
ñã thể hiện khá rõ nội dung về phát triển nông nghiệp công nghệ cao trong phạm
vi toàn quốc ñể phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn theo Nghị quyết TW
7. Theo ñó, ñến năm 2020, bằng mọi cách phải ñầu tư cho nông nghiệp, nông dân
và nông thôn cứ 5 năm sau cao gấp ñôi 5 năm trước.
ðề án “Vấn ñề nông nghiệp, nông dân, nông thôn”, dựa trên tư tưởng chỉ
ñạo của ðại hội ðảng lần thứ X ñược ñưa ra tập trung ñáng giá thực trạng nông
nghiệp, nông dân, nông thôn từ năm 2000 ñến nay, làm rõ các quan ñiểm ñề ra
mục tiêu và các chủ trương, giải pháp lớn nhằm giải quyết các vấn ñề này trong
giai ñoạn từ nay ñến năm 2020. Trong ñề án, vấn ñề xây dựng nông thôn mới là
một trong 3 nội dung trọng tâm nhằm giải quyết các vấn ñề ñưa ra của ñề án.
Với các nội dung như sau: Mục tiêu xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ
tầng kinh tế - xã hội hiện ñại: cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất
hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ, ñô thị theo
quy hoạch; xã hội nông thôn ổn ñịnh, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường
sinh thái ñược bảo vệ; nâng cao sức mạnh của hệ thống chính trị dưới sự lãnh
ñạo của ðảng ở nông thôn; xây dựng giai cấp nông dân, củng cố liên minh công
nông và ñội ngũ trí thức, tạo nền tảng kinh tế - xã hội và chính trị vững chắc,
ñảm bảo thực hiện thành công CNH - HðH ñất nước theo ñịnh hướng XHCN.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế…………………………………

quan hệ cộng ñồng cổ truyền, làm công tác tổ chức quản lý các hoạt ñộng của
chương trình, xây dựng các hệ thống hương ước, lệ làng ñể tham gia quản lý xã
hội và phát triển văn hóa nông thôn.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status