Bài giảng đồ họa 3D - Pdf 12

Trung tâm THUD ĐH Nông Lâm Bài giảng SolidWorks 2008_2
Biên soạn: Nguyễn Hải Đăng
1
Bài 1:
ENGINEERING FEATURES

Các đặc tính vị trí là cách tốt nhất để định nghĩa các đặc tính mà ta không cần phải
phác thảo như các: mặt chuyển tiếp (Fillet), lỗ (Hole), mặt vát (Chamfer),… Ta xác định các
giá trị cho các tham số của chúng ta và sau đó định vị nó trên chi tiết. Để hiệu chỉnh các đặc
tính, ta thay đổi các tham số điều khiển chúng.
I. Tạo đặc tính lỗ (Hole)
1. Lệnh Hole Simple.
Toolbar Menu

Features Insert/ Features/Hole/Simple
Sử dụng Hole Single để tạo lỗ đơn giản và mỗi lần thực hiện chỉ tạo một lỗ duy nhất.
Sau khi gọi lệnh, hộp thoại Hole xuất hiện. Ta nhấp chọn một điểm để xác định tâm lỗ. Khi
đo hộp thoại Hole có dạng như hình 1.1.

Hình 1.1. Hộp thoại Hole Single
Ta có các lựa chọn:

- Depth: xác định chiều sâu
lỗ.
- Diameter: Xác định đường
kính lỗ.
- Draft on/of: Dùng để tạo
góc vuốt.
- Draft outward: tạo góc
vuốt ra ngoài khi ta ta chọn
Draft on/of.

Countersink: tùy chọn này dùng để tạo lỗ có phần trên là phần côn
o
Hole: tùy chọn này dùng để tạo lỗ thẳng.
o
Tap: Dùng để tạo lỗ ren.
o
Pipe tap: Tạo lỗ dạng ống.
o
Legacy Hole: dạng lỗ bậc có đuôi là lỗ khoan.
o Standard: chọn tiêu chuẩn
ren
o Type: loại lỗ được tạo, có thể
là lỗ khoan, hoặc các lỗ có trong
tiêu chuẩn.
- Hole Specification: Thể hiện
kích thước và loại của rảnh ren
o Size: Kích thước của lỗ.
o Fit: Chỉ xuất hiện khi lựa
chọn Counterbore và
Countersink.
- Section Dimentions: chỉ xuất
hiện với lựa chọn Legacy Hole.
Nhấp đúp vào ô Value để hiệu
chỉnh nó.
- Show custom sizing: xác
định các kích thước lỗ.
- End Condition: Điều kiện
xác định mặt phẳng cuối cùng
của lỗ. Các lựa chọn tương tự
như phần xác định mặt cuối cùng

- End Condition: gồm ba lựa chọn:
Blind, Up to Next, Through.
-
: Đặt đường kính cho các kích thước
tương ứng với ren quy ước.
" Thực hiện lệnh:

 Gọi lệnh Cosmetic Thread.
 Xác định mặt để tạo ren.
 Thiết lập các thông số trong hộp
thoại Cosmetric Thread.
 Nhấn OK để kết thúc.
Để hiển thị ren trên mô hình trong hộp thoại
Documents properties (tool/ options/ document
properties), ở dòng Annotations Display ta đánh
dấu check vào ô Shaded cosmetric thread.

Hình 1.3. Hộp thoại Cosmetric
III. Tạo đặc tính mặt chuyển tiếp
Toolbar Menu

Features Insert/ Features/Fillet Round

a/ Constant b/ Variable c/ Face d/ Full round
Hình 1.4. Hộp thoại Fillet ứng với các lựa chọn
Trung tâm THUD ĐH Nông Lâm Bài giảng SolidWorks 2008_2
Biên soạn: Nguyễn Hải Đăng
4
Đặc tính mặt chuyển tiếp là tập hợp các cung tròn có bán kính không đổi hoặc thay đổi
theo đường bậc ba. Lệnh Fillet sử dụng để tạo các mặt chuyển tiếp tham số giữa các mặt trên

cách Setback trên các cạnh

Hình 1.5. Lựa chọn Setbacks
Parameters.
" Thực hiện lệnh:

 Gọi lệnh Fillet.
 Nhập các thông số ở hộp thoại Fillet.
 Chọn cần cần bo tròn
 Nhấn OK để kết thúc.
IV. Tạo đặc tính mặt vát
Toolbar Menu

Features Insert/ Features/Chamfer
Đặc tính mặt vát sử dụng để vát bề mặt đã tạo giữa hai mặt trên chi tiết. Các mặt vát
được tạo theo các dữ liệu nhập vào: khoảng cách vát bằng nhau, khác nhau, và góc. Sau khi
gọi lệnh hộp thoại Chamfer xuất hiện như hình 1.6.
Ta có các lựa chọn:

- Angle distance: tạo mặt vát bằng cách xác định góc và khoảng cách vát. Khi sử
dụng lựa chọn này thì hộp thoại Chamfer có dạng như hình 1.6.a. Sau đó ta nhập khoảng
cách và góc vát vào ô Distance và Angle.
- Distance distance: Tạo mặt vát bằng cách xác định hai khoảng cách vát. Khi chọn
lựa chọn này thì hộp thoại Chamfer có dạng như hình 1.6.b. Sau đó ta nhập hai khoảng cách
vát vào.
- Vertex: Tạo mặt vát tại một đỉnh. Khi chọn lựa chọn này hộp thoại Chamfer có
d
ạng như hình 1.6.c. Sau đó ta nhập các khoảng cách vát.
Trung tâm THUD ĐH Nông Lâm Bài giảng SolidWorks 2008_2
Biên soạn: Nguyễn Hải Đăng

- Thickness nhập chiều dày vỏ.
- Face to Remove: Chọn mặt để
trống tức là mặt bị gỡ bỏ đi khi
tạo vỏ.
Hình 1.7. Hộp thoại Shell
- Shell outward: Vỏ được tạo bên ngoài.
- Show Preview: xem trước đặc tính tạo.
- Multi-thickness Settings: mục này dùng để tạo các mặt chiều dày khác nhau
Trung tâm THUD ĐH Nông Lâm Bài giảng SolidWorks 2008_2
Biên soạn: Nguyễn Hải Đăng
6
" Thực hiện lệnh:
 Gọi lệnh Shell.
 Nhập các thông số ở hộp thoại Shell.
 Chọn mặt sẽ bỏ đi khi tạo vỏ.
 Kích OK.
VI. Tạo gân
Toolbar Menu

Features Insert/ Features/Rib
Lệnh Rib dùng để tạo gân cho các chi tiết. Sau khi gọi
lệnh hộp thoại Rib xuất hiện.
Ta có các lựa chọn:
- Thickness: xác định hướng quét biên dạng, gồm ba
lựa chọn.
- First side: quét về phía trái.
- Both Sides: quét về hai hướng.
- Second sides: quét về phía bên phải.
- Rib thickness
: xác định chiều dày gân.

" Thực hiện lệnh:

 Gọi lệnh Draf.
 Lựa chọn các phương pháp vuốt mặt.
 Chọn mặt phẳng làm mặt chuẩn để vuốt.
 Chọn mặt sẽ vuốt.
 Kích OK.
Trung tâm THUD ĐH Nông Lâm Bài giảng SolidWorks 2008_2
Biên soạn: Nguyễn Hải Đăng
7

a/ Neutral Plane b/ Parting Line c/ Step Draft
Hình 1.9. Hộp thoại Draft
VIII. Bài tập
Hình 1.10
Trung tâm THUD ĐH Nông Lâm Bài giảng SolidWorks 2008_2
Biên soạn: Nguyễn Hải Đăng
8

Hình 1.11

Hình 1.12

Hình 1.13
Trung tâm THUD ĐH Nông Lâm Bài giảng SolidWorks 2008_2
Biên soạn: Nguyễn Hải Đăng
9
Bài 2:
ENGINEERING FEATURES (TT)


Hình 2.1. Hộp thoại Mirror, Split
II. Phân chia đối tượng
Toolbar Menu

Features Insert/ Features/Split
Dùng để phân chia các solid hoặc tạo đường phân chia trên mặt của các Solid.
Để thực hiện lệnh này, trước tiên ta dùng lệnh Sketch tạo phác thảo và vẽ đường phần
chia. Đường phân chia có thể nằm trong một trong các mặt của solid hoặc nằm trên một mặt
không thuộc các mặt của solid. Ta cũng có thể sử dụng các mặt cong để phân chia các solid.
Sau khi gọi lệnh hộp thoại Split xuất hiện như hình 2.1.b.
Ta có các lựa chọn:

- Trim tool: chọn mặt cong làm công cụ cắt.
- Cut Part: Chọn chi tiết cần cắt. Sau đó nhấp chọn phần sẽ bỏ đi.
" Thực hiện lệnh:

 Gọi lệnh Split.
 Xác định đường cắt.
 Thiết lập đối tượng nào sẽ giữ lại trong phần Cut Part. (Khi đã đánh dấu check
vào ô consume cut bodies)
 Kích OK.
III. Lệnh Dome:
Toolbar Menu

Features Insert/ Features/Dome
Trung tâm THUD ĐH Nông Lâm Bài giảng SolidWorks 2008_2
Biên soạn: Nguyễn Hải Đăng
10
Lệnh Dome dùng để tạo vòm. Sau khi gọi lệnh hộp thoại Dome xuất hiện.
Ta có các lựa chọn:

Toolbar Menu

Features Insert/ Pattern/Mirror/ Linear Pattern
Dãy sắp xếp được tạo bằng cách sao chép
các đặc tính và sắp xếp chúng theo hàng và cột.
Sau khi gọi lệnh hộp thoại Linear Pattern xuất
hiện.
Ta có các lựa chọn:

- Direction 1: Xác định các thông số theo
hướng thứ nhất.
- Reverse Direction: đổi hướng sao chép.
- Spacing: xác định khoảng cách giữa hai
đối tượng.
- Number of Instances: Xác định số đối
tượng cần sao chép theo hướng thứ nhất.
- Direction 2: Xác định các thông số theo
hướng thứ 2. Các lựa chọn tương tự như
mục Direction 1.

Hình 2.3. Hộp thoại Linear Pattern
- Features to Pattern: Chọn đối tượng pattern là Feature.
- Face to Pattern, Bodies to Pattern: Đối tượng Pattern là Face, hoặc Bodies.
- Instances to Skip: Chọn điểm mà ta không muốn có đối tượng pattern ở điểm này.
" Thực hiện lệnh:

Tương tự như khi ta thực hiện Linear Pattern trong Sketch.
Trung tâm THUD ĐH Nông Lâm Bài giảng SolidWorks 2008_2
Biên soạn: Nguyễn Hải Đăng
11


Features Insert/ Pattern/Mirror/ Curve Driven Pattern
Lệnh Curve Driven Pattern dùng để tạo dãy sắp xếp theo đường cong. Nhấp chọn
đối tượng cần sao chép. Sau đó nhấp chọn nút lệnh Curve Drive Pattern, hộp thoại cùng tên
sẽ xuất hiện. Nhấp chọn đường cong làm đường dẫn.
Ta có các lựa chọn:

- Direction 1: Xác định các thông số theo hướng thứ
nhất.
- Reverse Direction: đổi hướng.
- Number of Intances: số đối tượng cần sao
chép.
- Equal spacing: khi chọn lựa chọn này, các đối
tượng sao chép sẽ phân bố đều trên đường cong và lựa chọn
Spacing không có giá trị.
- Curve method: phương pháp xác định đường cong tạo
dãy. Chọn một trong hai:
- Transform curve: tọa độ X và Y từ gốc tọa độ
đế
n đường cong được chọn để pattern.
- Offset Curve: khoảng cách từ gốc tọa độ đến
đường cong được chọn.
- Alignment method: chọn một trong hai lựa chọn:
- Tangent to curve: sắp xếp các đối tượng tiếp
tuyến với đường cong.

Hình 2.5. Hộp thoại
Curve Driven Pattern
- Align to seed: sắp thẳng hàng mỗi đặc tính phù hợp với đối tượng gốc.
- Direction 2: Xác định các thông số theo hướng thứ 2.

Hình 2.6. Hộp thoại Scale
VI. Bài tập

Hình 2.7.

Hình 2.8
Trung tâm THUD ĐH Nông Lâm Bài giảng SolidWorks 2008_2
Biên soạn: Nguyễn Hải Đăng
13

Hình 2.9.

Hình 2.10. Bánh đai
Hình 2.11. Bánh xích
Trung tâm THUD ĐH Nông Lâm Bài giảng SolidWorks 2008_2
Biên soạn: Nguyễn Hải Đăng
14
Bài 3:
PHÁC THẢO 3D VÀ CÁC ĐẶC TÍNH
PHÁC THẢO NÂNG CAO

I. Các đối tượng vẽ phác 3D
Toolbar Menu

Sketch Insert/ 3D Sketch
Trong các mô hình thực tế như thân ô tô, phần chuyển tiếp giữa thân và cánh máy bay,
thân tàu thủy, tay cầm của tách cà phê,… Được mô tả bằng các mặt cong có hình dạng tự do,
không thể biễu diễn bằng các mặt cong giải tích như mặt phẳng, mặt trụ, mặt cầu. Thiết kế
các đường cong và mặt cong có hình dạng tự do là phần quan trọng nhất trong bài toán kỹ
thuật. Để tạo các chi tiết và sản phẩm có hình dạng phức tạp ta s

hướng kéo. Với đường thẳng hoặc cạnh tuyến tính hướng kéo là
hướng được chỉ ra. Với mặt phẳng hướng kéo vuông góc với mặt
này.

Hình 3.1. Hộp thoại
Wrap
" Thực hiện lệnh:
 Vẽ biên dạng cần Wrap.
 Gọi lệnh Wrap.
 Chọn các lựa Emboss/ Deboss hoặc Scribe.
 Nhập các thông số trong hộp thoại Wrap.
 Chọn mặt sẽ Wrap.
 Kích OK.
Trung tâm THUD ĐH Nông Lâm Bài giảng SolidWorks 2008_2
Biên soạn: Nguyễn Hải Đăng
15
III. Lệnh Helix and Spiral
Toolbar Menu

Features Insert/ Features/Curves/Helix/Spiral
Lệnh Helix and Sprial dùng để vẽ các đường xoắn ốc hoặc đường đinh ốc trụ. Các
đường này dùng để làm đường dẫn 3D. Để thực hiện lệnh này, trước tiên ta phải phác thảo
đường tròn để xác định bán kính của đường xoắn ốc. Sau khi gọi lệnh hộp thoại Helix/Spiral
xuất hiện.
Ta có các lựa chọn:

- Define by: chọn phương pháp tạo đường xoắn ốc.
o Pitch and Revolution: xác định bước và số vòng.
o Height and Revolution: Xác định chiều cao và số vòng.
o Height and Pitch: xác định chiều cao và bước.

 Vẽ đường tròn cơ sở.
 Gọi lệnh Helix/Spiral.
 Thiết lập các thông số trong hộp thoại Helix/Spiral.
 Kích OK.
IV. Đặc tính quét theo đường dẫn (Sweep)
Các đặc tính quét có thể là 2D hoặc 3D. Cả hai được tạo khi ta quét biên dạng kín theo
một đường dẫn. Ta có thể sử dụng các lệnh trong phác thảo 3D (3D Sketch) để tạo biên dạng
quét hoặc sử dụng cạnh của mô hình có sẵn làm đường dẫn.
1. L
ệnh Swept Boss/Base
Trung tâm THUD ĐH Nông Lâm Bài giảng SolidWorks 2008_2
Biên soạn: Nguyễn Hải Đăng
16
Lệnh Sweep để tạo mặt hoặc solid bằng cách quét biên dạng theo một hoặc nhiều
đường dẫn. Đường dẫn có thể là đường thẳng hoặc đường cong bất kỳ, các đường cong có
thể là hở hoặc kín. Trong quá trình quét, biên dạng luôn vuông góc với đường dẫn. Đường
dẫn quét có thể được tạo bằng các lệnh trong phác thảo 2D, phác thảo 3D hoặc sử dụng một
cạnh của mô hình có sẵn. Sau khi gọi lệnh hộp thoạ
i Sweep xuất hiện.
Toolbar Menu

Features Insert/ Boss/Base/Sweep
Ta có các lựa chọn:
- Profile and Path: Chọn biên
dạng và đường dẫn.
- Profile: Chọn biên dạng.
- Path: Chọn đường dẫn.
- Options: chọn các phương
thức để tạo mô hình.
- Orientation/twist Type:

dẫn nhưng luôn là phép trừ đại số, nghĩa là
lấy đi một phần vật liệu. Sau khi gọi lệnh
hộp thoại Cut Sweep xuất hiện. Ta nhấp
chọn biên dạng và đường dẫn, chọn các lựa
chọn rồi nhấn OK. Các lựa chọn tương tự
như lệnh Sweep.
" Thực hiện lệnh:

 Tương tự như Sweep.
Hình 3.4. Hộp thoại Cut - Sweep
Trung tâm THUD ĐH Nông Lâm Bài giảng SolidWorks 2008_2
Biên soạn: Nguyễn Hải Đăng
17
V. Đặc tính vuốt theo biên dạng (Loft)
1. Lệnh Loft Boss/Base
Toolbar Menu

Features Insert/ Boss/Base/Loft
Lệnh Loft dùng để tạo biên dạng có
hình dạng phức tạp bằng cách nối các biên
dạng trên các mặt khác nhau. Các mặt vẽ
phác thường phải song song với nhau. Tuy
nhiên, trong SolidWorks ta có thể thực hiện
lệnh Loft đối với các phác thảo trên các mặt
bất kỳ. Sau khi gọi lệnh hộp thoại Loft xuất
hiện.
Ta có các lựa chọn:

- Profiles: chọn các biên dạng hoặc các
mặt của mô hình có sẵn.

Hình 3.6. Hộp thoại Cut – Loft.
VI. Bài tập
Trung tâm THUD ĐH Nông Lâm Bài giảng SolidWorks 2008_2
Biên soạn: Nguyễn Hải Đăng
18

Hình 3.7.

Hình 3.8. Lò xo với bước thay đổi

Đường xoắn ốc: p = 5; số vòng 6,6.
Đường tròn cơ sở
φ = 10

Trục vít tải
Bước 50,
Chiều dài vít
100
Hình 3.9.
Trung tâm THUD ĐH Nông Lâm Bài giảng SolidWorks 2008_2
Biên soạn: Nguyễn Hải Đăng
19

Các biên dạng của A: 1 cách 2: 27,5 mm; 2 cách 3: 20mm.
Hình 3.10.

Hình 3.11.
1 cách 2: 15mm; 3 cách 4: 10mm; 4 cách 5: 30mm.
Hình 3.11. Tua nơ vit
Trung tâm THUD ĐH Nông Lâm Bài giảng SolidWorks 2008_2

Surfaces Insert/ Surface/Revolve
Lệnh Revoled-Surface dùng để tạo mặt cong tròn xoay. Sau khi gọi lệnh hộp thoại
Surface-Revolve xuất hiện (hình 4.2.b) các lựa chọn trong hộp thoại này tương tự như lệnh
Revolve trong phần Solid.
" Thực hiện lệnh:

Trung tâm THUD ĐH Nông Lâm Bài giảng SolidWorks 2008_2
Biên soạn: Nguyễn Hải Đăng
21
 Tạo phác thảo biên dạng 2D Sketch trên mặt phẳng phác và phác thảo trục
xoay.
 Gọi lệnh Revolve Surface.
 Chọn biên dạng và trục xoay.
 Thiết lập các thông số trong hộp thoại Surface-Revolve.
 Nhấn OK để thực hiện lệnh.
III. Lệnh Sweep Surface.
Toolbar Menu

Surfaces Insert/ Surface/Sweep
Lệnh Sweep Surface dùng để tạo mặt cong bằng cách quét biên dạng theo đường dẫn.
Sau khi gọi lệnh hộp thoại Surface-Sweep xuất hiện (hình 4.2.c) các lựa chọn trong hộp thoại
này tương tự như lựa chọn trong hộp thoại Sweep trong phần Solid.
" Thực hiện lệnh:

 Vẽ phác thảo biên dạng 2D Sketch.
 Vẽ đường dẫn (Path) 3D Sketch.
 Gọi lệnh Sweep Surface.
 Thiết lập các thông số trong hộp thoại Sweep.
 Nhấn OK để kết thúc.
IV. Lệnh Loft Surface

 Chọn cạnh sẽ kéo dài
 Nhấn OK để thực hiện. Hình 4.3. Hộp thoại Ruled-Surface
Trung tâm THUD ĐH Nông Lâm Bài giảng SolidWorks 2008_2
Biên soạn: Nguyễn Hải Đăng
22
VI. Lệnh Offset Surface
Toolbar Menu

Surfaces Insert/ Surface/Offset
Lệnh Offset Surface dùng để tạo mặt
cong song song với một mặt sẵn có. Sau khi
gọi lệnh hộp thoại Offset Surface xuất hiện.
Ta có các lựa chọn:

- Surface or face to offset
: chọn
mặt hoặc mặt cong để offset.
- Flip Direction
: đổi hướng.
- Offset Distance: khoảng cách offset.

Hình 4.4. Hộp thoại Offset-Surface
" Thực hiện lệnh:
 Gọi lệnh Offset Surface.
 Chọn mặt cần offset.
 Nhập khoảng cách offset.
 Nhấn OK để thực hiện.

Biên soạn: Nguyễn Hải Đăng
23
Lệnh Knit Surface dùng để nối các mặt
cong thành một mặt duy nhất. Sau khi gọi lệnh
hộp thoại Knit Surface xuất hiện.
Ta có các lựa chọn:

Selections:
- Surfaces of faces to Knit
: hiển thị số
mặt cong được chọn.
- Try to from solid: nếu ta muốn tạo solid từ
mặt cong đóng kín.

Hình 4.6. Hộp thoại Knit-Surface
" Thực hiện lệnh:

 Gọi lệnh Knit Surface.
 Chọn các mặt để nối lại.
 Có muốn tạo thành Solid hay không?
 Nhấp OK để thực hiện.
IX. Lệnh Planar Surface
Toolbar Menu

Surfaces Insert/ Surface/Planar
Lệnh Planar Surface dùng để đóng kín
một mặt của mô hình. Sau khi gọi lệnh, hộp thoại
Planar Surface xuất hiện. Các cạnh được chọn phải
tạo thành một miền kín.
Ta có các lựa chọn:

dạng ban đầu của mặt cong.
- Linear: kéo dài theo đườ
ng thẳng.

Hình 4.8. Hộp thoại Extend-Surface
Trung tâm THUD ĐH Nông Lâm Bài giảng SolidWorks 2008_2
Biên soạn: Nguyễn Hải Đăng
24
" Thực hiện lệnh:
 Gọi lệnh Extend Surface.
 Chọn mặt để kéo dài.
 Nhập khoảng cách (Distance); chọn điểm (Upto Point); chọn mặt (Up to
Surface).
 Nhấp OK để thực hiện.
XI. Lệnh Trim Surface
Toolbar Menu

Surfaces Insert/ Surface/Trim…
Lệnh Trim Surface dùng để xén mặt
cong. Sau khi gọi lệnh, hộp thoại Trim
Surface xuất hiện.
Ta có các lựa chọn:

- Trim Type: chọn phương pháp xén
mặt cong.
- Standard: theo tiêu chuẩn.
- Mutual trim: Phương pháp chung.
- Selections: Chọn công cụ và đối
tượng cắt.
Hình 4.9. Hộp thoại Trim Surface

- Constraint Curves: hiển thị ràng buộc các đường cong.
" Thực hiện lệnh:

 Gọi lệnh Fill Surface.
Trung tâm THUD ĐH Nông Lâm Bài giảng SolidWorks 2008_2
Biên soạn: Nguyễn Hải Đăng
25
 Chọn các cạnh để tạo thành mặt cong (các cạnh này phải tạo thành miền kín).
 Thiết lập các tùy chọn.
 Nhấp OK để thực hiện.
XIII. Lệnh Delete Face
Toolbar Menu

Surfaces Insert/ Surface/Delete
Lệnh Delete Face dùng để xóa một mặt của solid.
Ta có thể sử dụng lệnh này để chuyển mô hình solid
thành mặt cong.
Sau khi gọi lệnh, hộp thoại Delete Face xuất hiện.
Ta chọn mặt solid cần xóa, chọn các lựa chọn trong hộp
thoại và nhấn OK.
Ta có các lựa chọn:

- Selections: các lựa chọn.
- Faces to delete: hiển thị số mặt được chọn.
- Option: Các tùy chọn.
- Delete: Xóa một mặt của solid. Toàn bộ solid bị
biến thành mặt cong.
- Delete and Patch: xóa một mặt của solid đồng
thời thêm vật liệu.


XV. Lệnh Fillet/Round
Toolbar Menu

Features Insert/ Surface/Filler/Round


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status