PHÒNG GD&ĐT THANH CHƯƠNG ĐỀ THI LÝ THUYẾT CHỌN GVDG HUYỆN.
CHU KỲ 2011-2013. MÔN THI: HÓA HỌC
Thời gian:120 phút (Không kể thời gian giao đề)
Câu 1.(2,0 điểm)
Anh( chị) hãy cho biết những ưu điểm của bản đồ tư duy trong dạy học. Từ đó
xây dựng bản đồ tư duy và nêu ngắn gọn cách sử dụng bản đồ tư duy đó để dạy bài
"Rượu Etylic" (Hóa học 9)
Câu 2.(2,0 điểm).
a. Sắt trong tự nhiên tồn tại dưới dạng những loại quặng nào?.
b. Cho mỗi quặng đã được làm sạch tạp chất vào dung dịch axit HNO
3
thấy chúng đều
tan, có những trường hợp có khí màu nâu bay ra. Các dung dịch thu được tác dụng với
dung dịch BaCl
2
. Hãy viết các phương trình phản ứng xảy ra.
Câu 3.(2,0 điểm)
"Nếu chỉ dùng axit H
2
SO
4
loãng có thể nhận biết 5 mẫu kim loại Ba, Mg, Al, Fe,
Ag hay không?". Một học sinh đã làm như sau: Ta có thể nhận biết 5 mẫu kim loại Ba,
Mg, Al, Fe, Ag bằng dung dịch H
2
SO
4
loãng. Trích các mẫu thử rồi cho vào dung dịch
H
2
SO
đun nóng và khuấy đều. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 2,24 lít khí NO duy
nhất(đktc), dung dịch B và 1,46 gam kim loại. Tính khối lượng muối trong dung dịch B.
PHÒNG GD&ĐT THANH CHƯƠNG HD CHẤM ĐỀ THI LÝ THUYẾT CHỌN GVDG HUYỆN.
CHU KỲ 2011-2013. MÔN THI: HÓA HỌC
Thời gian:150 phút (Không kể thời gian giao đề)
1
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề gồm 01 trang)
(HD chấm gồm 03 trang)
Câu Nội dung Điểm
Câu 1
2,0
điểm
*Ưu điểm của bản đồ tư duy
- Dễ nhìn, dễ viết.
- Kích thích hứng thú học tập và khả năng sáng tạo của HS
- Phát huy tối đa tiềm năng ghi nhớ của bộ não.
- Rèn luyện cách xác định chủ đề và phát triển ý chính, ý phụ một cách logic.
* Bản đồ tư duy bài " Rượu Etylic"
- Từ khóa trung tâm: Rượu Etylic ( có thể thêm hình ảnh).
- Nhánh cấp 1: (1) Tính chất vật lý.
(2) Tính chất hóa học.
(3) Cấu tạo phân tử
(4) Ứng dụng
(5) Điều chế
- Từ nhánh cấp 1 thực hiện nhánh cấp 2.
* Cách sử dụng:
Cách 1: Sau khi giới thiệu bài mới, giáo viên giới thiệu bản đồ tư duy chỉ có hình ảnh
trung tâm và nhánh cấp 1. Yêu cầu hs tiếp tục xây dụng bản đồ tư duy từ nhánh cấp 1 qua
3
tan, không có khí thoát ra:
Fe
2
O
3
+ 6 HNO
3
→ 2Fe(NO
3
)
3
+ 3H
2
O
Fe
3
O
4
tan và có khí màu vàng nâu:
Fe
3
O
4
+ 10 HNO
3
→ 3 Fe(NO
3
)
3
→ Fe(NO
3
)
3
+ 2 H
2
SO
4
+ 15 NO
2
+ 7 H
2
O
Chỉ có dung dịch thu được từ quặng pirit tác dụng với dung dịch BaCl
2
cho kết tủa
BaSO
4
màu trắng: H
2
SO
4
+ BaCl
2
→ BaSO
4
+ 2 HCl
1,0đ
1,0đ
Câu 3
2
(SO
4
)
3
+ 3H
2
Fe + H
2
SO
4
→ FeSO
4
+ H
2
Mg + H
2
SO
4
→ MgSO
4
+ H
2
+Ống nghiệm nào có kết tủa là Ba. Cho tiếp Ba vào ống nghiệm này đến khi kết tủa
không tăng nữa thì H
2
SO
4
đã hết , cho thêm Ba vào thì xảy ra phản ứng:
Ba + H
2
(SO
4
)
3
+ 3Ba(OH)
2
→ 2Al(OH)
3
+ 3BaSO
4
2Al(OH)
3
+ Ba(OH)
3
→ Ba(AlO
2
)
2
+ 4 H
2
O
+ Trường hợp nào có kết tủa trắng xuất hiện sau đó hóa nâu ngoài không khí thì kim loại
ban đầu là Fe:
FeSO
4
+ Ba(OH)
2
→ Fe(OH)
18
43,20
. 2 = 2,27 mol.
Gọi công thức tương đương của 2 olefin là C
_
n
H
_
2n
(
_
n
là số nguyên tử cac bon trung
bình)
Qua Ni đốt nóng hàm lượng C, H không thay đổi nên đốt hỗn hợp B cũng là đốt hỗn hợp
A
Gọi x, y lần lượt là số mol của H
2
và C
_
n
H
_
2n
ta có x + y = 0,85
Phản ứng cháy: 2H
2
+ O
2
→ 2 H
y mol
_
n
y mol
Số mol CO
2
:
_
n
y = 1,98
Số mol H
2
O : x +
_
n
y = 2,27. Ta có hệ phương trình:
Giải hệ phương trình ta được: x = 0,29 , y = 0,56,
_
n
= 3,5
Vì 2 olefin là đồng đẳng kế tiếp và
_
n
= 3,5 nên 2 olefin là C
3
H
6
và C
4
H
H
= 1,98 . 12 + 2,27 . 2 = 28,3 gam
Khối lượng mol trung bình của B
_
M
B
=
56,0
3,28
= 50,5
Vậy tỷ khối của hỗn hợp B đối với nitơ là:
d
B
/N
2
=
28
5,50
= 1,8.
0,25
0,25
0,25
0,25
Câu 5
( 2điểm)
Số mol NO tạo thành n
NO
=
4,22
24,2
)
2
(3)
gọi x, y lần lượt là số mol Fe và Fe
3
O
4
phản ứng theo (1) và (2)
Theo (1), (2) và bài ra ta có: n
NO
= x + y/3 = 0,1
số mol Fe phản ứng theo (3) là
2
)3( yx +
56 ( x +
2
)3( yx +
) + 232 y = 18,5 - 1,46 = 17,04
Ta có hệ phương trình
Giải hệ ta được x = 0,09; y = 0,03
dung dịch B chứa Fe(NO
3
)
2
có số mol là
2
)3(3 yx +
=
2
)03,0.309,0(3 +
Cho a gam hỗn hợp A gồm hai kim loại kiềm kế tiếp nhau trong bảng hệ thống tuần hoàn
tác dụng với dung dịch HCl vừa đủ rồi cô cạn thì thu được m
1
gam muối khan. Cho cùng khối
lượng hỗn hợp A trên tác dụng với dung dịch H
2
SO
4
loãng, vừa đủ rồi cô cạn dung dịch thu được
m
2
gam muối trung hòa khan.
1) Thiết lập biểu thức tính tổng số mol hai kim loại kiềm theo m
1
, m
2
.
2) Cho m
2
= 1,1807 m
1
. Hăy xác định kí hiệu và tên của hai kim loại kiềm trên.
Với m
1
+ m
2
= 90,5. Tính a gam hỗn hợp A và lượng kết tủa tạo ra khi cho m
1
và m
2
Câu V (2,0 điểm).
Hỗn hợp A gồm 3 chất hữu cơ X, Y, Z có khối lượng phân tử khác nhau và có cùng công
thức tổng quát, trong đó X có khối lượng phân tử nhỏ nhất, Z có khối lượng phân tử lớn nhất
nhưng nhỏ hơn 100 đvC. Đốt cháy hoàn toàn 3 gam hỗn hợp A thu được 2,24 lít CO
2
và 1,8 gam
H
2
O. Cũng cho lượng A như trên phản ứng với Na dư thu được 0,448 lít H
2
.
Biết các thể tích khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn, số mol X, Y, Z trong hỗn hợp A tương ứng
theo tỉ lệ 3:2:1. Y, Z làm đỏ quỳ tím .
1) Xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo của X, Y, Z.
2) Tính thành phần % khối lượng các chất trong hỗn hợp A.
Cho: H = 1; C = 12; O = 16; N = 14; Cl = 35,5; S = 32; Fe = 56; Cu = 64; Na = 23; Ca = 40
=======Hết=======
5
S GIO DC V O TO Kè THI CHN GIO VIấN GII TNH
NGH AN CHU Kè 2005-2008
Mụn: hoỏ hc
Thi gian 150 phỳt(khụng k thi gian giao )
1.Khi lng ca mt nguyờn t: He
4
, U
238
,Ne
20
, ln lt bng: 6,6465.10
-27
chun b hoỏ cht v trỡnh by thớ nghim Natri tỏc dng vi ru etylic.
4.Hng dn hc sinh hon chnh,xỏc nh cht kh,cht oxihoỏ,vit quỏ trỡnh kh,quỏ trỡnh oxhoỏ v
cõn bng cỏc phn ng sau:
a. AgNO
3
+ I
2
b. KClO
4
+ F
2
Bit sn phm mi phn ng u to ra 2 cht.
5. un núng PbO
2
vi Mn
2+
trong dung dch HNO
3
thỡ cú hin tng gỡ xy ra? Hin tng cú thay i
khụng nu thay HNO
3
bng HCl hoc dựng d Mn
2+
?
Anh(Ch) hng dn hc sinh vn dng kin thc c bn, phỏt huy nng lc sỏng to,hon thin k
nng gii 2 bi tp sau:
6. Ho tan 9,875 gam mt mui hirocacbonat(Mui A) vo trong nc v cho tỏc dng mt lng
H
2
Năm học 2008-2009
Môn : Hoá học
Thời gian làm bài:120 phút
Câu1:
a) Khi làm khan rợu C
2
H
5
OH có lẫn một ít nớc ngời ta dùng các cách sau:
Cho CaO mới nung vào rợu
Cho CuSO
4
khan vào rợu
6
Lấy một lợng cho tác dụng với một ít Natri rồi đổ vào bình rợu và chung cất
b) Khi làm khan BenZen ngời ta cho trực tiếp Natri vào bình BenZen có lẫn vết nớc
Hãy nêu bản chất hóa học của mỗi phơng pháp trên
Câu 2:
Từ Na
2
SO
3
, NH
4
HCO
3
, Al , MnO
2
và các dung dịch Ba(OH)
2
Câu 5: Muối A(là hợp chất vô cơ ). Nung 8,08 gâm đợc các sản phẩm khí và 1,6 gam
một chất rắn không tan trong nớc. Nếu cho sản phẩm khí đi qua 200 gam dung dịch
NaOH 1,2% thì phản ứng vừa đủ và đợc 1 dung dịch chỉ chứa một muối trung hoà có
nồng độ 2,47%. Tìm công thức muối, biết khi nung hoá trị của kim loại trong A
không đổi
UBND TH X UễNG B
PHềNG GIO DC V O TO
Kè THI CHUYấN MễN NGHIP V GIO VIấN
NM HC 2009-2010
MễN: HO HC
Thi gian lm bi : 120 phỳt
( Khụng k thi gian giao )
Ngy thi: 13 /9/2009
(Đề thi này có 01 trang)
I. Phần thi nghiệp vụ: (30 phút)
Câu 1. Để soạn một giáo án lên lớp có chất lợng tốt, anh (chị) cần làm những gì?
Câu 2. Trong một giờ luyện tập trên lớp, phần đông học sinh không chuẩn bị bài trớc ở nhà. Anh
(chị) xử lý tình huống này nh thế nào để m bo thc hin c cỏc mc tiờu ca bi dy?
II.Phần thi kiến thức: (90 phút) Anh, chị hãy đa ra cách hớng dẫn học sinh giải
các câu sau:
Câu 1. Cho 0,3 mol Fe
x
O
y
tham gia phản ứng nhiệt nhôm thấy tạo ra 0,4 mol Al
2
O
3
ở đktc. Cô cạn dd sau phản ứng, khối lợng muối khan là bao nhiêu gam?
Câu 5. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm CH
4
, C
3
H
6
và C
4
H
10
thu đợc 17,6g
CO
2
và 10,87g H
2
O. Tính giá trị của m?
Câu 6. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 hiđrocacbon liên tiếp trong dãy đồng đẳng thu đợc
22,4 lit CO
2
(đktc) và 25,2g H
2
O. Xác định công thức cấu tạo của hai hiđrocacbon ?
Câu 7. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm một ankan và một anken. Cho sản phẩm cháy lần lợt đi
qua bình 1 đựng P
2
O
5
d và bình 2 đựng KOH
2
SO
4
49% ta c dd H
2
SO
4
78,4 %, tỡm giỏ tr ca m?
Hết
S GD&T NGH AN K THI CHN GIO VIấN DY GII TNH CP THCS
CHU K 2009 2012
thi lý thuyt mụn: Húa hc
( gm cú 01 trang) Thi gian: 150 phỳt (Khụng k thi gian giao )
Cõu 1. (5 im)
chun b k hoch dy hc cho hc sinh lp 9, phn: Tớnh cht hoỏ hc ca
Nhụm, anh (ch) hóy nờu cỏc n v kin thc cn truyn ti v cỏch truyn ti cỏc n
v kin thc ú.
Cõu 2. (3 im)
Vi bi tp: Ch dựng thờm dung dch Ba(OH)
2
, hóy nhn bit cỏc dung dch: HCl;
NaCl; MgCl
2
v Na
2
SO
4
; mt s hc sinh ó lm, túm tt nh sau: Cho Ba(OH)
2
2. Tính khoảng giá trị của V có thể nhận.
Câu 4. (5 điểm)
Hỗn hợp khí gồm etilen và một hyđrocacbon mạch hở X.
Cho V (lít) hỗn hợp trên hợp nước, thu được 50 ml rượu etylic 23
o
. (
Biết rượu etylic
có khối lượng riêng D = 0,8g/ml và hiệu suất phản ứng hợp nước của etilen chỉ đạt 80%).
Đốt cháy hoàn toàn
10
1
V (lít) hỗn hợp trên, rồi dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào 2,85 (lít)
dung dịch Ca(OH)
2
0,03M được 7,10 gam kết tủa, dung dịch thu được sau khi lọc bỏ kết tủa
có khối lượng không đổi so với dung dịch ban đầu.
(Các thể tích khí đo ở cùng điều kiện).
Xác định công thức phân tử của X.
Câu 5. (2 điểm) Anh (chị) hãy giải bài tập sau:
Cho dòng khí CO dư đi qua ống sứ nung nóng chứa m gam hỗn hợp X gồm 2 oxit
của 2 kim loại thu được chất rắn A và khí B.
Cho toàn bộ khí B vào dung dịch nước vôi trong dư thu được 1,50 gam kết tủa.
Cho toàn bộ chất rắn A vào dung dịch H
2
SO
4
10% (vừa đủ) thì thu được dung dịch
muối có nồng độ 11,243 %, không có khí thoát ra, và còn lại 0,96 gam chất rắn không tan.
Xác định công thức của hai oxit, biết rằng các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn.
Đàm thoại khắc sâu điều kiện của phản ứng
* Các tính chất riêng
- Không tác dụng với: H
2
SO
4 đặc nguội,
HNO
3 đặc nguội
Thông báo
- Tan được trong dung dịch kiềm Tổ chức cho học sinh làm TN chứng minh: Al
+ dd NaOH
- Có tính khử mạnh Nhắc lại nhanh cho một số học sinh khá
- Mỗi đơn vị kiến thức đúng cho 0,5 điểm
- Cách truyền đạt hợp lý, tuân thủ yêu cầu SGK cho 1,5 điểm.
Câu 2
(3 điểm)
-Học sinh làm chưa đúng ở chỗ:
+ Không thể nhận ra HCl nhờ Ba(OH)
2
, vì mặc dù có phản ứng nhưng không có hiện
tượng đặc trưng để ta nhận ra được.
+ Không thể phân biệt MgCl
2
và Na
2
SO
4
vì đều có kết tủa trắng
1
0,5
10
n
HCl ban đầu
=
5,36.100
6,14.200
= 0,8(mol)
)(1,0
4,22
24,2
2
moln
H
==
→
)(2,02.1,0
2
gm
H
==
0,25
Từ (1): n
Fe
=
2
H
n
= 0,1(mol) => m
Fe
ddA
= 200 +
)(2172,0
2
4,34
g=−
m
ddB
= 217 + 33 = 250(g)
0,5
n
HCl dư
=
)(2,0
5,36.100
92,2.250
mol=
n
HCl ở (2)
= 0,8 - 0,2 - 0,2 = 0,4(mol)
0,25
Từ (2):
)(
2,0
4,0.
2
1
.
2
1
SO
4 đặc nóng
:
2Fe + 6H
2
SO
4 đặc
→
o
t
Fe
2
(SO
4
)
3
+ 3SO
2
+ 6H
2
O (3)
2Fe
3
O
4
+ 10H
2
SO
4 đặc
→
SO
n
max
=
2
3
Fe
n
+
=
43
2
1
OFe
n
05,0.
2
1
1,0.
2
3
+
= 0,175(mol) →
2
SO
V
max
= 3,92(lít)
0,25
Nếu H
)1,0(
2
1
x
−
+
05,0.
2
3
→ có pt:
)1,0(
2
1
x
−
+
05,0.
2
3
= x => x =
3
25,0
n
Fe (3)
= 0,1 -
3
25,0
=
3
2
H
4
+ H
2
O C
2
H
5
OH (1)
0,25
V
rượu nguyên chất
=
)(5,11
100
23.50
ml=
→ m
rượu
= 0,8 . 11,5 = 9,2 (g)
=> n
rưọu
=
)(2,0
46
2,9
mol=
Vì hiệu suất chỉ đạt 80% →
)(25,0
O (3)
CO
2
+ Ca(OH)
2
→ CaCO
3
+ H
2
O (4)
2CO
2
+ Ca(OH)
2
→ Ca(HCO
3
)
2
(5)
1
)(0855,003,0.85,2
2
)(
moln
OHCa
==
,
)(071,0
3
moln
nước lọc không đổi so với ban đầu
→
)(1,7
22
gmm
OHCO
==
→
OH
m
2
= 7,1 - 3,124 = 3,976(g)
→
OH
n
2
=
)(221,0
18
976,3
mol≈
Từ (2)
)(05,0
22
molnn
OHCO
==
→
)(021,005,0071,0
)3(
2
2
≥
OH
CO
n
n
)
1
2. Trường hợp 2 CO
2
dư: (5) có xảy ra
)(071,0
2
)(
moln
OHCa
=
→
)(0145,0071,00855,0
)5()(
2
moln
OHCa
=−=
→
)(029,02.0145,0
)5(
2
moln
18
7,2
)3,2(
2
moln
OH
==
→
)(1,005,015,0
)3(
2
moln
OH
=−=
22
COOH
nn >
→ X là ankan: C
n
H
2n+2
→
1,0
05,0
1
2
2
=
+
=
tạo dung dịch muối.
0,5
12
Giả sử oxit tác dụng với CO là R
2
O
n
, oxit không tác dụng với CO là M
2
O
m
PTHH: M
2
O
m
+ mCO
→
o
t
2M + mCO
2
CO
2
+ Ca(OH)
2
→ CaCO
3
+ H
2
O
= 64; Kim loại là Cu → CTHH oxit: CuO
0,25
0,25
0,25
- Khi cho A tác dụng dd H
2
SO
4
:
R
2
O
n
+ nH
2
SO
4
→ R
2
(SO
4
)
n
+ nH
2
O
Gọi x là số mol R
2
O
n
a. Để chuẩn bị giới thiệu tính axit cho HS hiểu và tự viết ra được các PTPƯ minh họa,
GV nên khắc sâu cho HS những kiến thức gì?
b. Giải thích như thế nào trong phản ứng este hóa người ta thường cho thêm một lượng
nhỏ axit H
2
SO
4
đậm đặc?
Câu 2: (1,5đ)
Dung dịch A có chứa 2 muối AgNO
3
và Fe(NO
3
)
2
thực hiện các thí nghiệm sau:
- Thí nghiệm 1: Thêm Mg vào dd A thu được dd B chứa 2 muối tan.
- Thí nghiệm 2: Thêm Mg vào dd A thu được dd C chứa 3 muối tan
- Thí nghiệm 3: Thêm Mg vào dd A thu được dd D chứa 1 muối tan.
Giải thích mỗi trường hợp bằng phương pháp hóa học?
Câu 3: (2đ)
Hỗn hợp A gồm C
2
H
4
và H
2
có tỉ khối hơi so với H
2
bằng 7,5. Đem hỗn hợp A qua Ni, t
Câu 5: (2,5đ)
Đem 16,16g hỗn hợp X gồm Fe và Fe
x
O
y
hòa tan hết trong một lượng vừa đủ dd HCl. Sau
khi phản ứng kết thúc thu được dd Y và 0,896 lít khí ở đktc. Thêm một lượng dd NaOH dư vào
dd Y, lọc lấy kết tủa đem nung nóng trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 17,6g
chất rắn. Xác định CT Fe
x
O
y
.
HẾT
PHÒNG GD PHÙ MỸ KỲ THI GIÁO VIÊN DẠY GIÒI THCS CẤP HUYỆN
NĂM HỌC: 2006 – 2007
Đề chính thức
Môn Thi: Kiến thức bộ môn Hóa học
Thời gian làm bài: 120 phút.
Câu 1: (3đ)
Khi dạy bài một số bazơ quan trọng ở lớp 9 THCS, Anh (Chị) hãy nêu các ứng dụng của
Ca(OH)
2
và chỉ ra những ứng dụng đó dựa trên những phương trình hóa học nào?
Câu 2: (2đ)
Phương pháp hóa học nào có thể thu được khí: H
2
khô tinh khiết khi cho kim loại tác dụng
với dung dịch HCl; Khí cacbonic khô tinh khiết khi cho canxicacbonat tác dụng với dung dịch
HCl.
3
H
6
Br
2
→
A
→
B
→
C ( C là một axit đa chứa)
2/ Một hợp chất hữu cơ D mạch thẳng, chỉ chứa nhóm chức tác dụng được với Na.
- Đốt cháy một ít D thu được khí CO
2
và hơi nước.
- Một lít hơi chất D ở đktc có khối lượng bằng 4,02 gam.
- Cho D tác dụng hết với Na thấy thể tích khí H
2
thoát ra bằng thể tích chất D đã phản ứng ở
cùng điều kiện. Xác định CTCT của D.
14
HẾT
ĐỀ THI GIÁO VIÊN GIỎI TỈNH NINH BÌNH MÔN HOÁ
Thời gian làm bài 120 phút
Câu 1(5điểm)
a). Đốt cháy hoàn toàn a gam hợp chất X ( C, H, O) trong oxi thu được V lít
CO
2
(đktc) và m gam nước, biết khối lượng mol của X là M. Tìm CTPT của X. Bài toán
Câu 3(2 điểm)
Cho hỗn A gồm 3,64 gam một oxit, một hidroxit, một muối cacbonat của kim loại
M có hoá trị II vào 117,6 gam dung dịch H
2
SO
4
10% vừa đủ thu được 0,448 lít khí
(đktc) và dung dịch chứa một muối duy nhất muối này có nồng độ 10,867% và có khối
lượng riêng là 1,093g/ml và có nồng độ mol là 0,545M.
a). Xác định kim loại M
b). Tính thành phần % mỗi chất trong hỗn hợp A.
Chú ý: Đây là đề do tôi nhớ lại khi thi, về câu chữ có thể không chính xác
100% nhưng nội dung là chính xác.
ĐỀ THI GIÁO VIÊN DẠY GIỎI THCS
Câu 1(2 điểm):
15
Anh (chị) hãy phân tích nhiệm vụ thứ 4 trong 7 nhiệm vụ chung của ngành học phổ thông do sở
GD&ĐT đề ra trong việc thực hiện nhiệm vụ năm học.
Câu 2 (4 điểm): Anh (chị ) Hãy cho biết những vấn đề chung về:
a) Đổi mới giáo dục THCS đối với mục tiêu bài học. (1,0 điểm):
b) Yêu cầu đổi mới giáo dục THCS về phương pháp dạy học (2,0 điểm):
- Yêu cầu chung.
- Yêu cầu cụ thể đối với giáo viên.
c) Nêu vai trò của công nghệ thông tin (CNTT) trong đổi mới phương pháp dạy học ? Những ưu
điểm nổi bật. (1,0 điểm)
Câu 3 (4 điểm):
a) Anh (chị) hãy cho biết vai trò của giáo viên khi tổ chức cho học sinh làm việc theo nhóm ? (2,0
điểm)
b) Anh (chị) hãy cho biết các hình thức kiểm tra, loại bài kiểm tra, hệ số điểm bài kiểm tra, hệ số
điểm môn học khi tham gia tính điểm trung bình các môn học kỳ, cả năm theo Quyết định số:
hiện, có thể lượng hoá được
- Kiến thức: Biết, hiểu, vận dụng, vận dụng, phân tích, tổng hợp, đánh giá.
- Kỹ năng: Làm được (Mức độ biết làm), thông thạo (mức độ thành thạo)
- Thái độ: Tạo sự hình thành thói quen, tính cách, nhân cách nhằm phát triển con người toàn diện
theo mục tiêu giáo dục.
* Giáo viên phải thể hiện được yêu cầu của mục tiêu bài học với các cấp độ nhận thức
b) Yêu cầu về đổi mới phương pháp dạy học (2,0 điểm):
1- Yêu cầu chung (1,0 điểm):
- Dạy học thông qua việc tổ chức các hoạt động học tập của học sinh.
- Dạy học phải kết hợp giữa học tập cá nhân và tập thể; học cá nhân kết hợp với học theo nhóm,
lớp.
- Dạy học thể hiện mối quan hệ tích cực giữa GV - HS, Giữa HS - HS
- Dạy học chú trọng đến rèn luyện các kỹ năng, năng lực, tăng cường thực hành và gắn nội dung
bài học với thực tiễn cuộc sống.
16
- Dạy học chú trọng đến rèn luyện PP tư duy, năng lực tự học, tự nghiên cứu, thái độ tự tin trong
học tập
- Dạy học chú trọng đến việc sử dụng có hiệu quả phương tiện, thiết bị dạy học, nhất là ứng dụng
CNTT
- Dạy học chú trong đến việc đánh giá và hiệu quả đánh giá.
- Đổi mới phương pháp dạy học không có nghĩa là loại bỏ phương pháp truyền thống mà phải vận
dụng một cách có hiệu quả các PPDH kết hợp với các PP hiện đại
2- Yêu cầu cụ thể đối với giáo viên (1,0 điểm):
- Thiết kế, tổ chức, hướng dẫn HS thực hiện các hoạt động học tập trên lớp và về nhà
- Động viên, khuyến khích, tạo cơ hội và điều kiện cho học sinh tham gia một các tích cực, chủ
động, sáng tạo
- Thiết kế, hướng dẫn học sinh thực hiện các dạng câu hỏi, bài tập phát triển tư duy và rèn luyện
kỷ năng; Hướng dẫn sử dụng các thiết bị đồ dùng học tập
- Sử dụng các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học hợp lý, hiệu quả, phù hợp
c) Vai trò của công nghệ thông tin trong đổi mới phương pháp dạy học (0,5 điểm)
Môn Thi: Kiến thức bộ môn Hóa học
Thời gian làm bài: 120 phút.
Câu 1: (2đ)
Khi dạy Hóa học 8 – bài 21: Tính theo công thức hóa học. Bài dạy được phân thành 2
tiết. nội dung gồm 2 phần:
17
1/ Xác định phần trăm các nguyên tố trong hợp chất
2/ Biết thành phần các nguyên tố xác định CTHH của hợp chất.
Sách giáo viên có đề xuất 2 phương án: Một là mỗi tiết dạy chỉ dạy một phần và vận dụng
tính toán, hai là tiết 1 dạy luôn 2 phần còn tiết 2 vận dụng tính toán. Theo anh chị nên chọn
phương án nào và tóm tắt nội dung chính bài giảng theo lựa chọn của mình.
Câu 2: (2đ)
Có một kim loại M tạo ra 2 oxit là X có công thức M
2
O
n
và Y.
Biết đem cùng một lượng M
2
O
n
hòa tan hoàn toàn trong HNO
3
và trong dung dịch HCl rồi cô
cạn dung dịch thì thu được những lượng muối nitrat và clorua của kim loại M có cùng hóa trị.
Ngoài ra khối lượng muối nitrat khan lớn hơn khối lượng clorua khan một lượng bằng
99,38% khối lượng M
2
O
n
c. Biết A được tách ra từ sản phẩm thủy phân prôtêin, viết CTCT của A?
HẾT
SỞ GD&ĐT NGHỆ AN
KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10
TRƯỜNG THPT CHUYÊN PHAN BỘI CHÂU
NĂM HỌC 2011 - 2012
Môn thi: HÓA HỌC
Thời gian: 120 phút (không kể thời gian giao đề)
Câu 1. (4,0 điểm)
1. Viết phương trình hóa học xảy ra khi:
a. Nhỏ dung dịch H
2
SO
4
đặc vào đường saccarozơ.
b. Phản ứng nổ của thuốc nổ đen.
18
Đề thi chính thức
c. Sục khí Cl
2
dư vào dung dịch FeBr
2.
d. Sục khí NO
2
vào dung dịch KOH.
e. Sục khí Cl
2
vào dung dịch KOH.
g. Cho Au vào nước “cường thủy”
2. Có một miếng kim loại natri do bảo quản không cẩn thận nên đã tiếp xúc với không khí ẩm một
H
35
COOH (axit stearic), C
15
H
31
COOH (axit panmitic). Viết
công thức cấu tạo có thể có của X?
Câu 4. ( 5,0 điểm)
Đốt cháy hoàn toàn m gam một mẫu cacbon chứa 4% tạp chất trơ bằng oxi thu được 11,2 lít hỗn
hợp A gồm 2 khí (ở đktc). Sục từ từ A vào 200ml dung dịch hỗn hợp Ba(OH)
2
1M và NaOH 0,5M, sau
phản ứng thu được 29,55 gam kết tủa.
1. Viết các phương trình phản ứng xảy ra.
2. Tính m và thể tích khí oxi (ở đktc) đã dùng.
Câu 5. (4,0 điểm)
Cho 76,2 gam hỗn hợp A gồm 1 ancol đơn chức và 1 axit cacboxylic đơn chức. Chia A thành 3
phần bằng nhau:
- Phần 1: Tác dụng hết với Na, thu được 5,6 lít H
2
(ở đktc).
- Phần 2: Đốt cháy hoàn toàn thu được 39,6 gam CO
2
và b gam nước.
- Phần 3: Thực hiện phản ứng este hóa với hiệu suất 60%. Sau phản ứng thấy có 2,16 gam nước
sinh ra.
1. Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo của các chất trong A và của este.
2. Tính b.
Cho nguyên tử khối của: H = 1, C =12, O =16, Na = 23, Ba =137.
2
O *
C + 2H
2
SO
4
CO
2
+ 2SO
2
+ 2H
2
O *
b. 2 KNO
3
+ 3C + S
0
t C
→
K
2
S + N
2
+ 3 CO
2 *
c. 3 Cl
2
+ 2 FeBr
2
2 FeCl
2
O 2HNO
3
+ NO
4NO
2
+ O
2
+ 2H
2
O 4HNO
3
e. Cl
2
+ 2KOH KCl + KClO + H
2
O *
3Cl
2
+ 6KOH
0 0
75t C C>
→
5 KCl + KClO
3
+ 3H
2
O *
g. Au + 3HCl + HNO
3
3
.
Các phản ứng hóa học xảy ra của Na trong không khí ẩm
2Na + O
2
→
Na
2
O
2
4Na + O
2
→
2Na
2
O
Na + H
2
O
→
NaOH + 1/2H
2
Na
2
O + H
2
O
NaOH + 1/2H
2
Na
2
O + H
2
O
→
2NaOH
Na
2
O
2
+ 2H
2
O
→
2NaOH + H
2
O
2
0,5 đ
0,5 đ
0,5 đ
Câu 2
1. Cách 1: Sục CO
2
dư vào bình đựng dung dịch NaOH:
CO
(dung dịch NaOH) vào dung dịch thu được ở bình 1 ta sẽ thu được Na
2
CO
3
.
NaOH + NaHCO
3
→
Na
2
CO
3
+ H
2
O
3,5
0,75 đ
0,75 đ
2.
- Trộn lẫn các cặp mẫu thử ta thu được hiện tượng như sau :
NaCl NaOH NaHSO
4
Ba(OH)
2
Na
2
CO
3
NaCl - - - -
nng 2,18 M (D = 1,09g/ml). Dung dch C cú nng 6,1 M (D = 1,22 g/ml). Trn A
vi B theo t l m
A
:m
B
bng bao nhiờu c dung dch C.
Cõu II(2im): Hng dn hc sinh nhn bit cỏc dung dch loóng sau mt nhón ch
c dung thờm dung dch HCl:
MgSO
4
; NaOH; BaCl
2
; NaCl
Cõu III(3im): Nờu phng phỏp tỏch cỏc cht khi hn hp gm:
Al
2
O
3
; Fe
2
O
3
; CuO
Cõu IV: (2im) Vit cỏc cụng thc cu to cú th cú ca Hirocacbon cha no cú cụng
thc phõn t: C
4
H
6
Cõu V: (3im) Thc hin bin hoỏ: Al-> Al
2
2
0,02M c m gam kt ta. Tỡm V v m.
Cõu VII: (3im) Cho V lớt CO khớ qua m gam hn hp CuO v Fe
2
O
3
nung núng
c 17,6 gam hn hp cha 6 cht rn v 11,2 lớt khớ B cú t khi so vi Hirụ bng
20,4. Tỡm V v m (th tớch khớ o ktc)
Cõu VIII: (2im) Chia 6,96 gam oxit M
x
O
y
lm hai phn bng nhau.
kh ht phn I cn va 1,344 lớt khớ CO(ktc) to kim loi M.
tỏc dng ht phn II cn 7,5 gam dung dch H
2
SO
4
98%. Bit
M
x
O
y
+ H
2
SO
4
> M
2
CH
2
-OOC-C
17
H
35
CH-OOC-C
15
H
31
CH
2
-OOC- C
17
H
35
CH
2
-OOC-C
17
H
35
CH-OOC-C
15
H
31
CH
2
-OOC- C
15
S dng quy tc chộo rỳt ra m
A
:m
B
= 3 : 5 0,5
Cõu II: (2)
Cho cỏc mu th tỏc dng vi nhau tng ụi mt, mu cú 2 kt ta l MgSO
4
(0,25 )
Mu khụng cú hin tng gỡ l NaCl (0,25)
Hai mu cũn li cú mt kt ta (0,25)
Cho dd HCl d vo hai kt ta ú tan l mu NaOH (0,25)
Khụng tan l BaCl
2
(0,25)
2NaOH + MgSO
4
-> Na
2
SO
4
+ Mg(OH)
2
(0,25)
BaCl
2
+ MgSO
4
-> MgCl
2
(0,5)
V mol 2Vmol Vmol
Na
2
CO
3
+ H
2
SO
4
-> Na
2
SO
4
+ CO
2
+ H
2
O (0,5)
V mol Vmol Vmol
2V = 0,2 . 0,2 = 0,04
V = 0,02 lit (0,5)
CO
2
+ Ca(OH)
2
-> CaCO
3
+ H
2
Fe
3
O
4
+ CO -> FeO + CO
2
(0,25)
23
FeO + CO -> Fe + CO
2
(0,25đ)
Theo các phương trình phản ứng số mol CO phản ứng bằng số mol CO
2
suy ra số mol
khí trước và sau phản ứng bằng nhau. (0,5đ)
V =V
B
V = 11,2 lít (0,5đ)
m + m
co
= m
A
+ m
B
(0,5đ)
m = 24gam (0,5đ)
Câu VIII: (2đ)
M
x
O
4
+ 4CO -> 3M + 4CO
2
(0,5đ)
(3M +64)gam 4mol
3,48 0,06
rút M = 56, công thức: Fe
3
O
4
(0,5đ)
Giải theo cách khác đúng đạt điểm tối đa
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KÌ THI CHỌN GIÁO VIÊN GIỎI TỈNH
NGHỆ AN CHU KÌ 2005-2008
Môn: hoá học
Thời gian 150 phút(không kể thời gian giao đề)
1.Khối lượng của một nguyên tử: He
4
, U
238
,Ne
20
, lần lượt bằng: 6,6465.10
-27
kg; 395,2953.10
-27
kg;
33,1984.10
-27
kg. Tính tỉ số khối lượng của electron trong nguyên tử so với khối lượng của toàn nguyên
2
b. KClO
4
+ F
2
Biết sản phẩm mỗi phản ứng đều tạo ra 2 chất.
5. Đun nóng PbO
2
với Mn
2+
trong dung dịch HNO
3
thì có hiện tượng gì xảy ra? Hiện tượng có thay đổi
không nếu thay HNO
3
bằng HCl hoăc dùng dư Mn
2+
?
24
Anh(Chị) hướng dẫn học sinh vận dụng kiến thức cơ bản, phát huy năng lực sáng tạo,hoàn thiện kĩ
năng giải 2 bài tập sau:
6. Hoà tan 9,875 gam một muối hiđrocacbonat(Muối A) vào trong nước và cho tác dụng một lượng
H
2
SO
4
vừa đủ,rồi đem cô cạn cẩn thận được 8,25 gam một muối sunfat trung hoà khan.
a. Xác định công thức phân tử và gọi tên muối.
b.Trong bình kín dung tích 5,6 lit chứa CO