Đề án cuối khoá
Lời nói đầu.
Trải qua các thời kỳ Cách mạng, Đảng ta luôn khẳng định vai trò to lớn và vị trí
quan trọng của vấn đề phát triển kinh tế nông nghiệp - nông thôn. Công cuộc đổi mới
của Đảng ta trong những năm qua cũng lấy nông nghiệp - nông thôn làm nền tảng
vững chắc cho sự phát triển nền kinh tế. Đặc biệt là trong giai đoạn hiện nay nớc ta
đang trong quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá, bớc vào xu hớng toàn cầu hoá, hội
nhập nền kinh tế thế giới.
Kinh tế nhiều thành phần đợc phát triển với nhiều hình thức phong phú, đa dạng
khơi dậy nhiều nguồn lực thúc đẩy sản xuất kinh doanh, phát triển năng động hơn. Bộ
mặt nông thôn và đời sống nông dân có nhiều thay đổi theo hớng tích cực, kinh tế trang
trại đợc khẳng định là cơ sở kinh doanh nông lâm - ng nghiệp, là hình thức kinh doanh
nhỏ trực tiếp sản xuất ra nông sản hàng hoá cho xã hội, là đối tợng để tổ chức lại nền
nông nghiệp - nông thôn theo hớng sản xuất hàng hoá.
Kinh tế trang trại đợc coi là một kiểu tổ chức sản xuất phù hợp với đặc thù kinh
tế nông thôn là một hớng đi đúng đắn của quá trình đổi mới cơ cấu kinh tế nông nghiệp
- nông thôn ở nớc ta hiện nay.
Phát triển kinh tế trang trại đã đa lại những thành tựu đáng khích lệ về kinh tế
xã hội, đã đa bộ mặt nông thôn nớc ta lên một bớc phát triển mới. Song kinh tế trang
trại vẫn còn là một vấn đề khá mới mẻ cần đợc nghiên cứu, tổng kết nhằm cung cấp
thêm những t liệu cần thiết để từ đó có thể tìm ra một hớng đi đúng đắn hơn trong việc
phát triển kinh tế trang trại ở nớc ta. Nhận thức đợc vấn đề đó tôi mạnh dạn chọn đề án
Thực trạng và giải pháp phát triển kinh tế trang trại ở nớc ta.
Mục đích nghiên cứu:
- Nâng cao tầm hiểu biết về kinh tế trang trại, đánh giá đợc thực trạng phát triển
kinh tế trang trại ở nớc ta hiện nay. Từ đó đa ra đợc giải pháp nhằm thúc đẩy kinh tế
trang trại tiếp tục phát triển.
- Tập cho mình một phơng pháp nghiên cứu khoa học nhằm giải quyết những
vấn đề thực tiễn bằng lý luận mà nhà trờng đã trang bị.
Kết cấu đề án bao gồm 4 chơng:
Chơng I: Bản chất, đặc trng, vai trò, tiêu chí của kinh tế trang trại.
III. Đánh giá kết quả của trang trại n ớc ta. ......................................... 26
Ch ơng III: Ph ơng h ớng và những giải pháp nhằm phát triển trang trại trong thời
gian tới. ............................................................................................................. 29
I. Ph ơng h ớng phát triển. .................................................................... 29
II. Các giải pháp tiếp tục phát triển kinh tế trang trại trong thời gian tới.
...................................................................................................................... 30
1. Giải pháp về đất đai. .............................................................................. 30
2. Giải pháp về lao động. ........................................................................... 31
3. Giải pháp về vốn. ................................................................................... 32
4. Giải pháp về khoa học công nghệ. ......................................................... 32
5. Giải pháp về thị tr ờng và phát triển khoa học công nghệ chế biến. ........ 33
6. Giải pháp về thuế. .................................................................................. 34
7. Chính sách bảo hộ tài sản. ..................................................................... 34
3
Đề án cuối khoá
8. Giải pháp về đầu t xây dựng, hoàn thiện cơ sở hạ tầng nông thôn. ........ 35
9. Nâng cao trình độ dân trí và trình độ chuyên môn của các chủ trang trại. 35
Ch ơng IV: Kết luận và kiến nghị. ........................................................... 36
1. Kết luận. ......................................................................................... 36
2. Kiến nghị. ....................................................................................... 36
Tài liệu tham khảo .................................................................................. 38
4
Đề án cuối khoá
Chơng I: Bản chất, đặc trng, vai trò, tiêu chí của kinh tế
trang trại.
1. Khái niệm và bản chất kinh tế trang trại.
Trên thế giới, trang trại đã có quá trình hình thành và phát triển trên 200 năm.
Nhiều công trình nghiên cứu cho rằng trang trại là loại hình sản xuất chuyển từ tự túc
khép kín của hộ tiểu nông vơn lên sản xuất hàng hoá, tiếp cận với thị trờng, từng bớc
thích nghi với kinh tế thị trờng cạnh tranh. Sự hình thành kinh tế trang trại gắn liền với
trang trại trong nền kinh tế thị trờng và cha thấy đợc vai trò của ngời chủ trang trại
trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Quan điểm 3 cho rằng: Kinh tế trang trại là hình thức tổ chức sản xuất hàng
hoá trong nông lâm, ng nghiệp của các thành phần kinh tế khác ở nông thôn, có sức
đầu t lớn, có năng lực quản lý trực tiếp quá trình phát triển sản xuất kinh doanh, có ph-
ơng thức tạo ra tỷ xuất sinh lời cao trên đồng vốn bỏ ra, có trình độ đa thành tựu khoa
học công nghệ mới kết tinh trong hàng hoá tạo ra sức cạnh tranh trên thị trờng, mang
lại hiệu quả kinh tế xã hội cao.
Quan điểm trên khẳng định nền kinh tế thị trờng là tiền đề chủ yếu cho việc
phát triển kinh tế trang trại. Đồng thời khẳng định vị trí vai trò của chủ trang trại trong
quá trình quản lý kinh doanh của trang trại.
Trong nghị quyết TW số 06/NQ-TW 10/11/1998 cũng khẳng định Trang trại
gia đình thực chất là kinh tế sản xuất hàng hoá với quy nô lớn hơn, sử dụng lao động,
tiền vốn của gia đình chủ yếu là để sản xuất kinh doanh có hiệu quả. Qua các quan
điểm trên có thể rút ra nhận xét về kinh tế trang trại nh sau:
- Bản chất của kinh tế trang trại là kinh tế hộ sản xuất kinh doanh nông nghiệp
hàng hoá, trang trại có quy mô (về đất đai, vốn, lao động, thu nhập...) tơng đối lớn so
với mức trung bình của kinh tế hộ tại địa phơng, tơng ứng với từng ngành sản xuất cụ
thể.
- Hình thức huy động các nguồn lực (đất đai, lao động, vốn...) không nên đề cập
trong khi đa ra khái niệm trang trại nhng việc huy động và sử dụng các nguồn lực đó
phải đảm bảo tính hợp pháp, đợc nhà nớc bảo hộ và chủ trang trại phải chịu trách
nhiệm huy động và sử dụng các nguồn lực đó.
- Ngoài hoạt động nông nghiệp, các hoạt động ngành nghề dịch vụ cũng cần đợc
tính vào lĩnh vực và phạm vi hoạt động của trang trại để đảm bảo tính hệ thống của mô
hình kinh tế này.
6
Đề án cuối khoá
Xuất phát từ những quan điểm trên, theo khái niệm chung nhất về kinh tế trang
trại là: kinh tế trang trại là một hình thức sản xuất tổ chức sản xuất nông-lâm-ng
Nhiều
ít
6 Lao động
Vừa sử dụng lao động gia
đình, vừa sử dụng lao động
thuê ngoài
Chủ yếu sử dụng lao động
gia đình
Các-Mác đã phân biệt chủ trang trại với tiểu nông: Ngời chủ trang trại bán ra
thị trờng hầu hết sản phẩm làm ra, còn ngời chủ hộ gia đình tiêu dùng đại bộ phận sản
phẩm làm ra và mua bán càng ít càng tốt.
Quy mô sản xuất hàng hoá đợc thể hiện qua tỷ xuất hàng hoá là đặc trng cơ bản
nhất của kinh tế trang trại.
7
Đề án cuối khoá
Đây là tiêu chuẩn hàng đầu và quan trọng nhất để phân biệt hộ nông dân sản
xuất tiểu nông với hệ nông dân sản xuất theo kinh tế trang trại.
Từ sự phân tích trên, ta thấy kinh tế trang trại có những đặc trng sau:
- Trang trại là một trong hình thức tổ chức sản xuất cụ thể của nông, lâm
nghiệp. Ngoài trang trại, trong nông nghiệp còn rất nhiều hình thức tổ chức sản xuất
nh hộ nông dân, các nông trờng quốc doanh, các hợp tác xã nông nghiệp, các liên
doanh sản xuất...
- Trang trại là đơn vị sản xuất hoạt động trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp là
chủ yếu (theo nghĩa rộng bao gồm cả lâm nghiệp và thuỷ sản). Nh vậy, trang trại
không gồm những đơn vị thuần tuý hoạt động chế biến và tiêu thụ sản phẩm. Nếu có
hoạt động chế biến hay tiêu thụ sản phẩm thì đó là những hoạt động kết hợp với hoạt
động sản xuất nông nghiệp. Trong trờng hợp này, trang trại là các doanh nghiệp sản
xuất nông nghiệp.
- Mục đích sản xuất của trang trại là sản xuất hàng hoá đáp ứng nhu cầu của xã
hội. Mục đích sản xuất của hộ nông dân sản xuất tự cung tự cấp là đáp ứng nhu cầu
cấp thiết với trang trại.
3. Vai trò của kinh tế trang trại.
Là hình thức tổ chức sản xuất nông nghiệp chủ yếu của nền sản xuất hàng hoá,
vì vậy trang trại có vai trò hết sức to lớn trong việc sản xuất lơng thực, thực phẩm cung
cấp cho xã hội. Trang trại là tế bào kinh tế quan trọng để phát triển nông nghiệp nông
thôn, thực hiện sự phân công lao động xã hội. Trong điều kiện nền kinh tế nớc ta
chuyển từ sản xuất tự cấp tự túc sang sản xuất hàng hoá, sự hình thành và phát triển các
trang trại có vai trò cực kì quan trọng. Biểu hiện:
- Trang trại là hình thức tổ chức sản xuất lấy việc khai thác tiềm năng và lợi thế
so sánh phục vụ nhu cầu xã hội làm phơng thức sản xuất chủ yếu, vì vậy nó cho phép
huy động, khai thác đất đai, sức lao động và nguồn lực khác một cách đầy đủ, hợp lý
và có hiệu quả. Nhờ vậy, nó góp phần tích cực thúc đẩy sự tăng trởng và phát triển của
nông nghiệp và kinh tế nông thôn.
- Trang trại với kết quả và hiệu quả sản xuất cao góp phần chuyển dịch cơ cấu
kinh tế, phát triển các loại cây trồng, vật nuôi có giá trị hàng hoá cao, khắc phục dần
tình trạng manh mún, tạo vùng chuyên môn hoá cao, đẩy nhanh nông nghiệp sang sản
xuất hàng hoá.
9
Đề án cuối khoá
- Qua thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế trang trại tạo ra nhiều nông sản, nhất
là các nông sản làm nguyên liệu cho công nghiệp, vì vậy trang trại góp phần thúc đẩy
công nghiệp, nhất là công nghiệp chế biến và dịch vụ sản xuất ở nông thôn phát triển.
- Trang trại là đơn vị sản xuất có quy mô lớn hơn kinh tế hộ, vì vậy có khả năng
áp dụng có hiệu quả các thành tựu khoa học và công nghệ vào sản xuất, nâng cao hiệu
quả sử dụng các nguồn lực.
- Với cách thức tổ chức sản xuất và quản lý kinh doanh tiên tiến, trang trại là nơi
tiếp nhận và truyền tải các tiến bộ khoa học và công nghệ đến hộ thông qua chính hoạt
động sản xuất của mình.
- Về mặt xã hội, phát triển kinh tế trang trại làm tăng hộ giàu trong nông thôn,
tạo thêm việc làm và tăng thu nhập, góp phần thúc đẩy phát triển kết cấu hạ tầng nông
- Thứ hai, quy mô diện tích ruộng đất (nếu là trang trại trồng trọt là sản xuất
chính), số lợng gia súc, gia cầm (nếu là trang trại chăn nuôi là chính). Cũng tuỳ thuộc
loại hình kinh doanh (cây hàng năm hay cây lâu năm, cây có giá trị kinh tế thấp hay
giá trị kinh tế cao). Hiện nay trong trồng trọt, trang trại đợc quy định là đơn vị kinh
doanh nông nghiệp có quy mô diện tích 2ha với cây hàng năm ở phía Bắc, 3ha đối với
cây hàng năm ở Tây Nguyên và Đồng băng sông Cửu Long... Có 3ha với cây lâu năm ở
tất cả các miền trong cả nớc.
- Thứ ba, quy mô đầu t cho sản xuất kinh doanh, trong đó lu ý 2 yếu tố là vốn và
lao động. Các tiêu chí này cũng đợc quy định cụ thể cho từng loại hình kinh doanh của
trang trại. Hiện nay, ngời ta quy định trang trại vốn đầu t trên 20 triệu, thuê 2 lao động
trở lên.
11
Đề án cuối khoá
chơng II: Thực trạng phát triển kinh tế trang trại ở
nớc ta.
I. Quá trình phát triển kinh tế trang trại ở nớc ta.
1. Sự phát triển kinh tế trang trại ở một số nớc trên thé giới.
Trải qua hơn hai thế kỷ tồn tại và phát triển, kinh tế trang trại đợc khẳng định là
mô hình kinh tế phù hợp đạt hiệu quả kinh tế cao trong sản xuất nông lâm nghiệp ở
mỗi khu vực, mỗi quốc gia có điều kiện tự nhiên, xã hội khác nhau cho nên các mô
hình trang trại khác nhau. Có những chủ trang trại sản xuất kinh doanh tổng hợp nh:
Kết hợp trồng trọt với chăn nuôi, nông nghiệp với lâm nghiệp (ở các nớc Bắc Âu), kết
hợp nông nghiệp với các ngành nghề khác ở nông thôn (ở các nớc châu á), cũng có
những trang trại sản xuất cao nh trang trại chuyên sản xuất ngũ cốc ở Mỹ hay Tây Âu.
Về quy mô trang trại có sự thay đổi tuỳ theo từng nớc. Cao nhất là các trang trại
ở Bắc Mỹ và Mỹ, quy mô bình quân một trang trại khoảng 180 ha, thấp nhất là các nớc
châu á, quy mô diện tích bình quân từ 0,9-4,5 ha. Quy mô về số lợng trang trại cũng
có sự thay đổi qua từng thời kỳ, từng giai đoạn gắn liền với quá trình hiện đại hoá. ở
Pháp, 1802 có 56720000 trang trại, đến năm1892 có 5703000 trang trại, tăng 31000
trang trại, nhng từ đó số lợng trang trại liên tục giảm. Đến 1987 chỉ còn 893000 trang
Nguồn: Nh biểu 2.
ở Mỹ tình hình phát triển trang trại cũng theo xu thế các nớc Châu Âu nhng
chậm hơn 3-4 thập kỷ (xem biểu 4).
Biểu 4: Sự phát triển trang trại ở Mỹ.
1900 1910 1930 1940 1950 1960 1970 1980 1985 1990
Số lợng
TT
(x1000)
5727 6404 6546 6350 5530 3960 2630 2300 2220 2140
Diện tích
BQ
(ha/TT)
24 39 61 72 86 120 151,1 173 182 190
Nguồn: Nh biểu số 2.
Đối với một số nớc công nghiệp mới nh Đài Loan và Hàn Quốc, tình hình phát
triển trang trại cũng theo quy luật chung: khi bớc vào công nghiệp hoá thì trang trại
phát triển mạnh, khi công nghiệp hoá đã phát triển thì trang trại giảm về số lợng (xem
biểu 5, 6).
13
Đề án cuối khoá
Biểu 5: Sự phát triển trang trại ở Đài Loan.
1955 1960 1970 1988
Số lợng trang trại (x1000) 714 808 916 730
Diện tích bình quân (ha/TT) 1,1 0,95 0,83 1,2
Biểu 6: Sự phát triển trang trại ở Hàn Quốc.
1953 1965 1975 1980
Số lợng trang trại (x1000) 2249 2507 2379 1772
Diện tích bình quân (ha/TT) 0,86 0,9 0,95 1,2
Nh vậy lúc đầu công nghiệp hoá tác động tích cực đến sản xuất nông - lâm
nghiệp cho nên số lợng trang trại tăng nhanh. Khi công nghiệp hoá đạt đến mức độ cao
mỗi trang trại chỉ có 1,3 lao động làm nông nghiệp.
Từ quá trình hình thành và phát triển kinh tế trang trại trên thế giới ta có thể rút
ra một số nhân xét sau:
- Phát triển kinh tế trang trại là thích hợp và đạt hệu quả kinh tế cao.
- Quy mô trang trại ở mỗi nớc là khác nhau nhng có xu hớng ngày càng tăng lên.
- Đất đai của trang trại thuộc nhiều loại sở hữu khác nhau, trong đó chủ yếu là
đất thuộc sở hữu của hộ gia đình. Ngời chủ trang trại có toàn quyền quyết định phơng
hớng sản xuất kinh doanh của trang trại sao cho đạt hiệu quả cao nhất.
- Cơ cấu thu nhập của trang trại thay đổi theo chiều hớng giảm thu từ nông
nghiệp, trong khi đó thu từ các ngành phi nông nghiệp ngày càng tăng.
- Các chủ trang trại ngày càng chú trọng hơn vào việc đầu t ứng dụng các thành
tựu khoa học kĩ thuật vào hoạt động sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lý của trang
trại nhằm đáp ứng tốt hơn mục tiêu sản xuất hàng hoá của loại hình tổ chức sản xuất
hàng hoá này.
- Trong chính sách của Chính phủ các nớc đều có xu hớng thống nhất là kích
thích, tạo điều kiện, môi trờng thuận lợi để kinh tế trang trại thực sự phát huy đợc nội
lực và u thế của nó trong quá trình phát triển hớng tới một nền nông nghiệp văn minh.
2. Tình hình chung về phát triển kinh tế trang trại ở Việt Nam.
Mặc dù đã xuất hiện từ rất lâu nhng kinh tế trang trại ở Việt Nam chỉ phát triển
mạnh mẽ trong những năm gần đây, có thể xem thực hiện chỉ thị 100 Ban bí th TW
khoá IV, NQ10 của Bộ chính trị về phát huy vai trò tự chủ của kinh tế hộ nông dân và
đặc biệt sau khi luật đất đai ra đời năm 1993 thì kinh tế trang trại thực sự có bớc phát
triển khá nhanh và đa dạng.
15