Bi giảng MasterCAM
- 1 -
Chơng I - Môi trờng MasterCAM X
Nội dung chính:
1. Cài đặt MasterCAM và các modul ứng dụng
2. Khởi động MasterCAM
3. Tìm hiểu menu màn hình và cách chuyển đổi giữa các menu màn hình
4. Tìm hiểu các lệnh Save, File và Exit
1.1 Cài đặt MasterCAM X và các modul ứng dụng
Bớc 1: Cho đĩa cài đặt MasterCAM vào ổ CD, chế độ Autorun tự động kích hoạt tệp tin Setup
(DemoShield Muti-CD Launch), hoặc chọn file này trong th mục gốc của đĩa cài đặt MasterCAM
để kích hoạt, sẽ xuất hiện giao diện cài đặt phần mềm nh hình 1.1. Hình 1.1: Giao diện chính cài đặt bộ phần mềm MasterCAM X
Bớc 2: Chọn Install MasterCAM X, giao diện xuất hiện nh hình 1.2
Bi giảng MasterCAM
- 2 -
Hình 1.2: Giao diện cài đặt các modul cùng bộ phần mềm MasterCAM X
Bớc 3:Chọn Step 3:Install MasterCAM X để cài đặt MasterCAM,giao diện xuất hiện nh hình
1.3
Hình 1.3
Bớc 4: Chon Next, giao diện xuất hiện nh hình 1.4
Bμi gi¶ng MasterCAM
Bớc 8: Xác nhận th mục cài đặt cho MasterCAM, Sau đó chọn Next, giao diện xuất hiện nh
hình 1.8
Hình 1.8
Bi giảng MasterCAM
- 6 -
Bớc 9: Chọn các modul ứng dụng có sẳn trong bộ cài và kiểm tra dung lợng yêu cầu cũng nh
dung lợng cho phép trên ổ cài đặt đối với yêu cầu của MasterCAM. Sau đó chon Next, giao diện
xuất hiện nh hình 1.9
Hình 1.9
Bớc 10: Chọn Install để tiếp tục cài đặt chơng trình giao diện sẽ xuất hiện nh hình 1.10
Hình 1.10
Tiến trình cài đặt thực hiện, bạn phải đợi cho đến khi đạt 100%, và thực hiện chọn Finish để kết
thúc quá trình cài nh hình 1.11
Bi giảng MasterCAM
- 7 -
Hình 1.11
Sau khi chọn Finish để kết thúc, MasterCAM tự động bật trang web: C:\McamX\Whats
New\X.html để giới thiệu về những vấn đề mới trong phiên bản này. Nếu không cần xem bạn có
thể tắt đi.
Sau khi ấn Finish bạn phải đợi để máy cài đặt HASP
Chú ý: Tại bớc 9, nếu dung lợng không đủ với các ứng dụng đã chọn, MasterCAM sẽ thông báo
yêu cầu gỡ bỏ bớt các ứng dụng khác đã cài đặt để tăng dụng lợng còn trống cho MasterCAM,
H×nh 1.15
Bμi gi¶ng MasterCAM
- 10 -
B−íc 14: TÝch vµo « Make backup copy of patched files, nh− h×nh 1.16
H×nh 1.16
B−íc 15: Chän , giao diÖn xuÊt hiÖn nh− h×nh 1.17
H×nh 1.17
Bi giảng MasterCAM
- 11 -
Bớc 16: Chọn , giao diện xuất hiện nh hình 1.18, đợi tiến trình kết thúc và xuất hiện
thông báo hoàn thành nh hình 1.19.
Hình 1.18 Hình 1.19
Bớc 17: Chọn OK để kết thúc, Chú ý trớc khi làm việc với MasterCAM, có thể không cần nhng
bạn nên khởi động lại máy tính lần nữa để tiến trình khởi động MasterCAM không mắc lỗi.
g
thanh côn
g
cụ (toolbar)
Bi giảng MasterCAM
- 13 -
Hình 1.24: Màn hình MasterCAM
Vùng đồ hoạ:
Đây là vùng làm việc, nơi các mô hình hình học số của đối tợng đợc thiết lập hoặc đợc gọi
ra và chỉnh sửa.
Vùn
g
đồ hoạ
sắc là những chức năng thờng xuyên đợc ngời sử dung thay đổi. Tất cả các lệnh dùng trong
MasterCAM đều có thể chọn từ vùng Menu .
Vùng hỏi đáp:
Tại đây, một hoặc hai dòng văn bản ở dới cùng của màn hình sẽ mô tả hoạt động của các
lệnh. Đây là nơi bạn nhận đợc các lời nhắc của chơng trình. Phải quan sát vùng này cẩn thận, có
thể nó sẽ yêu cầu bạn phải nhập các thông số từ bàn phím.
Chọn một Menu lệnh:
Trong MasterCAM có hai cách chọn một menu lệnh từ vùng Menu :
1. Di chuyển chuột vào vùng menu , khi hộp menu cần chọn sáng lên thì nhấp chuột để kích
hoạt lệnh.
2. Bấm phím tơng ứng với kí tự đợc gạch chân của dòng lệnh trên menu màn hình.
Menu đầu tiên xuất hiện trên MasterCAM là Menu bar nh trên hình 1.5. Một vài menu lệnh
có các menu phụ đổ xuống khi các menu này đợc kích hoạt. Bảng dới mô tả chi tiết các lệnh của
menu chính và menu phụ xem bảng 1.1 và 2.2.
Bảng 1.1 Menu bar
STT Thành phần của
menu bar
Mô tả
1 Analyze Hiện thị toạ độ và thông tin cơ sở dữ liệu của đối tợng đợc lựa
chọn ví dụ nh điểm, đoạn thẳng, cung tròn, bề mặt hoặc kích
thớc lên màn hình. Điều này thuận tiện cho việc nhận dạng các
đối tợng đã đợc tạo ra trớc đó, ví dụ: xác định góc của một một
đoạn thẳng đang tồn tại, hay là bán kính của một vòng tròn xác
định.
2 Create Tạo ra một đối tợng hình học (trong cơ sở dữ liệu và trên vùng
màn hình đồ hoạ). Các đối tợng hình học bao gồm: đoạn thẳng,
cung, vòng tròn, hình chữ nhật v.v
3 File Các thao tác xử lý với file: save, open (mở file), save as (chuyển
đổi định dạng tệp tin), Export directory (truyền dữ liệu đi), hoặc
Đặt màu mặc định
3
Đặt level làm việc
4
Đặt thuộc tính cho độ dày của nét vẽ và kiểu nét vẽ layer làm
việc, và dạng hiển thị của điểm, màu của đối tợng
5
Đặt mặt phẳng ban đầu cho quá trình dựng hình
6
Thay đổi hớng nhìn trên màn hình đồ hoạ. Chú ý rằng, hớng
nhìn của màn hình đồ hoạ có thể không phụ thuộc vào mặt phẳng
dựng hình
Chú ý: Các menu, các lệnh và cấu trúc tuỳ chọn trong MasterCAM
Đầu tiên chọn Creat bằng trỏ chuột trên menu bar chọn Creat Rectangle ta có thể chọn 2 vị
trí bất kì trên vùng toạ độ để tạo hình chữ nhật hoặc nhập toạ độ các điểm vào vùng toạ độ. Chú ý
đến các lời nhắc trong vùng tơng tác, nó cung cấp cho bạn các hớng dẫn quan trọng.
Bi giảng MasterCAM
- 16 -
Hình 1.25 Tổ chức cây của Menu CREATE
Trong tài liệu này, các lựa chọn lệnh nh trên đợc trình bày nh sau:
Creat Creat Rectangle
Một số phím tắt sử dụng trong MasterCAM(15 phím):
Alt - A Mở cửa sổ AutoSave (Tự động lu)
Alt - C
Chạy chơng trình ứng dụng C-Hook (là chơng trình đi kèm
MasterCAM, hỗ trợ phần CNC)
Alt - D Hiện cửa sổ các thông số Drafting Global (Phác thảo toàn bộ)
Alt - F Hiện thanh công cụ File
Alt - H Hỗ trợ trực tuyến
Alt - M Đa ra danh sách các bộ nhớ đợc chỉ định cho MasterCAM
Alt - O Quản lý hoạt động
Alt - U Undo
Alt - W Chọn chế độ quan sát
PageUp/PageDown Phóng to/Thu nhỏ
Phím mũi tên Di chuyển khung hình (Pan)
Các phím chức năng (19 phím):
Phím chức năng Alt+ phím chức năng
F1 Zoom Phóng to/thu nhỏ cho vừa màn hình
F2 Zoom Previous hoặc scale hệ số 0,5 Scale hệ số 0,8
Bi giảng MasterCAM
- 18 -
F3 Repaint (tơng tự redraw trong autocad) Phân tích tại vị trí con trỏ hiện tại
F4 Analyze (Phân tích) Thoát khỏi MasterCAM
F5 Xoá Không có tác dụng
F6 Không có tác dụng Không có tác dụng
F7 Không có tác dụng Không có tác dụng
F8 Không có tác dụng
Hình 1.27 Hộp thoại các thông số cấu hình.
Lời khuyên: Bạn nên copy các file *.CFG ra một đĩa mềm để tiện lợi hơn khi bạn muốn
phục hồi các thông số ban đầu.
Hộp thoại này đợc chia làm 3 phần: Các tuỳ chọn nút, các tuỳ chọn tab, các tuỳ chọn của file
configuration hiện tại. Dới đây sẽ giới thiệu chi tiết các
tuỳ chọn trong hộp thoại:
Tuỳ chọn nút (Button options)
OK Đóng hộp thoại và thực hiện toàn bộ các
thay đổi. Khi bạn chọn OK, chơng trình sẽ nhắc (Hình
1.28):
Chọn Yes, chơng trình sẽ thực hiện các thay đổi
Hình 1.28
Bi giảng MasterCAM
- 20 -
và lu chúng vào file
Chọn No, chơng trình sẽ thực hiện các thay đổi cho lần chạy hiện tại, nhng không ghi vào
file.
Cancel Đóng hộp thoại mà không thay đổi và không lu những thay đổi vào file
Status Cho phép bạn xem những phần thông tin configurattion đã đợc chỉnh sửa. Các phần
đã chỉnh sửa thì có các dấu check (), bỏ dấu check sẽ huỷ bỏ sự thay đổi thông số tơng ứng trớc
đó của bạn. (Hình 1.29)
Assign Chuyển một file CFG thành một file
Post (*.PST).
Merge Kết hợp thông tin cấu hình từ một file
khác với file cấu hình hiện đang mở.
Plotter Settings Định các giá trị mặc định cho các thông số của máy vẽ. Khi chọn, một cửa
sổ sẽ mở ra các thông số không do Windows điều khiển (non-windows driver). Nếu bạn chọn hộp
check Use Windows driver ở góc dới bên trái của hộp thoại, hộp thoại sẽ chuyển sang các thông
số do Window điều khiển. Hình 1.33 trình bày hộp thoại các thông số không do Windows điều
khiển của định dạng máy vẽ.
Bi giảng MasterCAM
- 22 -
Hình 1.33
Hình 1.34 là hộp thoại các thông số của máy vẽ do Windows điều khiển.
Hình 1.34
Toolbar/key Gán các phím chức năng và phím Alt, các nút trên thanh công cụ cho các hàm,
C-hook, và các Macro. Tối đa có 50 phím và 99 nút có thể đợc gán. Hình 1.35
Bi giảng MasterCAM
- 23 -
Hình 1.35
NC Settings: Định các giá trị cho các dữ liệu chung của NC thông qua MasterCAM. Hình 1.36
Hình 1.36
CAD Settings Định các thông số mặc định cho thiết kế ví dụ nh: Spline/Surface creation
type (Kiểu đờng cong và bề mặt), Drafting settings (Định dạng thiết kế), IGES write
settingHình 1.37
Bi giảng MasterCAM
+ Vào MasterCAM
+ Phân tích các đối tợng của bản vẽ.
+ Tạo các đối tợng hình học đơn giản
+ Ghi vào file
+ Thoát khỏi chơng trình.
Hình 7.41