TIỂU LUẬN
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA NGÂN HÀNG
Thư tín dụng L/C Trang 1
Gv hướng dẫn: Th.S Phan Chung Thủy
Nhóm sinh viên giảng đường Kiểm toán I
Khóa 33
Gv hướng dẫn: Th.S Phan Chung Thủy
Nhóm sinh viên giảng đường Kiểm toán I
Khóa 33
Đề tài: Những rủi ro trong phương thức thanh toán tín dụng thư
L/C và các biện pháp phòng tránh
TP. Hồ Chí Minh, năm 2008
Danh sách sinh viên
1. BÙI THỊ MỸ ANH KI3
2. NGUUYỄN VŨ HẢO KI1
3. NGUYỄN THỊ THIấN KIM KI3
4. LƯƠNG THỊ LAN KI3
5. Lấ ĐèNH LONG KI3
6. NGUYỄN HẢI NAM KI3
7. KHU VIỆT NGHĨA KI3
8. HỒ MINH QUỐC KI3
9. NGUYỄN THỊ PHƯƠNG THƠM KI3
10. NGUYỄN THỊ QUỲNH TRÂM KI3
Thư tín dụng L/C Trang 2
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN
Ô Ô ♣ ♣ Ô Ô
a) Thanh toán bằng chấp nhận hối phiếu 14
b) Cam kết thanh toán khi đến hạn 16
CHƯƠNG II
THƯ TÍN DỤNG (LETTER OF CREDIT - L/C )
I. KHÁI NIỆM VÀ CÁC BấN LIÊN QUAN
18
1.1. Khái niệm L/C 18
1.2. Cỏc bờn liên quan 18
a) Người yêu cầu mở thư tín dụng (Applicant) 18
b) Người thụ hưởng (Beneficiary) 18
c) NH mở hay NH phát hành thư tín dụng (Issuing bank)
19
Thư tín dụng L/C Trang 4
d) NH thông báo thư tín dụng (Advising bank) 19
e) NH xác nhận (Confirming bank) 19
f) NH chỉ định (Nominating bank) 19
g) NH thanh toán (The paying bank) 20
h) NH chiết khấu (Negotiating bank) 20
i) NH chấp nhận (Accepting Bank) 20
j) NH bồi hoàn (Reimbursing bank) 20
k) NH chuyển nhượng (Transfering bank) 20
II. PHÂN LOẠI L/C 20
2.1. Chia theo tính chất có thể hủy ngang 20
a) Thư tín dụng có thể huỷ ngang (Revocable Letter of Credit) 20
b) Thư tín dụng không thể huỷ ngang (Irrevocable Letter of Credit) 20
2.2. Chia theo tính chất của L/C 20
a) Thư tín dụng không thể huỷ ngang và không thể truy đòi tiền (Irrevocable without recourse Letter of
Credit) 20
b) Thư tín dụng xác nhận (Confirmed Letter of Credit) 20
c) Thư tín dụng chuyển nhượng (Transferable Letter of Credit) 21
2.4. Rủi ro trong thanh toán 54
2.5. Rủi ro do hãng tàu không tin cậy, do hư hỏng mất mát khi vận chuyển 55
III. RỦI RO ĐỐI VỚI CÁC NH 56
3.1. Rủi ro đối với NH phát hành 56
a) Rủi ro kỹ thuật 56
b) Rủi ro đạo đức 56
3.2. Rủi ro đối với NH thông báo 56
a) Rủi ro kỹ thuật 56
b) Rủi ro đạo đức 56
3.3. Rủi ro đối với NH xác nhận 57
a) Rủi ro kỹ thuật 57
b) Rủi ro đạo đức 57
3.4. Rủi ro đối với NH chiết khấu 57
Thư tín dụng L/C Trang 6
a) Rủi ro kỹ thuật 57
b) Rủi ro đạo đức 57
3.5. Biện pháp 57
a) Đối với NH phát hành 57
b) Đối với NH xác nhận 58
c) Đối với NH thông báo 58
d) NH chiết khấu 58
Kết luận
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
Thư tín dụng L/C Trang 7
Chương I:
QUY TRÌNH
NGHIỆP VỤ CỦA
PHƯƠNG THỨC
THANH TOÁN
Hợp
đồng
(1)
(2)
(3)
I. KHÁI NIỆM
I. KHÁI NIỆM
II. QUY TRÌNH MỞ THƯ TÍN DỤNG
II. QUY TRÌNH MỞ THƯ TÍN DỤNG
- Hoa đơn Ngoại thương, phương án sản xuất kinh doanh.
- Báo cáo tài chính, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, …
Bước 2: Căn cứ vào yêu cầu đề nghị mở thư tín dụng và các giấy tờ liên quan, nếu đồng ý,
NH trích tài khoản của đơn vị NK để thực hiện ký quỹ (mức ký quỹ tùy thuộc vào việc thẩm
định hồ sơ). Sau đó NH lập thư tín dụng gửi cho đơn vị XK thông qua NH thông báo tại
nước XK bằng đường hàng không bưu chính hoặc bằng điện tín, hoặc bằng hệ thống swift.
Bước 3: Khi nhận được thư tín dụng của NH mở L/C gửi đến, NH thông báo sẽ kiểm tra rồi
chuyển bản chính L/C cho đơn vị XK dưới hình thức văn bản “nguyờn bản”
Trường hợp 1: NH phục vụ người thụ hưởng L/C là NH đại lý của NH phát hành L/C.
Trường hợp 2: NH phục vụ người thụ hưởng L/C không là NH đại lý của NH phát hành
L/C.
Trường hợp 3: NH đại lý của NH phát hành không phải là NH phục vụ người thụ hưởng
LC
Thư tín dụng L/C Trang 9
NH phát
hành LC
Người thụ
hưởng
VCB
HCM
L/C Thông báo L/C
Bước 6: NH phục vụ đơn vị XK nhận, kiểm tra và xử lý bộ chứng từ do đơn vị XK nộp vào.
6.1 Nếu bộ chứng từ không có sai sót thì NH phục vụ của đơn vị XK chuyển bộ chứng từ
kèm theo thư đòi tiền gởi về ngần hàng phát hành để yêu cầu thanh toán.
6.2 Nếu bộ chứng từ có sai sót thì tất cả các sai sót hoặc bất hợp lệ của chứng từ đều được
thanh toán viên ghi vào phiếu kiểm chứng từ XK. Sau đó phân chia và xử lý các sai sót ra
thành hai loại: Sai sót có thể sửa chữa và Sai sót không thể sửa chữa.
Bước 7: NH mở L/C nhận được bộ chứng từ thanh toán do NH phục vụ của đơn vị XK gửi
đến, tiến hành kiểm tra đối chiếu với những điều hoản quy định trên L/C đã mở trước đây.
Thư tín dụng L/C Trang 10
L/C
(5)
bộ
chứng từ
NK XK
NH thông
báo L/C
NH mở L/C
(4) hàng hóa
(6)
Thanh
toán
(7) Thanh toán
(6) Bộ chứng từ/ thư đòi tiền
(7)//(9)
Thanh
toán &
nhận bộ
chứng từ
III. QUY TRÌNH THANH TOÁN
III. QUY TRÌNH THANH TOÁN
(8) Bồi hoàn
(7) Bộ chứng từ
(9)
Thanh
toán &
nhận bộ
chứng từ
NK XK
NH thông
báo L/C
NH mở L/C
(4) Hàng hóa
(5)
Bộ
chứng
từ
(6)
Chiết
khấu
(8) Bồi hoàn
(7) Bộ chứng từ/ chỉ thị đòi tiền
(10)
Thanh
toán &
nhận bộ
chứng từ
L/C
(9)
Báo
có
Bước 4: Đơn vị XK nhận được thư tín dụng từ NH thông báo gửi đến, tiến hành kiểm tra đối
chiếu với hợp đồng ngoại thương.
- Nếu đồng ý thì giao hàng.
- Nếu không đồng ý thì đề nghị đơn vị NK điều chỉnh cho phù hợp rồi mới giao hàng.
Bước 5: Sau khi hoàn thành nghĩa vụ giao hàng, đơn vị XK lập bộ chứng từ thanh toán gồm:
thư yêu cầu thanh toán chứng từ hàng xuất theo hình thức L/C (phải có đầy dủ chữ ký của
chủ tài khoản và chữ ký của kế toán trưởng), các chứng từ chi tiết theo đúng điều khoản
trong thư tín dụng xuất trình cho NH phục vụ mình để yêu cầu thanh toán.
Bước 6: Ngần hàng phục vụ đơn vị XK nhận, kiểm tra và xử lý bộ chứng từ do đơn vị XK
nộp vào.
Nếu bộ chứng từ không có sai sót thì NH phục vụ của đơn vị XK chuyển bộ chứng từ và
yêu cầu NH mở L/C chấp nhận thanh toán hối phiếu.
Bước 7: NH mở L/C nhận được bộ chứng từ thanh toán do NH phục vụ của đơn vị XK gửi
đến, tiến hành kiểm tra đối chiếu với những điều hoản quy định trên L/C đã mở trước đây.
- Nếu phù hợp: NH mở L/C sẽ tiến hành ký chấp nhận hối phiếu và gửi thông báo chấp nhận
thanh toán cho NH phục vụ cho đơn vị XK.
- Nếu không phù hợp: NH mở L/C có quyền từ chối thanh toán L/C hoặc có thể xin ý kiến
của người yêu cầu mở L/C về việc thanh toán lô hàng NK.
Bước 8: Sau khi nhận được thông báo chấp nhận thanh toán của NH mở L/C, NH thông báo
gửi thông báo cho phục vụ đơn vị XK và cũng có thể nhận được thông báo từ chối.
Bước 9: NH mở L/C yêu cầu người xin mở L/C cam kết chấp nhận thanh toán bộ chứng từ
khi đến hạn và chuyển bộ chứng từ cho người xin mở L/C.
Đơn vị NK kiểm tra bộ chứng từ, nếu thấy phù hợp với điều kiện trong L/C thì cam kết
thanh toán khi đến hạn. NH mở L/C tiến hành ký hậu vận đơn và giao bộ chứng từ cho đơn
vị NK nhận hàng.
Nếu đơn vị NK từ chối, NH mở L/C sẽ giải quyết theo tùy trường hợp.
Bước 10: Đến hạn thanh toán, đơn vị NK thanh toán tiền cho NH mở L/C.
Bước 11: NH mở L/C sẽ thanh toán cho đơn vị XK thông qua NH phục vụ đơn vị XK.
Thư tín dụng L/C Trang 13
NK
hạn
Bước 12: Sau khi nhận được điện chuyển tiền của NH mở L/C, NH phục vụ sẽ báo cáo có
cho đơn vị XK.
b) Cam kết thanh toán khi đến hạn
Tương tự như trường hợp đối với L/C thanh toán trả chậm bằng hối phiếu, NH cam kết
thanh toán với kỳ hạn cụ thể và có nghĩa vụ thanh toán trả sau cho đơn vị XK mà không cần
phải sử dụng hối phiếu. Việc thanh toán có thể thực hiện nhiều lần như thỏa thuận.
Thư tín dụng L/C Trang 14
Thư tín dụng L/C Trang 15
Chương II:
THƯ TÍN DỤNG
(LETTER OF
CREDIT - L/C )
1.1. Khái niệm L/C
Thư tín dụng (Letter of Credit ) là văn bản do NH mở L/C lập ra theo yêu cầu của nhà NK
(Người yêu cầu mở L/C) nhằm cam kết trả cho đơn vị XK (Người thụ hưởng) một số tiền
nhất định, trong một thời gian nhất định với điều kiện người này thực hiện đúng và đầy đủ
những điều khoản qui định trong văn bản đó.
Nói cách khác, một L/C là:
- Một loại chứng từ thanh toán.
- Do bên mua (hoặc bên NK) yêu cầu mở.
- Liên lạc thông qua cỏc kờnh NH.
- Được trả bởi NH phát hành hoặc NH xác nhận thông qua NH thông báo (advising bank tại
nước người thụ hưởng) trong một khoảng thời gian xác định nếu đã xuất trình các loại
chứng từ hoàn toàn phù hợp với các điều kiện, điều khoản.
Các tổ chức tài chính không phải là NH cũng có thể phát hành L/C. L/C cũng có thể là
nguồn thanh toán cho một giao dịch, nghĩa là một nhà XK sẽ được trả tiền bằng cách mua lại
L/C. L/C được sử dụng chủ yếu trong giao dịch thương mại quốc tế có giá trị lớn. L/C cũng
được dùng để bảo đảm rằng những cơ sở hạ tầng công cộng đã được phê duyệt (như đường
xá, vỉa hè, đê chắn sóng v.v) sẽ được xây dựng.
giữa lúc đó. NH cũng không chịu trách nhiệm thanh toán những bộ chứng từ gửi đến vào dịp
đó, trừ khi đó cú những quy đinh dự phòng.
+ Mọi hậu quả sinh ra do lỗi của mình, NH mở thư tín dụng phải chịu trách nhiệm. NH được
hưởng một khoản thủ tục phí mở thư tín dụng từ 0.125% đến 0.5% giá trị của thư tín dụng.
d) NH thông báo thư tín dụng (Advising bank): là NH pahic vụ người XK, thông báo cho
người XK biết thư tín dụng đã mở; thường ở nước người XK và có thể là NH chi nhánh
hoặc đại lý của NH phát hành thư tín dụng.
Quyền và nghĩa vụ:
+ Khi nhận được điện thông báo thư tín dụng của NH mở thư tín dụng , NH này sẽ chuyển
toàn bộ nội dung thư tín dụng đã nhận được người XK dưới hình thức văn bản .
+ NH thông báo chỉ phải chịu trách nhiệm chuyển nguyên văn bản bức điện đó: Thường ở
cuối bức điện “phease note that we assume no responsibility for any error or omission in the
transmission and translation of the cable” (chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ một
sự lỗi lầm nào hay thiếu sót trong khi chuyển và dịch bức điện này).
+ Khi nhận được bộ chứng từ thanh toán của người XK chuyển tới , NH phải chuyển ngay
và nguyên vẹn bộ chứng từ đó đến NH mở tín dụng . NH không chịu trách nhiệm về những
hậu quả phát sinh do sự chậm trễ hoặc mất mát chứng từ trên đường đi đến NH mở tín dụng
miễn là họ chứng minh được mình đã gửi nguyên vẹn và đúng hạn bộ chứng từ đó.
Ngoài các bên tham gia ở trên, còn có thể có các NH khác tham gia trong phương thức thanh
toán này, đó là:
e) NH xác nhận (Confirming bank): là NH xác nhận trách nhiệm của mình sẽ cùng NH
mở thư tín dụng bảo đảm việc trả tiền cho người XK trong trường hơp NH mở thư tín dụng
không đủ khả năng thanh toán . NH xác nhận có thể vừa là NH thông báo thư tín dụng hay
là một NH khác do người XK yêu cầu .
f) NH chỉ định (Nominating bank): là NH do NH mở L/C chỉ định thực hiện các công việc
cụ thể qui định trong L/C. Theo điều 2 UCP 600,NH chỉ định là NH mà với NH đó tín dụng
thư có giá trị thanh toán hoặc bất cứ NH nào trong trường hợp tín dụng thư có giá trị thanh
toán tại một NH bất kỳ.
Thư tín dụng L/C Trang 17
g) NH thanh toán (The paying bank): là NH đứng ra thương lượng bộ chứng từ , có thể là
và được một NH khác uy tín hơn đứng ra bảo đảm việc trả tiền theo thư tín dụng đó cùng
với NH mở L/C.
Nguyên nhân có loại L/C này là do đơn vị XK không hoàn toàn tin tưởng vào NH mở L/C
và giá trị L/C tương đối lớn
Thư tín dụng L/C Trang 18
II. Phân loại L/C
II. Phân loại L/C
c) Thư tín dụng chuyển nhượng (Transferable Letter of Credit): là loại L/C không thể
huỷ ngang trong đó qui định quyền được chuyển nhượng một phầm hay toàn bộ giá trị L/C
cho một hay nhiều người hưởng lợi thứ hai. Việc chuyển nhượng chỉ tiến hành một lần, chỉ
cho phộp tỏi chuyển nhượng từ người hưởng lợi thứ hai cho người thứ nhất. trách nhiệm và
chi phí chuyển nhượng do người hưởng lợi đầu tiên thanh toán.
Được sử dụng phổ biến trong thanh toán quốc tế. có hai hình thức chuyển nhượng theo L/C
này :
+ Chuyển nhượng giữa các đối tác trong cùng một nước
+ Chuyển nhượng được thực hiện giữa các đối tác trong và ngoài một quốc gia
Thường được sử dụng khi mua hàng qua các đại lý, mua hàng qua trung gian, hàng do công
ty con, chi nhánh giao nhưng công ty mẹ là người hưởng lợi .
L/C này giúp cho đơn vị XK tiến hành các dịch vụ XK mà không cần đến vốn của mình
d) Thư tín dụng tuần hoàn (Revolving Letter of Credit): là loại L/C không thể huỷ ngang
trong đó qui định rằng khi L/C sử dụng hết kim ngạch hoặc sau khi hết hạn hiệu lực của L/C
thỡ nú tự động có giá trị như cũ cứ như vậy L/C cứ tuần hoàn cho đến khi hoàn tất giá trị
hợp đồng. Loại L/C này được áp dụng trong trường hợp hai bên XK và NK có quan hệ
thường xuyên và dối tượng thanh toán không thay đổi và hợp đồng có giá trị lớn.
Khi áp dụng L/C tuần hoàn đơn vị nhấp khẩu sẽ có lợi : không bị động vốn, giảm được phí
tổn do việc mở L/C.
e) Thư tín dụng giáp lưng (Back to Back Letter of Credit): là thư tín dụng không thể huỷ
ngang được mở căn cứ vào L/C khác làm đảm bả. Theo L/C này đơn vị XK căn cứ vào L/C
của đơn vị NK mở yêu cầu NH mở một thư tín dụng cho đơn vị XK khác hưởng.
Được sử dụng trong các trường hợp:
- Phần 1: thông báo người lập L/C, người thụ hưởng, NH phát hành, giá trị L/C, cách thức
thanh toỏn…
- Phần 2: cách thức chuyển giao hàng hoá, mô tả về hàng hoá chuyển giao…
- Phần 3: các thông tin có liên quan khác: chứng từ đi kèm, NH thông báo, cam kết của
NH…
Các điểm lưu ý trước khi tìm hiểu L/C:
- Căn bản các L/C được viết đa phần là tiếng Anh. Do vậy, cần thiết phải biết và có một vốn
ngữ tiếng Anh kha khá.
- Nội dung L/C khác nhau do L/C còn tùy thuộc vào văn phong người lập, cách sử dụng từ
ngữ, các từ đồng nghĩa …
- L/C luôn được viết ở dạng ngắn gọn và súc tích nhất theo các điều khoản của UCP 600.
- Khi đọc L/C không chỉ cần hiểu các mục khác nhau mà cần phải biết kết hợp các mục lại
với nhau để hiểu rõ hơn về yêu cầu, quy định, thủ tục đòi hỏi của L/C, nhà NK …
Phân tích L/C: Mẫu L/C phát hành qua hệ thống SWIFT.
(Mẫu L/C được dùng để phân tích: Giáo trình Thanh Toán Tế – Trường Đại Học Kinh Tế
TP HCM; Trang 289 – 291)
3.1. Phần 1: Thông báo
Thông báo người lập L/C, người thụ hưởng, NH phát hành, giá trị L/C, cách thức thanh
toỏn…
1. Đầu thư tín dụng:
INSTANCE TYPE AND TRANSMISSION
NOTIFICATION (TRANSMISSION) OF ORIGINAL SENT TO SWIFT (ACK)
NETWORK DELIVERY STATUS: NETWORK ACK
PRIORITY/DELIVERY : NORMAL
MESSAGE HEADER
SWIFT INPUT : FIN 700 ISSUE OF A DOCUMENTARY CREDIT
2. Địa chỉ, trụ sở liên lạc của NH mở thư tín dụng - Địa diểm mở L/C
(Issuing place):
SENDER : EACBVNVXXXX
Thư tín dụng L/C Trang 21
• Others
Cú các loại L/C sau đây:
Chia theo tính chất có thể hủy ngang:
• Thư tín dụng có thể huỷ ngang (Revocable Letter of Credit).
• Thư tín dụng không thể huỷ ngang (Irrevocable Letter of Credit).
• Thư tín dụng không hủy ngang có xác nhận (Confirmed irrevocable Letter of
Credit).
Thư tín dụng L/C Trang 22
• Thư tín dụng không thể hủy ngang và không được truy đòi lại tiền (Irrevocable
without recourse Letter of Credit).
Chia theo tính chất của L/C:
• Thư tín dụng xác nhận (Confirmed Letter of Credit).
• Thư tín dụng chuyển nhượng (Transferable Letter of Credit).
• Thư tín dụng tuần hoàn (Revolving Letter of Credit).
• Thư tín dụng giáp lưng (Back to Back Letter of Credit).
• Thư tín dụng đối ứng (Reciprocal Letter of Credit}.
• Thư tín dụng dự phòng (Standby Letter of Credit).
Chia theo thời hạn thanh toán của L/C:
• Thư tín dụng trả ngay (Sight Letter of Credit).
• Thư tín dụng trả chậm (Deferred Letter of Credit).
• Thư tín dụng thanh toán hỗn hợp (Mixed Payment Letter of Credit).
• Thư tín dụng điều khoản đỏ (Red Clause Letter of Credit).
6. Số hiệu L/C (DCs number):
20: DOCUMENTARY CREDIT NUMBER
00L/C01081910005
Tất cả các L/C đều phải có số hiệu riêng của nó. Tác dụng của số hiệu là dùng để trao đổi
thư từ, điện tín có liên quan đến việc thực hiện L/C. Số hiệu của L/C còn được dùng để ghi
vào các chứng từ có liên quan trong bộ chứng từ thanh toán của L/C, đặc biệt dùng để tham
chiếu khi lập hối phiếu đòi tiền.
7. Ngày mở L/C (Date of issue):
tổng số của số ngày cần phải có để thông báo mở L/C, số ngày lưu L/C ở NH
thông báo, số ngày chuẩn bị hàng để giao cho đơn vị nhập khấu). Đặc biệt, theo
UCP, nếu L/C không cấm việc giao hàng trước ngày mở L/C, các NH liên quan
buộc phải chấp nhận các chứng từ ( trong đó có B/L làm cơ sở xác định ngày giao
hàng) được phát hành trước ngày mở L/C và trên thực tế, việc này vẫn xảy ra dù
không phổ biến.
• Ngày hết hạn hiệu lực của L/C phải sau ngày giao hàng một thời gian hợp lý
(bằng tổng số của số ngày hoàn chỉnh bộ chứng từ, ngày kiểm tra bộ chứng từ
theo L/C tại NH phục vụ đơn vị XK, thời gian luân chuyển chứng từ).
Địa điểm hết hiệu lực của L/C:
Địa điểm hết hạn hiệu lực L/C rất quan trọng, có thể tại nước người bán, tại nước người mua
hay tại nước thứ ba. Nhưng thông thường là tại nước người bán. Tuy nhiên, người mua hay
người bán đều muốn địa điểm hết hạn hiệu lực tại nước mình:
• Với nhà XK: họ muốn địa điểm hết hạn hiệu lực của L/C tại NH thông báo vì
như vậy sẽ thuận tiện và chủ động trong việc xuất trình.
• Với nhà NK: họ muốn địa điểm hết hạn hiệu lực L/C tại NH phát hành L/C vì
họ có thể kéo dài thời gian trả tiền. Ngoài ra còn có thể giảm thiểu được chi phí
chuyển tiền và các chi phí khác phát sinh có liên quan, đồng thời NH nước mình
có thể thu được thủ tục phí.
Ví dụ:
• Expiry date May 20 2009 at opening bank (có hiệu lực tới ngày 20/5/2009 tại
NH mở L/C).
• Date and place of expiry May 20 2009 at your counter (có hiệu lực đến hết
ngày 20/5/2009 tại NH của quý ngài).
Thư tín dụng L/C Trang 24
• Availability valid until May 20 2009 at your counter (có hiệu lực đến hết ngày
20/5/2009 tại NH của quý ngài).
10. Tên, địa chỉ của những người liên quan (Full name and address of
parties to the documentary credits):
NH mở L/C:
sai lớn hơn hoặc kém hơn 5% có thể được chấp nhận miễn là L/C không quy định số lượng
tính bằng đơn vị bao kiện hoặc chiếc.
Thư tín dụng L/C Trang 25