ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
PHÒNG SAU ĐẠI HỌC
BỘ MÔN KINH TẾ VI MÔ
BÀI TẬP NHÓM
GVHD : TS.Hay Sinh
SVTH : Nhóm 3
Lớp : Kinh Tế Vi Mô 2 - Cao Học K20
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng Chín năm 2011
DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM 3
STT Họ và Tên Ngày sinh Lớp Đại cương
01 Trần Thị Minh Phương 21/08/1982 Đêm 6 – K20
02 Nguyễn Thị Thúy Nga 02/03/1985 Đêm 6 – K20
03 Nguyễn Thị Băng Thanh 14/01/1980 Đêm 6 – K20
04 Phạm Hoàng Oanh 19/09/1987 Đêm 6 – K20
05 Hà Thị Kim Ngân 09/04/1985 Đêm 6 – K20
06 Nguyễn Tuấn Ngọc 11/11/1984 Đêm 6 – K20
07 Bùi Thị Tuyết Oanh 08/03/1986 Đêm 6 – K20
08 Trần Anh Vĩnh Thịnh 13/03/1986 Đêm 6 – K20
09 Lê Hoàng Bảo Ngọc 17/12/1984 Đêm 6 – K20
10 Trương Thanh Long 02/07/1985 Đêm 6 – K20
11 Trương Chí Cường 04/09/1987 Đêm 6 – K20
12 Huỳnh Trúc Lâm 02/02/1981 Đêm 6 – K20
13 Cao Quang Kiêm 01/04/1987 Đêm 6 – K20
14 Trần Lý Trà Mi 24/9/1985 K19
MỤC LỤC
CHƯƠNG I: Phân tích thị trường cạnh tranh 1
Bài 1 1
Bài 2 3
Bài 3 6
Bài 4 10
CHƯƠNG II: Lựa chọn trong điều kiện có rủi ro 13
Bài 5 50
Bài 6 51
Bài 7 51
Bài 10 52
CHƯƠNG VIII: Ngoại tác và hàng hóa công 54
Bài 1 54
Bài 2 56
Bài 3 57
Bài 4 59
Bài 7 61
Bài 8 62
Bài tập vi mô giai đoạn 2 1
CHƯƠNG 1. PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG CẠNH TRANH
Bài 1. Trong những năm 2005, sản xuất đường ở Mỹ: 11,4 tỷ pao; tiêu dùng 17,8 tỷ pao;
giá cả ở Mỹ 22 xu /pao; giá cả thế giới 8,5 xu /pao… Ở những giá cả và số lượng ấy có hệ số
co giãn của cầu và cung là Ed = - 0,2; Es = 1,54.
Yêu cầu:
a)
Xác định phương trình đường cung và đường cầu về đường trên thị trường Mỹ.
Xác định giá cân bằng đường trên thị trường Mỹ.
b)
Để đảm bảo lợi ích của ngành đường, chính phủ đưa ra mức hạn ngạch nhập khẩu l
6,4 tỷ pao. Hãy xác định số thay đổi trong thặng dư của người tiêu dùng, của người
sản xuất, của Chính phủ, và số thay đổi trong phúc lợi xã hội.
c)
Nếu giả sử chính phủ đánh thuế nhập khẩu 13,5 xu/pao. Điều này tác động đến lợi
ích của mọi thành viên ra sao? So sánh với trường hợp hạn ngạch, theo bạn chính
phủ nên áp dụng biện pháp gì?
Bài làm
a)
ó0,798P – 6,156 = -0,162P + 21,364
ð
P
o
= 28,67 (xu/pao)
Thế P
o
vào phương trình Q
s
và Q
D
ó Q
s
= Q
D
= Q
0
= 16,72 (tỷ pao)
b)
Khi chính phủ đưa ra hạn ngạch (quota) nhập khẩu thì ta có:
Bài tập vi mô giai đoạn 2 2
Q
S
’ = Q
S
+ quota = 0,798P – 6,156 + 6,4 = 0,798P + 0,244
Ta có: Q
D
= Q
S
đồng/kg cho cả thị trường trong nước và xuất khẩu ; mức tiêu thụ trong nước là 31 triệu
tấn.
- Trong năm 2003, sản lượng sản xuất được là 35 triệu tấn lúa, được bán với giá 2,2 ngàn
đồng/kg cho cả thị trường trong nước và xuất khẩu, mức tiêu thụ trong nước là 29 triệu
tấn.
Giả sử đường cung và cầu về lúa gạo của VN là đường thẳng, đơn vị tính trong các phương
trình đường cung và cầu được cho là: Q tính theo triệu tấn lúa; P được tính là 1000 đồng/
kg.
a)
Hãy xác định hệ số co giãn của đường cung và cầu tương ứng với 2 năm nói trên.
b)
Xây dựng phương trình đường cung và đường cầu lúa gạo của VN.
c)
Trong năm 2003, nếu chính phủ thực hiện chính sách trợ cấp xuất khẩu là 300 đồng
/kg lúa, hãy xác định số thay đổi trong thặng dư của người tiêu dùng, của người sản
xuất, của chính phủ và phúc lợi xã hội trong trường hợp này.
d)
Trong năm 2003, nếu bây giờ chính phủ áp dụng hạn ngạch xuất khẩu là 2 triệu tấn
lúa mỗi năm, mức giá và sản lượng tiêu thụ và sản xuất trong nước thay đổi như thế
nào? Lợi ích của mọi thành viên thay đổi ra sao?
e)
Trong năm 2003, giả định chính phủ áp dụng mức thuế xuất khẩu là 5% giá xuất
khẩu, điều này làm cho giá cả trong nước thay đổi ra sao? Số thay đổi trong thặng
dư của mọi thành viên sẽ như thế nào?
Bài tập vi mô giai đoạn 2 4
f)
Theo các bạn, giữa việc đánh thuế xuất khẩu và áp dụng quotas xuất khẩu, giải
pháp nào nên được lựa chọn.
Bài làm
a)
= 26, Q
S
= 36,5
Bài tập vi mô giai đoạn 2 5
Khi đó ta có các thay đổi sau:
∆G = 0
d)
Khi Chính phủ áp đặt hạn ngạch (quota) xuất khấu thì ta có:
Q
D
’ = Q
D
+ quota = -10P
D
+ 51 + 2 = -10P
S
+ 53
Ta xác định được các giá trị: Q
S
= 33,67 , P = 1,93, Q
D
= 31,67
Lúc này, có sự thay đổi trong:
Người có quota = (2,2– 1,93)(33,67 – 31,67) = 0,54
∆WL = 8,19 – 9,27 + 0,54 = - 0,54
Bài tập vi mô giai đoạn 2 6
e)
Khi Chính phủ áp dụng mức thuế xuất khẩu là 5% giá xuất khẩu, thì làm cho lượng
và giá hàng hóa trong nước giảm giá, khi đó giá bán trong nước là :
Lúc này : Q
d)
4. Giả sử chính phủ áp dụng chính sách giá tối đa 8 đồng/đvsp đối với sản phẩm A
thì lượng cầu sản phẩm B tăng từ 5 triệu tấn đvsp lên 7,5 triệu tấn đvsp. Hãy cho
biết mối quan hệ giữa sản phẩm A và sản phẩm B?
e)
5. Nếu bây giờ chính phủ không áp dụng hai giải pháp trên, mà chính phủ đánh
thuế các nhà sản xuất 2 đồng/ đvsp.
e.1.
Xác định giá bán và sản lượng cân bằng trên thị trường?
e.2.
Xác định giá bán thực tế mà nhà sản xuất nhận được?
e.3.
Các nhà sản xuất hay người tiêu dùng gánh chịu thuế? Bao nhiêu?
e.4.
Thặng dư của người sản xuất và người tiêu dùng thay đổi như thế nào so
với khi chưa bị đánh thuế
Bài làm
Ta có: Đường cầu: P= 25-9Q
Đường cung: P = 4 + 3,5Q
a)
Điểm cân bằng của thị trường
Để mức giá và sản lượng cân bằng thì:
25 – 9Q = 4 + 3.5Q
ó Q = 1,68 (triệu tấn)
ð
P = 25 – 9 × 1,68 = 9,88 đ/đơn vị sp
b)
Thặng dư người tiêu dùng khi thị trường cân bằng
Dựa vào đồ thị ta có
CS = A = ½ × 1,68× (25 – 9,88)= 12,7 (tỷ đồng)
Giải pháp 2:
Khi CP thực hiện trợ cấp cho người tiêu dùng 2đ/đv sản phẩm thì thặng dư người tiêu dùng tăng
thêm là: ∆CS = 2 × 1,68 = 3,36 (tỷ đồng)
Số tiền CP phải chi ra cũng là 3,36 tỷ đồng
Tổng tổn thất xã hội: ∆NW=0
Ø
Nhận xét: giải pháp nào có lợi nhất
C1. Theo quan điểm của Chính Phủ: Chính phủ sẽ chọn giải pháp 1 vì cả 2 giải pháp đều đem lại
thặng dư của người tiêu dùng là như nhau nhưng giải pháp 1 Chính phủ sẽ chi ra số tiền ít hơn.
C2. Theo quan điểm của Người tiêu dùng: cả 2 giải pháp đều đem lại thặng dư của người tiêu
dùng là như nhau nhưng người tiêu dùng sẽ chọn giải pháp 2 vì họ cảm thấy giá trị trực tiếp nhận
được khi được Chính phủ trợ giá, chi ra một mức giá chỉ có 7,88 đ/đv SP.
Bài tập vi mô giai đoạn 2 9
d)
Mối quan hệ giữa 2 sản phẩm
Khi chính phủ áp dụng giá tối đa 8đ/đv sản phẩm cho SP A:
à Lượng cầu sản phẩm B tăng từ 5 tr tấn tức 7,5 tr tấn.
Như vậy, khi chính phủ áp dụng chính sách giá tối đa cho sản phẩm A thì lượng cầu sản phẩm A
tăng lên 17/9 triệu tấn, lượng cung sản phẩm A giảm xuống 8/7 triệu tấn. Lượng thiếu hụt trên
thị trường = Q
D
– Q
s
= 17/9 – 8/7 = 47/63 = 0,746 triệu tấn
Trong tình hình này, lượng cầu sản phẩm B lại tăng lên một khoảng là 2,5 tr tấn. Điều này cho
thấy SP A và SP B là hai hàng hóa bổ sung cho nhau.
e)
CP đánh thuế 2đ/ĐVSP
e.1. Tìm điểm cân bằng mới
Khi CP đánh thuế 2đ/ĐVSP trên các nhà sản xuất, khi đó:
cung cầu, thì giá khoai tây là 1000đồng/kg. Mức giá này theo đánh giá của nông dân là quá thấp,
họ đòi hỏi chính phủ phải can thiệp để nâng cao thu nhập của họ. Có hai giải pháp dự kiến đưa ra:
Gỉai pháp 1: Chính phủ ấn định mức giá tối thiểu là 1200đồng/kg và cam kết mua hết số
khoai tây dư thừa với mức giá đó.
Gỉai pháp 2: Chính phủ không can thiệp vào thị trường, nhưng cam kết với người nông dân
sẽ bù giá cho họ là 200đồng/kg khoai tây bán được.
Biết rằng đường cầu khoai tây dốc xuống, khoai tây không dự trữ và không xuất khẩu.
a)
Hãy nhận định độ co giãn của cầu khoai tây theo giá ở mức giá 1000đồng/kg.
b)
Hãy so sánh hai chính sách về mặt thu nhập của người nông dân, về mặt chi tiêu của người
tiêu dùng và của chính phủ.
c)
Theo các anh chị, chính sách nào nên được vận dụng thích hợp.
Bài làm
a)
Độ co dãn của cầu khoai tây theo giá ở mức giá 1.000 đ/kg
Ở mức giá P = 1000 thì thị trường cân bằng, độ co dãn của cầu theo giá sẽ:
E
d
= a(P
0
/Q
0
) = a(1000/Q
0
)
b)
So sánh hai chính sách về mặt thu nhập của người nông dân, về mặt chi tiêu của
người tiêu dùng và của chính phủ
Bài 1. Kết quả thắng thua của trò chơi tung đồng xu 2 lần được cho như sau:
0 – 0: thắng 20; 0 – P: thắng 9; P – 0: thua 7; P – P: thua 16 (0 – “sấp”, P – “ngửa”).
a)
Xác định giá trị kỳ vọng của trò chơi này.
b)
Hàm hữu dụng của A là U =
M
, trong đó M – số tiền ban đầu A có. Nếu M = 16 thì A có
nên tham gia trò chơi này không?
Bài làm
a)
Xác định giá trị kỳ vọng của trò chơi
Xác suất Thắng - Thua: P = 0,25
Giá trị kỳ vọng: E(X) = Pr
1
.X
1
+
Pr
2
.X
2
+ Pr
3
.X
3
+ Pr
4
.X
3
=
M
=
167 +−
= 3
U
4
=
M
=
1616+−
= 0
Độ thỏa dụng kỳ vọng:
E(U) = Pr
1
.U
1
+
Pr
2
.U
2
+ Pr
3
.U
3
+ Pr
4
1
+P
2
.X
2
= 0,5(15 – 13) = 1
b)
Hữu dụng của từng trường hợp :
Sấp
Ngửa
Hữu dụng kỳ vọng:
E(U) = P
1
.U
1
+P
2
.U
2
= 0,5.(8 + 6) = 7
Hữu dụng ban đầu của B:
Ta thấy E(U) = E(U
0
) và E(X) > 0, B nên tham gia trò chơi vì kỳ vọng sẽ thắng được 1$
trong trò chơi.
c)
Trong trường hợp ngửa, B thua 15$ ta có:
E(U’) = 0,5.(8 + 5,83) = 6,915
Ta thấy E(U’) < E(U
0
= 8.
b)
Gọi M
B
’ là mức lương khá cần tìm để hai trường có sức hấp dẫn như nhau đối với Mai
khi đó ta có: → M
B
’ = 64 (triệu đồng/năm)
Bài 4.Có hai loại cổ phiếu A và B với mức giá 1$ một cổ phiếu. Giả sử sự phân chia các cổ
phiếu này phụ thuộc vào sự thiếu hụt hoặc không thiếu hụt dầu mỏ:
- Nếu có thiếu hụt dầu mỏ thì cổ phiếu loại A sẽ được trả lãi 5xu/phiếu, cổ phiếu loại B sẽ
được trả lãi 7xu/phiếu.
- Nếu không có thiếu hụt dầu mỏ thì cổ phiếu loại A sẽ được trả lãi 10xu/phiếu, cổ phiếu
loại B sẽ được trả lãi 4xu/phiếu. Chú ý: ở đây có tương quan nghịch – nếu A tốt hơn thì B
sẽ xấu đi.
- Khả năng thiếu hụt dầu mỏ là 1/3. Nhà đầu tư có 400 cổ phiếu A và 60 cổ phiếu B.
a)
Xác định lãi suất kỳ vọng, phương sai và độ sai lệch chuẩn của cơ cấu đầu tư này.
Bài tập vi mô giai đoạn 2 15
b)
Bạn có nhận xét gì về kết quả tính toán? Hãy giải thích ngắn gọn vì sao lại có kết
quả này?
Bài làm
a)
Xét cổ phiếu A ta có:
Lãi suất kỳ vọng =
Phương sai =
Độ lệch chuẩn =
Xét cổ phiếu B ta có:
Lãi suất kỳ vọng =
= MC (1)
Mà ta có thể viết doanh thu biên theo độ co giãn của cầu như sau:
Như vậy (1) ta có thể viết lại như sau:
Như vậy, từ công thức trên ta thấy, giá bán cao hơn cho nhóm khách hàng có độ co giãn theo
cầu thấp hơn. Như vậy, nhận định sẽ tối ưu cho rạp chiếu phim khi định giá bán vé vào cửa cho
nhóm khách hàng lái xe và một mức phí bổ sung cho người đi cùng là đúng. Vì tất nhiên mức
phí bổ sung phải thấp hơn giá vé. Như vậy giá vé cho 2 người riêng rẽ sẽ cao hơn giá vé cho 2
người đi theo cặp.
Bài 2. Khi định giá bán buôn ô tô, các công ty ô tô của Mỹ thường định tỷ lệ phần trăm phí cộng
thêm đối với các danh mục cao cấp (chẳng hạn mui xe làm bằng nhựa dẻo vi-nil, thảm xe, các phần
trang trí bên trong) cao hơn nhiều so với bản thân chiếc xe hoặc những thiết bị cơ bản như tay lái
bằng điện và bộ sang số tự động. Giải thích tại sao?
Trên thị trường, số lượng người mua xe về cơ bản có thể chia thành 2 nhóm: nhóm những người chỉ có
nhu cầu mua xe để sử dụng và nhóm những người mua xe như 1 cách thức khẳng định đẳng cấp. Do đó,
sẽ hình thành 2 nhu cầu: nhóm khách hàng mua xe đã được lắp ráp sẵn theo tiêu chuẩn căn bản, và nhóm
khách hàng lựa chọn thêm những danh mục cao cấp (chẳng hạn mui xe làm bằng nhựa dẻo vi-nil, thảm
xe, các phần trang trí bên trong…)
Giữa 2 nhóm khách hàng, thì nhóm khách hàng có nhu cầu mua xe cao cấp họ có mức sẵn lòng trả cao
hơn, và đường cầu của họ là ít co dãn hơn so với nhóm khách hàng kia. Do vậy, để tối đa hóa lợi nhuận,
công ty thường áp dụng phân biệt giá để định giá cho từng đối tượng khách hàng phù hợp.
Bài tập vi mô giai đoạn 2 17
Bài 3. Giả sử BMW có thể sản xuất bất kỳ sản lượng ô tô nào với chi phí biên cố định là 15.000
USD và chi phí cố định là 20 triệu USD. Bạn được đề nghị cố vấn cho tổng giám đốc định giá và
mức tiêu thụ BMW ở Châu Âu và Mỹ. Cầu về BMW trên mỗi thị trường như sau:
Q
E
=18.000 - 400P
E
và Q
U
E
Q
E
= 45Q
E
– Q
E
2
/400
→ MR
E
= 45 – Q
E
/200
Với điều kiện MR
E
= MC = 15 → Q
E
= 6000 → P
E
= 30
- Tương tự trên thị trường Mỹ để đạt lợi nhuận tối đa thì MR
U
= MC
U
= MC
Ta có: Q
U
= 5500 – 100P
U
π = TR – TC = TR
E
+ TR
U
– TC = P
E
Q
E
+ P
U
Q
U
– (VC + FC)
= 30 × 6000 + 35 × 2000 – (15(6000+2000) + 20000) = 110.000 ngàn USD
b)
Ta có hàm tổng cầu đối với công ty BMW là:
Q = Q
E
+ Q
U
= 18000 – 400P + 5500 – 100P = 23500 – 500P → P = 47 – Q/500
Để BMW đạt được lợi nhuận tối đa thì phải thỏa điều kiện: MR = MC = 15
Bài tập vi mô giai đoạn 2 18
Với TR = PQ = 47Q – Q
2
/500 → MR = 47 – Q/250
Với MR = MC = 15 → Q = 8000 → P = 31
- Sản lượng bán trên mỗi thị trường:
Q
E
thu biên và khoảng mất không của hãng (i) nếu nhà độc quyền có thể phân biệt giá? (ii) nếu luật
pháp cấm định giá khác nhau cho hai vùng khác nhau?
Bài làm
a)
Nếu nhà độc quyền có thể phân biệt giá:
P1, P2 là giá bán của sản phẩm trên hai thị trường và lượng hàng tiêu thụ được ứng với mức giá trên mỗi
thị trường là Q
1
, Q
2
.
Q là tổng sản phẩm doanh nghiệp sản xuất được: Q = Q
1
+ Q
2
Doanh nghiệp sẽ phân phối sản phẩm trên hai thị trường để lợi nhuận đạt được là tối đa: MR
1
=MR
2
=MC
MR
1
= 15 – 2Q
1
MR
2
= 25 – 4Q
2
MC = (TC)’ = 3
ð
π = TR – TC = P1 x Q
1
+ P2 x Q
2
– (5 + 3(Q
1
+ Q
2
)) = 9 x 6 + 5,5 x 14 – (5 + 3(6 +5,5)) = 91,5
Bài tập vi mô giai đoạn 2 19
b)
Nếu luật pháp cấm định giá khác nhau cho hai thị trường
Khi đó doanh nghiệp sẽ bán sản phẩm trên hai thị trường với giá: P
1
= P
2
= P
P
1
= 15 – Q
1
=> Q
1
= 15 – P
1
P
2
= 25 – 2 Q
2
=>
1
= 41/6 = 6,83
Q
2
= 101/12 = 8,42
ð
MR
1 =
15 – 2Q
1
= 4/3 = 1,33
MR
2
= 25 – 4Q
2
= - 8,68
π* = TR – TC = P x (27,5 – 1,5P)– (5 + 3Q)
= 124,52 - 50,78 = 73,74
Khoảng mất không của hãng = π - π* = 91,5 – 73,74 = 17,76
Bài 5. Hãng hàng không Elizabets (EA) chỉ bay một tuyến đường: Chicago – Honolulu.
Cầu cho mỗi chuyến bay trên mỗi tuyến đường này là: Q = 500 – P. Chi phí thực hiện mỗi
chuyến bay của hãng EA là 30.000 USD cộng với 100USD cho mỗi hành khách.
a)
Mức giá tối đa hoá lợi nhuận của Ea là bao nhiêu? Bao nhiêu khách hàng trên mỗi
chuyến bay? Và lợi nhuận của EA trên mỗi chuyến bay là bao nhiêu?
b)
EA biết rằng chi phí cố định cho mỗi chuyến bay trên thực tế là 41.000 USD thay
cho 30.000 USD. Liệu hãng có cơ tiếp tục kinh doanh trong thời gian dài? Mô tả câu
trả lời của bạn bằng cách sử dụng đồ thị đường cầu mà EA phải đối mặt, đường cho
Tổng chi phí của chuyến bay : TC = 30.000 + 100Q
Để tối đa hóa lợi nhuận : MR = MC
=> 500 - 2Q = 100 => Q = 200 => P = 300
=> Lợi nhuận π = TR – TC = (500Q - Q
2
)- (30.000 + 100Q) = 10.000 USD
b)
EA biết rằng chi phí cố định cho mỗi chuyến bay trên thực tế là 41.000 USD thay cho
30.000 USD. Liệu hãng có cơ tiếp tục kinh doanh trong thời gian dài? Mô tả câu trả lời của bạn
bằng cách sử dụng đồ thị đường cầu mà EA phải đối mặt, đường chi phí trung bình của EA khi
chi phí cố định là 30.000 USD và đường chi phí trung bình của EA khi chi phí cố định là 41.000
USD.
Ta có: TC
1
= 30.000 +100Q
ð
AC
1
= TC
1
/Q = 30.000/Q +100 (1)
Bài tập vi mô giai đoạn 2 21
P = 500 – Q (2)
Từ (1), (2) ta tính được đường (D) và AC cắt nhau tại 2 điểm có Q = 100 và Q = 300 và căn cứ
vào đồ thị ta thấy khi số lượng hành khách thuộc [100; 300] thì EA vẫn hoạt động được
Tại Q =100; P = 400 => π = PQ – C = 100 × 400 – (30000 + 100 × 100) = 0
Q= 300; P = 200 =>π = PQ –C = 300 × 200 – (30000 + 100 × 300) = 0
Khi TC
2
= 41000 +100Q
MR
A
= 650 – 5Q
A
MC = 100
Để lợi nhuận max thì MR
A
= MC => 650 – 5Q
A
= 100
=> P
A
= 375, Q
A
= 110
P
T*
500
MC
MR
30000
500
AC1
100
100
300
200
300
AC2