TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐÀ LẠT
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
ThS. Đặng Thanh Hải
ThS. Hoàng Mạnh Hùng
Giáo trình
TIN HỌC CƠ SỞ
Dành cho sinh viên khối tự nhiên
Khoa Công nghệ Thông tin – Trường Đại học Đà lạt Tin học cơ sở
Trang 3
MỤC LỤC
CHƯƠNG I – THÔNG TIN VÀ XỬ LÝ THÔNG TIN 7
I.1 CÁC KHÁI NIỆM THÔNG TIN 7
I.2 XỬ LÝ THÔNG TIN 8
I.3 CÁC NGUYÊN LÝ XỬ LÝ THÔNG TIN TỰ ĐỘNG 8
I.4 CẤU TRÚC HỆ THỐNG XỬ LÝ THÔNG TIN TỰ ĐỘNG 10
CHƯƠNG II – KHÁI NIỆM CƠ SỞ 12
II.1 ĐƠN VỊ THÔNG TIN CỦA MÁY TÍNH 12
II.2 HỆ ĐẾM 13
IV.3.6 Tạo đĩa khởi động MS-DOS 35
IV. 4 HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS 36
IV.4.1 Các đặc điểm 36
IV.4.2 Cài đặt Hệ điều hành 36
IV.4.3 Khởi động và thoát khỏi Windows Xp 45
IV.4.4 Các thuật ngữ thường sử dụng trong Windows 46
IV.4.5 Cửa sổ chương trình 49
IV.4.6 Cài đặt Font chữ 50
IV.4.7 Thay đổi màn hình nền, độ phân giải 50
IV.4.8 Cài đặt và loại bỏ chương trình 51
IV.4.9 Cấu hình ngày, giờ cho hệ thống 52
IV.5 CHƯƠNG TRÌNH WINDOWS EXPLORER 53
IV.5.1 Giới thiệu 53
IV.5.2 Thao tác với Thư mục và Tập tin 55
IV.5.3. Thao tác với đĩa 58
CHƯƠNG V – CÁC CHƯƠNG TRÌNH ỨNG DỤNG 60
V.1 CHƯƠNG TRÌNH HỖ TRỢ TIẾNG VIỆT 60
V.1.1 Vấn đề tiếng Việt trong Windows 60
V.1.2 Font chữ và Bảng mã 60
V.1.3 Các kiểu gõ tiếng Việt 61
V.1.4. Sử dụng Unikey 61
V.2 LUYỆN ĐÁNH MÁY VỚI KP TYPING TUTOR 63
V.2.1. Khởi động KP Typing Tutor 64
V.2.2. Cách đặt tay trên bàn phím 64
V.2.3. Chọn bài tập 65
V.2.4. Thay đổi các tuỳ chọn 65
V.3 SOẠN THẢO VĂN BẢN BẰNG MIRCOSOFT WORD 66
V.3.1 Giới thiệu 66
V.3.2 Cách khởi động 66
V.3.3 Môi trường làm việc 66
VI.3. CÁC DỊCH VỤ THÔNG DỤNG TRÊN INTERNET 100
VI.3.2. Dịch vụ Thư điện tử (Mail Service) 100
VI.3.3. Dịch vụ Tin điện tử (News) 100
VI.3.4. Dịch vụ Truyền tập tin (FTP: File Transfer Protocol) 101
VI.3.5. Dịch vụ WEB (World Wide Web – WWW) 101
VI.4. TRÌNH DUYỆT WEB INTERNET EXPLORER (IE) 101
VI.4.1. Khởi động và thoát khỏi Internet Explorer 101
VI.4.2. Các thành phần trong màn hình Internet Explorer 102
VI.4.3. Làm việc với các trang Web 103
VI.4.4. Tìm kiếm thông tin 104
VI.4.5 Webmail 106
CHƯƠNG VII – VIRUS 107
VII.1. GIỚI THIỆU 107
VII.2. NGUYÊN TẮC BẢO VỆ 107
VII.3 VIRUS MÁY TÍNH VÀ CÁCH PHÒNG CHỐNG 107
VII.3.1 Virus máy tính là gì? 107
Khoa Công nghệ Thông tin – Trường Đại học Đà lạt Tin học cơ sở
Trang 6
VII.3.2 Tính chất và phân loại Virus 108
VII.3.3 Các phương pháp phòng và diệt Virus 109
VII.3.4 Chương trình diệt Virus BKAV 109
Khoa Công nghệ Thông tin – Trường Đại học Đà lạt Tin học cơ sở
Trang 7
CHƯƠNG I
THÔNG TIN VÀ XỬ LÝ THÔNG TIN
I.1 CÁC KHÁI NIỆM THÔNG TIN
Thông tin thường được hiểu là nội dung chứa trong các thông báo bằng văn bản hay lời
nói. Thông tin không những đến với chúng ta qua tạp chí, sách báo và các phương tiện
phát thanh, truyền hình mà ta còn cảm nhận được thông tin ở mọi lúc mọi nơi với vô
vàn cách biểu hiện phong phú và đa dạng.
báo chỉ gồm 1 chữ số nhị phân được xem như là chứa đơn vị thông tin nhỏ nhất (bit viết
tắt của Binary digit).
I.2 XỬ LÝ THÔNG TIN
Các quá trình xử lý thông tin
Xét về mặt tác động đối với các thông báo, xử lý thông tin có thể bao gồm các quá trình
sau: thu nhận, truy xuất, biến đổi, truyền thông và giải thích.
Quá trình thu nhận (ghi nhớ thông tin): Quá trình này đối với con người là ghi và
nhớ các thông báo vào trong đầu hoặc các vật ghi nhớ trung gian.
Quá trình truy xuất (tìm kiếm thông tin): Một tỷ lệ lớn trong lao động trí óc của
con người là tìm kiếm và thu thập thông tin.
Quá trình biến đổi (xử lý thông tin): Các hoạt động biến đổi thông tin dẫn đến
việc thay đổi (tăng, giảm) thông tin. Biến đổi mà không làm thay đổi thông tin gọi
là quá trình chuyển đổi (mã hóa).
Quá trình truyền: Quá trình di chuyển, dẫn thông tin đi từ nơi này, đối tượng sử
dụng này đến nơi khác, đối tượng sử dụng khác.
Quá trình giải thích: Hoạt động mang tính trí tuệ và sáng tạo bao gồm phân tích,
so sánh, suy diễn, luận giải, đánh giá vai trò và ý nghĩa thông tin.
Xử lý thông tin bằng máy tính
Thông thường các thông báo được chia làm 2 lớp theo đặc tính thời gian của chúng:
Thông báo liên tục được thể hiện bằng các tín hiệu liên tục như dòng điện sóng âm,
chuyển dịch cơ học
Thông báo rời rạc có thể biểu diễn bằng ký hiệu nhứ số nhà, tên gọi, công thức
toán học
Máy tính xử lý thông báo liên tục: được gọi là máy tính tương tự hay chuyên
dụng. Máy tính xử lý thông báo rời rạc gọi là máy tính số, vì về nguyên tắc mọi thông báo
rời rạc có thể biểu diễn lại qua các chữ số theo quy tắc xác định. Như vậy máy tính số
cũng có thể xử lý thông báo liên tục nếu được trang bị thêm thiết bị biến đổi thông báo từ
dạng liên tục sang dạng số và ngược lại.
I.3 CÁC NGUYÊN LÝ XỬ LÝ THÔNG TIN TỰ ĐỘNG
Nguyên lý tự động hóa phép toán số học:
toán (máy turing). Thiết bị này có thể tính được mọi hàm được xem là tính được. Điều
này có nghĩa là mọi quá trình tính toán có thể thực hiện được thì đều có thể mô phỏng lại
được trên máy turing.
Máy turing gồm:
Khoa Công nghệ Thông tin – Trường Đại học Đà lạt Tin học cơ sở
Trang 10
Một bộ điều khiển trạng thái hữu hạn, trong đó có các trạng thái đặc biệt như trạng
thái khởi đầu và trạng thái kết thúc.
Một băng vô hạn chứa tín hiệu trên các ô.
Một đầu đọc/ghi di chuyển trên băng (trái hay phải 1 đơn vị). Máy hoạt động từng
bước rời rạc. Bắt đầu máy khởi động với trạng thái q
0
, băng trắng và đầu đọc/ghi
chỉ vào ô khởi đầu. Nếu trạng thái hiện tại q trùng với trạng thái kết thúc q
n
thì máy
sẽ dừng. Nếu không, trạng thái q→q’, tín hiệu trên băng s→s’ và đầu đọc dịch
chuyển phải hay trái 1 đơn vị. Máy hoàn toàn xong bước tính toán và sẵn sàng cho
bước tiếp theo.
Nguyên lý máy tính hoạt động theo chương trình được lưu và truy theo địa chỉ:
Máy tính hoạt động theo chương trình được lưu trong máy: Chương trình là một tập
hợp các lệnh máy được coi như một tập dữ liệu và do đó có thể đặt vào trong máy như
mọi dữ liệu khác. Điều đó làm tăng tốc độ tính toán vì chỉ cần phải truyền các xung điện
chứa không phải thực hiện các thao tác đọc lệnh từ ngoài vào.
Bộ nhớ được địa chỉ hóa: Để chỉ ra việc sử dụng các dữ liệu chỉ cần thay phần số trong
lệnh biểu thị cho địa chỉ của vùng nhớ chứa dữ liệu đó. Như vậy việc truy cập tới dữ liệu
được xác định thông qua địa chỉ.
Bộ đếm của chương trình: Đây là thanh ghi dùng để chỉ ra vị trí của lệnh kế tiếp theo
cần được thực hiện và nội dung của nó tự động tăng lên mỗi lần một lệnh được truy cập.
I.4 CẤU TRÚC HỆ THỐNG XỬ LÝ THÔNG TIN TỰ ĐỘNG
Sự kết hợp các bit có thể diễn tả 1 con số, một ký tự chữa cái hay bất cứ gì khác.
Bit– các con số: Vì máy tính được chế tạo với các thiết bị chuyển mạch nó chuyển
trạng thái dữ liệu sang dạng những con số 0 và 1 (con số theo hệ thống nhị phân).
Từ đó hệ thống chỉ taho tác trên các con số nhị phân.
Bit– mã số: Vì máy tính chỉ làm việc với các con số nên mọi thứ đều phải chuyển
về dạng những con số. Để làm được điều này người ta đưa ra bộ mã, bộ mã đại
diện cho ký tự, con số, ký tự đặc biệt, mỗi ký tự đại diện bởi 1 chuỗi các bit nhị
phân duy nhất.
Bộ mã được sử dụng rộng rãi là bảng mã ASCII (American Standard Code for
Information Interchange). Mỗi ký tự được đại diện bằng một con số gồm 8 bit.
Như vậy 8 bit có thể đại diện cho 256 ký tự.
Bit– Các lệnh chương trình: Chương trình cũng là những con số nhị phân dạng
đặc biệt. Máy tính sẽ đọc từ chương trình một đoạn các con số nhị phân điều khiển
cách xử lý để hiểu cách làm việc với dữ liệu hay hiểu cách lưu kết quả xử lý…
Các đơn vị thông tin khác
Byte: gồm 1 nhóm 8 bit. Mỗi byte đại diện cho 1 ký tự. Nhiều byte tạo thành
Word (thường 2 byte)
KB: (Kilobyte) 1 KB = 1024 byte
MB: (Megabyte) 1 MB = 1024 KB
GB: (Gigabyte) 1 GB = 1024 MB
TB: (Tetabyte) 1 TB = 1024 GB
Khoa Công nghệ Thông tin – Trường Đại học Đà lạt Tin học cơ sở
Trang 13
II.2 HỆ ĐẾM
Là tập hợp bao gồm những ký hiệu và quy tắc sử dụng những ký hiệu đó để biểu diễn và
xác định giá trị các số.
Ví dụ: Hệ thập phân có các chữ số: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9
Hệ nhị phân có các chữ số: 0, 1
Hệ thập lục phân: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, A, B, C, D, E, F
Một số trong hệ cơ số bất kỳ được biểu diễn:
+ 2*10
1
+ 3*10
0
Hệ nhị phân: X=110 = 1* 2
2
+ 1*2
1
+ 0*2
0
Để chuyển đổi một số từ hệ thập phân sang hệ cơ số b (b<>10) thì thực hiện: Lấy số thập
phân chia cho cơ số b cho đến khi phần thương của phép chia bằng 0, số đổi được chính
là các phần dư của phép chia theo thứ tự ngược lại.
Ví dụ: Đổi số 6 trong hệ thập lục phân sang hệ nhị phân Vậy (6)
10
(110)
2
Để chuyển đổi một số từ hệ cơ số b về hệ thập phân thì sử dụng công thức (*)
Ví dụ:
X=(110)
2
= 1* 2
Trang 14
II.3 MÃ HOÁ THÔNG TIN CHO VIỆC LƯU TRỮ
Kỹ thuật lưu trữ thông tin trên các loại bộ nhớ dựa trên khả năng biểu diễn thông tin qua
các bit.
Biểu diễn các ký tự
Để biểu diễn các ký tự trong máy tính cần thiết lập bộ mã, các ký tự khác nhau sẽ được
đặc trưng bởi một nhóm bit duy nhất khác nhau, bằng cách này thông tin sẽ được mã hóa
thành một chuỗi bit trong bộ nhớ hoặc các thiết bị lưu trữ.
Có rất nhiều bộ mã khác nhau:
Bảng mã ASCII (American Standard Code for Information Interchage) do viện chuẩn
hóa Hoa Kỳ đề xuất và đã trở thành chuẩn công nghiệp cho các nhà sản xuất. Bộ mã này
dùng 7 bit để biểu diễn các ký tự, như vậy mỗi ký tự trong bảng mã ASCII chiếm hết 1
byte (bit dư bị bỏ qua)
Hex 0 1 2 3 4 5 6 7
0
NUL
0
DLE
16
SP
32
0
48
@
64
P
80
`
96
p
82
b
98
r
114
3
♥
3
DC3
19
#
35
3
51
C
67
S
83
c
99
s
115
4
♦
4
DC4
20
$
36
4
SYN
22
&
38
6
54
F
70
V
86
f
102
v
118
7
BEL
7
ETB
23
‘
39
7
55
G
71
W
87
g
103
w
Y
89
I
105
y
121
A
LF SUB * : J Z j z
Khoa Công nghệ Thông tin – Trường Đại học Đà lạt Tin học cơ sở
Trang 15
10 26 42 58 74 90 106 122
B
VT
11
ESC
27
+
43
;
59
K
75
[
91
k
107
{
123
C
FF
}
125
E
SO
14
RS
30
.
46
>
62
N
78
^
94
n
110
~
126
F
SI
15
US
31
/
47
?
63
O
79
1 0 0 1 0 1
1 x 1 = 1
0 x 2 = 0
1 x 4 = 4
0 x 8 = 0
0 x 16 = 0
1 x 32 = 32
= 37
Khoa Công nghệ Thông tin – Trường Đại học Đà lạt Tin học cơ sở
Trang 16
II.4.1 CỘNG NHỊ PHÂN
Các qui tắc cộng:
0 + 0 = 0 0 + 1 = 1
1 + 0 = 1 1 + 1 = 10
Khi cộng thực hiện cộng các cột từ phải sang trái, ứng với mỗi cột ta cộng 2 só theo qui
tắc trên, nếu có nhớ thì cộng nhớ sang cột kế bên.
Ví dụ:
II.4.2 BIỂU DIỄN HỖN SỐ BẰNG NHỊ PHÂN
Để biểu diễn hỗn số bằng hệ nhị phân thì dùng dấu chấm cơ số. Các số bên trái dấu chấm
cơ số là biểu diễn nhị phân của phần nguyên hỗn số và các số bên phải là biểu diễn nhị
phân của phân số.
Vị trí bit bên trái đầu tiên trước dấu chấm cơ số có trọng số 1, 2, 4, 8
Vị trí bit bên phải đầu tiên sau dấu chấm cơ số có trọng số
2
0 1 0 1 0 1 0 1
1 0 1. 1 0 1
1 x
8
1
=
8
1
0 x
4
1
= 0
1 x
2
1
=
2
11 x 1 = 1
0 x 2 = 0
1 x 4 = 4
= 5
8
5
+ 1 0 0. 1 1 hỗn số 4
4
3
1 1 1. 0 0 1 hỗn số 7
8
1
Khoa Công nghệ Thông tin – Trường Đại học Đà lạt Tin học cơ sở
Trang 18
Phương pháp này để biểu diễn một số âm dạng nhị phân có dấu với mẫu K bit là lấy số
cần biểu diễn cộng thêm 2
k–1
sau đó biểu diễn chúng ở hệ nhị phân.
Ví dụ:
Với số +5 trong mẫu 4 bit thì thực hiện 5+8 và được biểu diễn: 1101
Với số 5 trong mẫu 4 bit thì thực hiện 5+8 và được biểu diễn: 0011
Phương pháp biểu diễn số bù 1
Theo các biểu diễn này vẫn sử dụng bit cực trái làm bit dấu nhưng với qui định có thay
đổi là 0 cho số dương và 1 cho số âm.
Qui tắc biểu diễn: Biểu diễn dạng nhị phân của trị tuyệt đối số n (số cần biểu diễn) theo
mẫu k bit cho trước. Nếu n<0 thì đổi 1 thành 0 và ngược lại trong dãy số nhị phân.
Ví dụ:
Với n=5 dùng mẫu 4 bit theo pp bù 1 là: 0101
Với –5 dùng mẫu 4 bit theo pp bù 1 là: 1010 Biểu diễn nhị phân 5: 0 1 0 1
Biểu diễn bù 1 cho –5: 1 0 1 0
Ví dụ: nếu dùng 4 bit biểu diễn –6 và –4 thì kết quả như sau:
6 được biểu diễn bù 2: 1010
4 được biểu diễn bù 2: 1100
0110 → = +6 Kết quả sai
Nguyên nhân là số lượng bit để biểu diễn không đủ để biểu diễn số –10. Do đó trong tính
toán bằng MT cần phải lường trước số bit để lưu kết quả.
Công thức tính số được biểu diễn tối đa cho n bit.
2
n–1
… 0 … 2
n–1
–1
II.6 CÁCH LƯU TRỮ HỖN SỐ
Việc lưu trữ một giá trị hỗn số không chỉ đơn thuần là biểu diễn ở dạng nhị phân mà còn
tuỳ thuộc dấu chấm cơ số.
Phương pháp biểu diễn dạng dấu chấm động
Xét 1 byte để lưu trữ (8 bit). Bit cực trái vẫn là bit dấu(0:dương, 1:âm), 7 bit còn lại được
chia làm làm 2 nhóm tương ứng là nhóm số mũ và nhóm định trị, 3 bit đầu sau bit dấu là
nhóm mũ và còn 4 bit còn lại thuộc nhóm định trị.
Khoa Công nghệ Thông tin – Trường Đại học Đà lạt Tin học cơ sở
Trang 20 Bit dấu
Nhóm bit mũ
Nhóm bit định trị
Hình 2.1
Qui tắc xác định hỗn số từ dạng biểu diễn nhị phân:
Với nhóm bit định trị thì đặt dấu chấm động ở phía trái nhất.
Với nhóm bit mũ chính là cách biểu diễn của mũ theo phương pháp dấu lượng và
Dấu cho biểu diễn nhị phân: 0
Vậy số nhị phân cần biểu diễn: 01011001
Lỗi làm tròn
Có 2 trường hợp dẫn đến lỗi làm tròn:
Do số bit phần định trị không đủ để biểu diễn.(Vd: 2
8
5
)
Một số hỗn số không thể biểu diễn ở dạng nhị phân(vd:
10
1
)
Thông thường máy tính dùng 4 byte (32 bit) biểu diễn hỗn số có dấu chấm động.
Bit cực trái là bit dấu.
7 bit cao tiếp theo là nhóm bit mũ.
24 bit còn lại là nhóm bit định trị.
Khoa Công nghệ Thông tin – Trường Đại học Đà lạt Tin học cơ sở
Trang 22
CHƯƠNG III
GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ MÁY TÍNH
III.1 LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN
Lịch sử phát triển của tin học gắn liền với lịch sử phát triển của kỹ thuật máy tính điện tử,
kỹ thuật xử lý thông tin và có thể chia thành các giai đoạn:
Thế hệ thứ nhất (1945 – 1955)
Các máy tính thuộc thế hệ này được lắp ráp bằng bóng đèn điện tử và sử dụng ngôn ngữ
lập trình là ngôn ngữ máy (nhị phân). Do đó kích thước máy lớn, dễ hỏng hóc, tốc độ tính
toán chậm, việc điều hành máy do một nhóm thực hiện từ thiết kế, lập trình cho đến các
thao tác quản lý.
Thế hệ thứ hai (1955 – 1965)
Trong giai đoạn này máy tính được sản xuất với thiết bị bán dẫn. Các loại máy tính này có
Thiết bị lưu trữ: dùng để cất dữ thông tin. Lưu trữ sơ cấp là bộ nhớ trong của máy tính
dùng lưu trữ các tập lệnh của chương trình, các thông tin dữ liệu sẵn sàng khi CPU yêu
cầu. Lưu trữ thứ cấp là cách lưu trữ dữ liệu thường dùng các loại đĩa.
III.3 PHÂN LOẠI MÁY TÍNH
Máy tính lớn – Siêu máy tính – Máy tính trung
Máy tính lớn– mainframe: loại máy tính này có kích thước lớn, tốc độc xử lý cực kỳ
lớn, đắt tiền thường dùng xử lý thông tin trong các tổ chức lớn. Thông qua kỹ thuật phân
chia thời gian máy tính chấp nhận nhiều người dùng cùng lúc để xử lý nhiều công việc
khác nhau.
Siêu máy tính– Supercomputer: Có nhiều bài toán lớn không thể xử lý được bởi máy
tính lớn từ đó xuất hiện siêu máy tính. Đây là loại máy lớn nhất, nhanh nhất, đắt nhất, siêu
máy tính có khả năng thực hiện hàng trăm triệu đến hàng tỉ phép toán trong 1 giây.
Máy tính trung– Minicomputer: Loại máy tính này nhỏ hơn máy tính lớn nhưng giá rất
cao so với máy tính cá nhân, thông thường dùng trong các đề án phức tạp.
Trạm làm việc – Máy tính cá nhân
Trạm làm việc– Workstation: Một máy chủ dịch vụ – Server được thiết kế đặc biệt để
cung cấp phần mềm và các tài nguyên khác cho mạng máy tính. Một máy tính cá nhân –
máy tính dành cho một người sử dụng có thiết bị cuối được nối với mạng máy tính. Trạm
làm việc cung cấp cho người sử dụng rất nhiều khả năng làm việc trên máy tính (soạn
thảo văn bản, quản lý thông tin, công cụ xây dựng chương trình ), cho phép người sử
dụng thâm nhập vào các phương tiện chung, máy tính lớn thông qua mạng liên lạc. Như
vậy máy tính là trạm làm việc thì có năng lực cao hơn một máy tính cá nhân.
Máy tính cá nhân– Personal Computer: Những máy tính hiện đại phổ biến ngày nay là
những máy tính được trang bị phần mềm có khả năng soạn thảo văn bản, cùng các ứng
dụng phổ thông khác – máy tính cá nhân. Những người sử dụng máy tính đều không tận
dụng hết khả năng của một máy tính trạm làm việc.
Khoa Công nghệ Thông tin – Trường Đại học Đà lạt Tin học cơ sở
Trang 24
Máy tính xách tay
Portable Computer – máy tính xách tay hay Laptop Computer – máy tính dạng cặp. Các
Các thanh ghi (Registers)
Được gắn chặt vào CPU bằng các mạch điện tử làm nhiệm vụ bộ nhớ trung gian. Các
thanh ghi mang các chức năng chuyên
dụng giúp tăng tốc độ trao đổi thông tin
trong máy tính.
Ngoài ra, CPU còn được gắn với một
đồng hồ (clock) hay còn gọi là bộ tạo
xung nhịp. Tần số đồng hồ càng cao thì
tốc độ xử lý thông tin càng nhanh.
Thường thì đồng hồ được gắn tương xứng
với cấu hình máy và có các tần số dao động Hình 3.2
(cho các máy Pentium 4 trở lên) là 2.0 GHz, 2.2 GHz hoặc cao hơn
III.6 BỘ NHỚ MÁY TÍNH
Bộ nhớ là thiết bị lưu trữ thông tin trong quá trình máy tính xử lý. Bộ nhớ bao gồm bộ
nhớ trong và bộ nhớ ngoài.
Bộ nhớ trong: gồm ROM và RAM:
ROM (Read Only Memory) là Bộ nhớ chỉ đọc thông tin, dùng để lưu trữ các
chương trình hệ thống, chương trình điều khiển việc nhập xuất cơ sở (ROM–BIOS:
ROM–Basic Input/Output System). Thông tin trên ROM ghi vào và không thể thay
đổi, không bị mất ngay cả khi không có điện.
RAM (Random Access Memory) là Bộ nhớ truy
xuất ngẫu nhiên, được dùng để lưu trữ dữ kiện
và chương trình trong quá trình thao tác và tính
toán. RAM có đặc điểm là nội dung thông tin
chứa trong nó sẽ mất đi khi mất điện hoặc tắt
máy. Dung lượng bộ nhớ RAM cho các máy tính
hiện nay thông thường vào khoảng 128 MB, 256
MB, 512 MB và có thể hơn nữa