tiểu luận chiến lược tài chính của các công ty trong thực tế - Pdf 13

Tiểu luận môn tài chính doanh nghiệp Chiến lược tài chính

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
KHO A ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC


TIỂU LUẬN MÔN
Tài Chính Doanh Nghiệp
ĐỀ TÀI TIỂU LU ẬN
: CHIẾN LƯỢC TÀI CHÍNH

CỦA CÁC CÔNG TY TRONG THỰC TẾ
GVHD : TS. Nguyễn Thị Uyên Uyên
Lớp : Cao Học Ngân Hàng
Khóa 19 Đêm 3
SVTH : NHÓ M THỨ 13


c Trân

7. Đặng Thị Thùy Trang
8. Hu

nh B

o Qu

c Tu

n

9. Trương Châu Tu

n

10. Khúc Thị Thu
11. Nguy ễn Đình Ngọc Quyên Quyên Tiểu luận môn tài chính doanh nghiệp Chiến lược tài chính


I. SƠ LƯỢC CHIẾN LƯỢC TÀI CHÍNH
Các giai đoạn phát triển của doanh nghiệp:

Chiến lược tài chính là tập hợp 3 quyết định đầu tư, tài trợ, phân phối để tối đa hóa giá
trị cho doanh nghiệp, từ đó tối đa hóa thu nhập cho chủ sở hữu doanh nghiệp.
Chiến lược tài chính xây dựng cho từng giai đoạn dựa vào mối tương quan nghịch
giữa rủi ro kinh doanh và rủi ro tài chính (chẳng hạn như từ giai đoạn khởi sự đến giai đoạn
suy thoái, mức độ rủi ro kinh doanh sẽ giảm dần, ngược lại rủi ro tài chính tăng dần)
Hoạch định chiến lược tài chính là sự kết hợp 3 quy ết định, nhưng tùy thuộc vào giai
đoạn nào mà một quyết định nào đó nổi lên giữ vai trò quyết định cho giai đoạn đó.

II. CHIẾN LƯỢC TÀI CHÍNH TRONG GIAI ĐOẠN KHỞI SỰ
Giai đoạn khởi sự tập trung vào quyết định t ài trợ (liên quan đến vấn đề xác lập cấu
trúc vốn tối ưu).
Nền tảng để hoạch định chiến lược tài chính cho doanh nghiệp trong mỗi giai đoạn
sống phải dựa vào đặc điểm của mỗi giai đoạn. Và cũng dựa vào đặc điểm của mỗi giai đoạn
để đưa ra được sự kết hợp của ba quyết định: Quyết định đầu tư, quyết định tài trợ, quyết
định phân phối như thế nào, quyết định nào là quan trọng nhất cho mỗi giai đoạn, không nhất
thiết là cả ba quyết định đều quan trọng.

2.1 Đặc điểm doanh nghiệp trong giai đoạn khởi sự:
Giai đoạn khởi sự là giai đoạn doanh nghiệp mới đưa sản phẩm ra thị trường. Do đó
doanh nghiệp không chắc chắn về khả năng sản xuất sản phẩm của mình có hiệu quả hay
không. Liệu sản phẩm của doanh nghiệp có được khách hàng chấp nhận hay không. Và nếu
được chấp nhận thì cũng không chắc là thị trường sẽ tăng trưởng đến một quy mô hiệu quả,
đủ để bù đắp những chi phí triển khai cũng như những chi phí để đưa sản phẩm ra thị trường.
Và giả sử như tất cả những điều này đạt được thì cũng không chắc là Công ty có thể chiếm
lĩnh được thị phần trong giai đoạn khởi sự khó khăn này. Giai đoạn này không có gì là chắc
chắn cả.
KH

sử dụng nợ khi doanh nghiệp hoạt động có lãi, EBIT > 0, lúc đó mới có khả năng trả được nợ.
Trong khi đó rõ ràng ta thấy trong giai đoạn này EBIT luôn ( - ), không có khả năng sử dụng
nợ. Nên không thể có rủi ro tài chính ở đây, vì không đủ điều kiện sử dụng nợ.

2.2 Hoạch định chiến lược tài chính doanh nghiệp trong giai đoạn khởi sự
2.2.1 Quyết định đầu tư
Ở giai đoạn khởi sự là giai đoạn mới đưa sản phẩm ra thị trường. Mục tiêu của doanh
nghiệp trong giai đoạn này là làm cách nào để đưa sản phẩm ra thị trường và được thị trường
chấp nhận . Nên sẽ không có ý tưởng về một sản phẩm mới nảy sinh ở đây, chưa thể mở
rộng quy mô, và cũng chưa thể đưa thêm một quyết định đầu tư nào cả.
Doanh nghiệp quyết định đầu tư vào dự án có NPV dương. NPV dương chứng tỏ dự án
đầu tư là thành công trong tương lai. Doanh nghiệp có thể triển khai thành công và đưa sản
phẩm ra thị trường.Tuy nhiên, khả năng thành công của dự án đầu tư chỉ nằm trong lý thuy ết.
Vì vậy: Quyết định đầu tư sẽ không tồn tại trong giai đoạn này do thị trường sản phẩm
chưa ổn định không thể phát triển thêm bất kỳ một sản phẩm nào được.
2.2.2 Quyết định phân phối (Chính sách cổ tức):
Giai đoạn này là giai đoạn mới bắt đầu đưa sản phẩm ra thị trường, doanh thu còn
thấp, luồng tiền vào chưa có, doanh nghiệp hoạt động luôn ( - ) lỗ không t hể chia cổ tức,
doanh nghiệp không quan tâm đến quyết định phân phối cổ tức. Chính sách cổ tức ở giai
đoạn khởi sự là tỷ lệ cổ tức bằng không.
Tiểu luận môn tài chính doanh nghiệp Chiến lược tài chính

Trang 5

Nếu doanh nghiệp vẫn muốn chia cổ tức t hì phải huy động nguồn từ bên ngoài vốn
từ bên ngoài. Nhưng ở giai đoạn này rủi ro kinh doanh cao, theo mối quan hệ tưong quan
nghịch thì rủi ro tài chính phải thấp, doanh nghiệp không đủ điều kiện vay nợ trong giai đoạn
này. Tuy nhiên vẫn còn một phương án nữa là doanh nghiệp có thể phát hành cổ phần ra thị
trường. Nhưng phát hành cổ phần thêm trong giai đoạn này là rất khó khăn và mạo hiểm cho
nhà đầu tư. Lúc này thương hiệu về sản phẩm chưa có, doanh nghiệp mới đưa sản phẩm ra

hạn và lãi vay. Ngoài ra với mức rủi ro kinh doanh rất cao trong giai đoạn khởi sự thì mức lãi
suất cho vay sẽ rất cao do tính đánh đổi giữa rủi ro và lợi nhuận. Nếu sử dụng nợ vay thì chi
phí tài chính cho việc sử dụng nợ là rất cao. Tất cả các lý do trên buộc DN không thể sử
dụng cấu trúc vốn có sử dụng nợ.
Nếu tài trợ bằng nợ vay không thích hợp thì phải tài trợ bằng vốn cổ phần, tuy nhiên
giai đoạn khởi sự doanh nghiệp chưa đủ điều kiện để phát hành cổ phần ra bên ngoài, bên
cạnh đó giai đoạn khởi sự với rủi ro cao rất khó huy động được vốn cổ phần mới và cho dù
có huy động được thì chi phí giao dịch đi kèm với việc huy động vốn cổ phần mới là rất tốn
kém (các chi phí này bao gồm: chi phí pháp lý, phí chuyên môn phải trả, ) và khả năng
thành công của dự án đầu tư chỉ nằm trong lý thuyết. Điều này không hấp dẫn được các cổ
đông đại chúng đầu tư vào Công ty.
=> Tài trợ nợ không được, tài trợ bằng vốn cổ phần đi phát hành cũng không được. Chỉ
có nguồn tài trợ từ vốn mạo hiểm mới dám chấp nhận đầu tư vào doanh nghiệp khởi sự
* Đặc điểm của các nhà đầu tư vốn mạo hiểm:
- Các nhà đầu tư vốn mạo hiểm thường là các nhà đầu tư chuyên nghiệp bao gồm các
giám đốc đầu tư quản lý các quỹ vốn mạo hiểm, các Công ty chuyên biệt, các Công ty tư
nhân giàu có. Ở Việt Nam hiện nay các quỹ đầu tư và định chế tài chính trung gian khác
trong nước và nước ngoài sẽ là các đối tác thích hợp cho các Công ty mới khởi sự. Để giảm
thiểu rủi ro trong việc đầu tư vốn mạo hiểm các định chế tài chính này triển khai một danh
mục bao gồm các đầu tư vào nhiều Công ty riêng biệt có cùng mức rủi ro cao. Việc thất bại
hoàn toàn của một vài đầu tư trong danh mục sẽ được bù trừ bằng thành công vượt bậc của
các đầu tư khác.
- Hầu hết các nhà đầu tư vốn mạo hiểm có một giới hạn thời gian đầu tư tương đối
ngắn (thường từ 3 đến 5 năm). Một khi nhà đầu tư vốn mạo hiểm chứng minh được rằng
Công ty mới khởi sự kinh doanh có hiệu quả và sẽ có tiềm năng trong tương lai thì sẽ hấp
dẫn được các cổ đông khác đầu tư vào Công ty. Lúc này nhà đầu tư vốn mạo hiểm sẽ dễ
dàng chuyển phần vốn của mình cho các nhà đầu tư khác sau này trước khi Công ty mới
khởi sự chuyển sang giai đoạn phát sinh dòng tiền dương.
Tiểu luận môn tài chính doanh nghiệp Chiến lược tài chính


Trụ sở chính đặt tại tầng 1 và 2 tòa nhà Chương Dương ACIC Building Central Garden, 225
Bến Chương Dương, Quận 1, Tp.HC
Tiểu luận môn tài chính doanh nghiệp Chiến lược tài chính

Trang 8

Chi nhánh của Công ty Cổ phần Chứng khoán Gia Quyền đặt tại tầng 2, tồ nhà văn
phòng số 156, phố Triệu Việt Vương, Quận Hai Bà Trưng, Thành phố Hà Nội.

BẢNG C ÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Ngày 31 tháng 12 năm 2008

Đơn vị tính: VND

TÀI S ẢN


số

Số cuối năm

Số đầu năm

A. Tài sản ngắn hạn 10086,665,578,970 136,298,192,402

II. Các kho

n đ

u tư tài chính ng

n
hạn
12071,855,826,847 24,309,972,520

1. Đầu tư ngắn hạn 12171,855,826,847 25,351,113,963

2. Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn 129

-(1,041,141,443)

ng

n h

n

133-
-
4. Ph

i thu ho

t đ

ng giao d

ch ch

ng
khoán 134

693,735,892 6,769,413,959

1. Chi phí trả trước ngắn hạn 151523,178,298 755,687,594 2. Thu
ế

và các kho

n khác ph

i thu Nhà
Nước 15480,116,543 -

3. Tài sản ngắn hạn khác 158

II. Tài s

n c


đ

nh

220
Tiểu luận môn tài chính doanh nghiệp Chiến lược tài chính

Trang 9

12,966,436,672

16,152,093,570

1. TSCĐ hữu hình 22112,763,489,920 15,993,330,663

- Nguyên giá 222
158,762,907

- Nguyên giá 228259,597,952 164,397,952

- Giá trị hao mòn lũy kế 229(56,651,200)(5,635,045)3. Chi phí xây d

ng cơ b

n d


dang

5,005,000,000 10,350,000,000 1. Đ

u tư vào
Côn g ty

con

251--2. Đ

u tư vào
Côn g ty

liên k

-

Ch

ng khoán n

m
gi


đ
ế
n ngày đáo
hạn 255

-

-4. Đ

u tư dài h

n khác

258-

4,281,789,039 6,422,683,565 2. Tài s

n thu
ế

thu nh

p h

n l

i

262-
-

3. Tiền nộp quỹ hỗ trợ thanh tốn 263


A. Nợ phải trả 300

10,401,427,015 35,658,123,284

I. Nợ ngắn hạn
310

10,401,427,015 35,658,123,284

1. Vay và nợ ngắn hạn 311

2,400,000,000 10,000,000,000 2. Ph

i tr


ngư


ngư

i lao đ

ng

315
-
84,063,749

6. Chi phí phải trả 316

36,166,700 19,796,810 7. Ph

i tr


n

i b


9. Ph

i tr


h


c


t

c, g

c và lãi trái
phiếu 321

718,691,083 18,928,000 10. Ph

i tr


t


ch

12. D


phòng ph

i tr


ng

n h

n

329
-II. N


dài h

n

330



99,621,525,075 135,110,594,419

I. Vốn chủ sở hưũ
410

99,621,525,075 135,110,594,419

1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu 411

135,000,000,000 135,000,000,000

2. Lợi nhuận chưa ph ân phối 420

(35,378,474,925)110,594,419

II. Qu


Năm 2008

Năm 2007

1. Doanh thu

13,227,185,121

10,846,314,171 Trong đó -

Doanh thu ho

t đ

ng môi gi

i ch

ng
khoán 4,111,027,959 1,320,397,127



ng khoán-

-
-

Doanh thu ho

t đ

ng tư v

n1,129,826,500 Tiểu luận môn tài chính doanh nghiệp Chiến lược tài chính

Trang 11


-
-
-

D
oanh thu cho thuê s


d

ng tài s

n 25,346,000 -
-

doanh

(9,043,303,600)

6,948,361,742
6. Chi phí quản lý doanh n ghiệp

25,614,581,127

8,442,166,308
7.
L

i nhu

n/(l

) thu

n t


ho

t đ

ng kinh
doanh

(34,657,884,727)

ế

doanh n ghi

p hi

n hành-
44,174,278

13.

Chi phí thu
ế

doanh n ghi

p h

n l

i-


Tr


trong k

S


dư n


vay
cuối kỳ
Ngân hàng TMCP Sài Gòn-
9,000,000,000

9,000,000,000

-
Ngân hàng TMCP Đông Á

Công ty Tài chính Dệt May

-

13,000,000,000
11,000,000,000

2,000,000,000

Vay của cá nhân

-400,000,000

-
400,000,000

ty mang đi thế chấp cho khoản vay ngắn hạn 8.976.830.094 đồng bao gồm cả khoản bảo
hiểm cho tài sản đó nếu có.
Khoản vay ngắn hạn 400.000.000 đồng của cá nhân là bà Trần Khánh Ly theo hợp
đồng ngày 08/7/2008, thời hạn vay là 03 tháng, lãi suất 0%, khoản vay này không có thế
chấp và đã được gia hạn thêm 03 tháng theo phụ lục số 01/PL-HĐ ngày 08/10/2008.

Tình hình t
ăng gi

m ngu

n v

n đ

u tư ch


s


h

uCh


tiêu

u tư c

a ch


s


hữu

135,000,000,000 - -
135,000,000,000
L

i nh u

n chưa phân
phối

110,594,419


ng kinh doanh năm 2008.
2.3.2 Hoạch định chiến lược của Công Ty chứng khoán Gia Quyền trong giai đoạn
khởi sự
Năm 2007 là năm mà tình hình thị trường chứng khoán Việt Nam bùng nổ với chỉ số
VN index tăng từ 500 lên đến trên 1000 điểm, tuy mới hoạt động chỉ từ tháng 07/2007 nhưng
Công ty đã có được lợi nhuận sau thuế là 110,594,419 đồng.
Tiểu luận môn tài chính doanh nghiệp Chiến lược tài chính

Trang 13

Năm 2008 thị trường chứng khoán Việt Nam bước vào đợt điều chỉnh mạnh và trên
đà rớt giá thê thảm VN index xuống dưới mức 500 điểm và lình xình trong đoạn này, tình
hình này đã làm cho những hoạt động giao dịch mua bán, phát hành không còn được sôi
động ảnh hưởng đến doanh thu của Công ty, cộng với sự thua lỗ trong quá trình tự doanh
của Công ty đã làm cho lợi nhuận của Công ty giảm sút mạnh và thua lỗ đến 35,489,069,344
đồng .
* Quyết định đầu tư :
Trong giai đoạn này Công ty không có quyết định đầu tư nào đáng kể ngòai những
khoản tự doanh .
* Quyết định phân phối :
Do năm 2007 lợi nhuận chỉ là 110,594,419 đồng , trong khi năm 2008 thua lỗ đến
35,489,069,344 đồng , nên Công ty đã quyết định không phân phối cổ tức.
* Quyết định tài trợ :
Cuối năm 2007 do tình hình thị trường với những nhu cầu mua bán, Công ty đã vay
ngắn hạn của N gân hàng Xuất Nhập khẩu Việt Nam 10,000,000,000 đồng , trong năm 2008
Công ty còn vay ngắn hạn thêm 30,900,000,000 đồng trong năm Công ty đã trả
38,500,000,000 đồng chỉ còn lại 2,400,000,000 đồng. ( Khoản vay ngắn hạn Công ty Tài


n v

n :

Năm 2007

Năm 2008

N


ph

i tr


/ t

ng ngu

n v

n

20,89%

9,45%

Nguồn vốn chủ sở hữu / Tổng nguồn vốn 79,16% 90.55 %

- Năm 2008 Công ty đã có kế hoạch tự doanh hạn chế lại vì tình hình thị trường,
và tăng cường dịch vụ, như môi giới, tư vấn … để tăng doanh t hu của Công ty.
- Công ty đang dần xây dựng hình ảnh và giá trị doanh nghiệp trên thị trường.
Tiểu luận môn tài chính doanh nghiệp Chiến lược tài chính

Trang 15

III. GIAI ĐOẠN TĂNG TRƯỞNG
3.1 Đặc điểm doanh nghiệp trong giai đoạn tăng trưởng
Ở giai đoạn này, doanh nghiệp đã trải qua "những năm chập chững biết đi" và nay
phát triển thành một "đứa trẻ" t hực sự. Lúc này doanh nghiệp đã thật sự hiện hữu chứ không
phải chỉ là kế hoạch kinh doanh mơ hồ không chắc chắn, cũng như không còn là khái niệm
về sản phẩm, những ý tưởng kinh doanh giống như giai đoạn khởi sự nữa. Các khoản doanh
thu và khách hàng đang tăng lên điều đó đồng nghĩa với sự xuất hiện của những thời cơ mới
cũng như những thách thức mới. Lợi nhuận tăng trưởng kéo theo tính cạnh tranh cũng tăng.
Trong giai đoạn này rủi ro kinh doanh có giảm so với giai đoạn khởi đầu. Bởi vì lúc
này sản phẩm của công ty đã được chứng minh và ít nhất đã có một số khách hàng chấp nhận
sản phẩm này, và hiện tại công ty cũng hiện hữu thật sự chứ không chỉ là kế hoạch kinh
doanh và khái niệm sản phẩm như trước đây.
Tuy nhiên, rủi ro kinh doanh vẫn còn cao trong suốt thời gian doanh số tăng trưởng
nhanh. Bởi vì giai đoạn chuyển từ khởi đầu sang tăng trưởng thì đòi hỏi công ty phải thực
hiện một số thay đổi trong kinh doanh như mở rộng đầu tư, mở rộng thị phần và sự thay đổi
này thì luôn bao hàm những rủi ro. Vì nếu không quản lý thay đổi đúng nó có thể đưa đến
một chiều hướng đi xuống trong thành quả tương lai của doanh nghiệp.
Giai đoạn này dòng tiền vào sẽ mạnh hơn nhiều so với giai đoạn khởi sự. Tuy nhiên,
công ty sẽ đầu tư thêm nhiều cho các hoạt động phát triển thị trường và mở rộng thị phần. Vì
vậy, tỷ lệ chi trả cổ tức trong giai đoạn này vẫn rất thấp. Và tỷ số giá thu nhập (P/E) cao vì
thu nhập trên mỗi cổ phần sẽ rất thấp do doanh nghiệp giữ lại để tái đầu tư. Tuy nhiên, điều
này không làm các nhà đầu tư vốn cổ phần mới quan tâm vì họ mong đợi chênh lệch tăng
giá cổ phần do chuyển nhượng vốn.

Giai đoạn này đang cấu trúc vốn, doanh nghiệp cần rất nhiều vốn để cạnh tranh và để
phát triển nên chính sách chi trả cổ tức với tỉ lệ rất thấp ở mức danh nghĩa đủ bù đắp tỷ lệ
lạm phát cho nhà đầu tư.
3.2.3 Quyết định tài trợ
Từ giai đoạn khởi sự chuyển sang giai đoạn tăng trưởng: nhà đầu tư vốn mạo hiểm rút
đi nên cần có sự chuyển hóa vốn giữa nhà đầu tư mạo hiểm sang nhà đầu tư vốn cổ phần
mới. M ặc khác, giai đoạn này công ty cũng đã có đủ điều kiện niêm yết trên thị trường
chứng khoán và do vị thế của công ty đã được khẳng định trên thị trường nên nhiều nhà đầu
tư thông thường cũng có thể biết đến và thấy được triển vọng tăng trưởng của công ty.
Giai đoạn này mức độ rủi ro kinh doanh đã giảm bớt nhưng vẫn còn rất cao, vì vậy
Tiểu luận môn tài chính doanh nghiệp Chiến lược tài chính

Trang 17

chưa nên đưa nợ vào. Do đó, cầu trúc vốn tối ưu giai đoạn này là tài trợ hoàn toàn bằng VCP.
* Nguồn tài trợ
Nguồn tài trợ thích hợp để giữ mức độ rủi ro tài chính thấp vẫn là nguồn vốn cổ phần
bằng cách phát hành chứng khoán ra công chúng.
Như đã đề cập ở phần trên, giai đoạn này là giai đoạn chuyển hóa từ nhà đầu tư vốn
mạo hiểm sang nhà đầu tư vốn cổ phần mới. Bởi vì các nhà đầu tư vốn mạo hiểm ban đầu chỉ
quan tâm đến việc đạt được lãi vốn và có thể tái đầu tư vào những doanh nghiệp mới khởi sự
khác.
Vì vậy, phương thức t ài trợ sao cho rủi ro thấp đó là doanh nghiệp cần tìm kiếm thêm
các nhà đầu tư vốn cổ phần mới để thay thế cho các nhà đầu tư mạo hiểm để những cổ đông
này không chỉ mua lại toàn bộ các nguồn vốn mạo hiểm ban đầu mà còn tiếp tục cung cấp
vốn cho các nhu cầu trong thời kỳ t ăng trưởng.
* Các hình thức thu hút vốn mới
Sử dụng thị trường vốn
- Các nhà đầu tư vốn mạo hiểm sẽ rút vốn ra khỏi giai đoạn tăng trưởng để đầu tư vào các
DN khởi sự khác. Như vậy, sẽ xuất hiện sự chuy ển hóa vốn giữa nhà đầu tư vốn mạo hiểm

(Tham khảo thêm phần phụ lục “Công thức IPO thành công)
Phát hành đặc quyền
- Do ý đồ chủ yếu của giai đoạn này là gia tăng thị phần cũng như phát triển tổng quy
mô thị trường, vì vậy nhu cầu vốn cho giai đoạn này là rất lớn, đặc biệt là VCP do khuyến
nghị trong giai đoạn này không nên sử dụng nợ.
- Với nhu cầu vốn lớn như vậy, việc giữ lại lợi nhuận để tái đầu tư từ chính sách chi trả
cổ tức thấp vẫn không đáp ứng được, nên doanh nghiệp phát hành cổ phần thêm bán ra bên
ngoài để có thể thực hiện chiến lược tăng vốn này, và giá phát hành lần này phải thấp hơn
giá thị trường, nếu phát hành với giá cao hơn thì nhà đầu tư mới sáng suốt sẽ mua cổ phiếu
trực tiếp trên thị trường chứng khoán, nếu bán ngang giá cổ phiếu cũ thì sẽ không hấp dẫn
được nhà đầu tư, và nếu bán cho cổ đông mới với giá thấp hơn thì sẽ tước đoạt tiền của các
cổ đông hiện tại. Vì vậy, doanh nghiệp cho cổ đông hiện tại được quyền mua các cổ phần
được chiết khấu giảm giá này theo tỷ lệ cổ phần mà họ đang nắm giữ.
- Đây được gọi là “Các phát hành đặc quyền”, và thường mô tả bằng chú thích là có thể
mua được bao nhiêu cổ phần mới khi đang nắm giữ một số cổ phần hiện hữu.
- Thí dụ phát hành một đặc quyền 1 cho 5 có nghĩa là: với 5 cổ phần hiện hữu, cổ đông
có quyền mua 1 cổ phần mới đang được cung ứng ra công chúng.
Tiểu luận môn tài chính doanh nghiệp Chiến lược tài chính

Trang 19

- Do cổ phần mới đang được phát hành với giá thấp hơn giá thị trường hiện tại của các
cổ phần hiện hữu, cổ đông hiện hữu được quyền chọn nhận hay bán quyền lại cho người
khác. Công ty không thể buộc các cổ đông hiện tại mua thêm bất kỳ cổ phần nào của công ty.
Ví dụ:
Một doanh nghiệp cổ phần có các thông số sau:
- Đã phát hành 10 triệu cổ phần.
- Mệnh giá là 10$.
- Giá thị trường là 50$, tức vốn hóa thị trường là 500 triệu U SD.
- Thu nhập mỗi cổ phần hiện tại là 2,5$.

Nếu cổ phần tăng lên 49$, điều này đúng vì 1,25 triệu CP x 49$ = 61,25 triệu
USD. Vì vậy không lỗ cũng không lời.
Bán đặc quyền:
Đầu tư ban đầu : 1 triệu CP x 50$ = 50,00 triệu USD.
Thu từ bán đặc quyền: 250 ngàn CP x 4$ = 1,00 triệu USD.
Còn lại một đầu tư ròng trị giá: 49 triệu USD
Điều này đúng nếu giá cổ phần tăng lên 49$ đúng như nó tăng. Vì vậy không lỗ
cũng không lời.
Chia nhỏ cổ phần
- Chia nhỏ cổ phần (CP) là việc chia cổ phần ra nhiều phần nhỏ hơn nữa.

Đó là một
hành động của một công ty làm tăng số lượng cổ phiếu hiện đang lưu hành (outstanding
shares). Tuy nhiên mức vốn hóa của cổ phiếu (stock's market capitalization) vẫn không thay
đổi. Các tỉ số phổ biến của việc phân chia là 2:1, 3:1, 3:2.
Ví dụ: Giả sử công ty A phát hành tổng cộng 1000 cổ phiếu, mỗi cổ phiếu có trị giá
10$. Công ty A quyết định chia cổ phiếu theo tỉ lệ 2:1 tức là 1 cổ phiếu sẽ phân chia thành 2
cổ phiếu. Giá trị của 2 cổ phiếu bây giờ ngay bằng với một cổ phiếu trước khi phân chia.
Tiểu luận môn tài chính doanh nghiệp Chiến lược tài chính

Trang 21

Trường hợp 1 Trường hợp 2
Số lượng cổ phiếu lưu động 1.000 2.000
Giá trị mỗi cổ phiếu 10 $ 5$
Tổng giá trị cổ phiếu lưu động 10.000$ 10.000$
Như vậy về cơ bản, tổng giá trị cổ phiếu trên thị trường cũng như của bạn là không
thay đổi. Vậy thì tại sao các công ty lại phân chia cổ phiếu, tại sao những người lãnh đạo của
các công ty lại coi đây là công cụ marketing mạnh mẽ nhất, hiệu quả nhất?
*Nguyên nhân 1: Theo tâm lý của nhà đầu tư, khi phân chia cổ phiếu, công ty có thể

tương lai
Cao
Tỷ số giá thu nhập (P/E) Cao
Thu nhập trên mỗi cổ phần (EPS) Thấp
Giá cổ phần Tăng nhưng dễ biến động

3.3 Giới thiệu Cty CP Vàng bạc Đá quý Phú Nhuận (PNJ) giai đoạn tăng trưởng
3.3.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh

* Giới thiệu công ty
Công ty Cổ phần Vàng bạc Đ á quý Phú Nhận (“PNJ”) hoạt động chủ yếu trong lĩnh
vực trang sức với các nhãn hiệu nổi tiếng như PNJ Silver, PNJ Gold, PNJ CAO FINE
Jewelry.
Hệ thống phân phối nói chung và chuỗi cửa hàng bán lẻ trang sức nói riêng của PNJ
được coi là lớn nhất Việt Nam hiện nay. PNJ hiện có 13 chi nhánh, 86 cửa hàng và hơn
3.000 nhà phân phối trên cả nước.
Trụ sở chính đặt tại Tp. Hồ Chí Minh, PNJ có một nhà máy chế tác trang sức vàng và
một nhà máy chế t ác trang sức bạc, với tổng sản lượng hằng năm khoảng 2 triệu sản phẩm.
Thương hiệu và chất lượng của PNJ được công nhận bằng nhiều giải hưởng uy tín
như '500 Nhà Bán Lẻ Hàng Đầu Châu Á Thái Bình Dương’ do t ạp chí Retail Asia
(Singapore) bình chọn trong các năm 2004, 2005 và 2006; Giải t hưởng Việt N am Chất
Lượng Cao trong 10 năm liên tục từ năm 1998; ‘Thương Hiệu Dẫn Đầu’ ngành kim hoàn
năm 2007…
Tiểu luận môn tài chính doanh nghiệp Chiến lược tài chính

Trang 23

* Lịch sử công ty
28-04-1988: Cửa hàng kinh doanh vàng bạc đá quý Quận Phú Nhuận ra đời – đơn vị
tiền thân của PNJ, với số vốn ít ỏi là 14 triệu đồng

Trang 24

nước để đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu cho khách hàng.
d) Tiếp tục ưu tiên đào tạo lực lượng nhân viên bán hàng trở thành đội ngũ bán
hàng chuyên nghiệp, đảm bảo phục vụ khách hàng tốt nhất. Đào tạo nâng cao tay nghề
cho thợ kim hoàn. Khởi động dự án ERP để hướng đến triển khai trong toàn thể công ty.
PNJ đã liên tiếp mở rộng sản xuất kinh doanh theo hướng đa dạng hóa ngành nghề
kinh doanh như sản xuất, gia công và kinh doanh trang sức bằng vàng, bạc, đá quý, vàng
miếng, vàng, bạc nguyên liệu, dịch vụ kiểm định kim cương và đá quý, mua bán máy móc,
thiết bị ngành kim hoàn, đại lý đổi ngoại tê, chiết nạp gas, tồn trữ gas, mua bán gas, cho thuê
nhà, kinh doanh vạn chuyển hàng hóa bằng ôtô…Trong đó, 70% sản phẩm vàng đồ trang sức
của PNJ dành cho hàng nữ trang.
Dự kiến, sang đầu năm 2009 PNJ sẽ chính cho ra một số nhãn hiệu thời trang mới và
xây dựng chiến lược PNJ sẽ trở thành một trong những nhãn hiệu thời trang lớn nhất trong
khu vực và cả thế giới.
* Các thông số chiến lược tài chính
Các báo cáo tài chính năm 2007
Bảng cân đối kế toán ngày 31 tháng 12 năm 2007
Đvt: VND

Tài sản Mã số
Th.
minh
Số cuối năm Số đầu năm

A. TÀI SẢN NGẮN HẠN

10

kho

n tương đương ti

n

112
-

II. C ác kho

n đ

u tư tài chính
ngắn hạn
12016,861,556,680

-

1. Đ

u tư ng


Tiểu luận môn tài chính doanh nghiệp Chiến lược tài chính

Trang 25

1. Ph

i thu khách h àng

1316,129,975,821

5,317,739,533

2. Tr


trư

c cho ngư

i bán

13275,915,712,879

1,197,152,965


-

5. Các kho

n ph

i thu khác

13589,250
,514,496

5,933,022,967

6. D


phòng các kho

n ph

i thu
khó đòi
139(727,732,873)


(2,337,642)

V. Tài s

n ng

n h

n khác

150

5.5

8,215,451,246

6,480,681,0721,

1. Chi phí tr


trư

c ng

n h

n



i
thu nhà Nước
1541,000,000

18,576,972

4.
Tài S

n ng

n h

n khác

1584,395,657,836

3,762,337,617B. TÀI SẢN DÀI HẠN

200


trực thuộc
212-

-

3.

Ph

i thu dài h

n n

i b


213-

-

4 Ph

i thu dài h


đ

nh

22034,542,469,967

38,159,886,778

1. TSCĐ h

u hình

221

5.6

32,953,933,299

37,939,944,528

+ Nguyên giá

22261,126,773


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status