TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC
NGOẠI
THƯƠNG
KHOA:
Quản
trị
kinh
doanh
CHUYÊN
NGÀNH:
Kinh
doanh quốc
tế
KHÓA
LUẬN
TÓT NGHIÊP
Đề tài:
QUẢN
TRỊ
VÀ
NÂNG
CAO
HIỆU
QUẢ
sử
DỤNG VỐN
LƯU
ĐỘNG
Nội,
tháng
05
năm
2009
MỤC
LỤC
LỜI
MỞ ĐẦU Ì
CHƯƠNG
ì:
MỘT số VÂN ĐỂ LÝ LUẬN VẾ VỐN Lưu ĐỘNG VÀ
QUẢN TRỊ VỐN Lưu ĐỘNG 3
ì.
KHÁI QUÁT CHƯNG
VỀ VON Lưu ĐỘNG 3
1.
Khái
niệm
và
đạc
điểm
của vốn lưu động
3
1.1.
Khái
niệm
về vốn lưu động
3
1.2.
3.
Phân
loại
vốn lưu động
7
3.1.
Phân
loại
theo vai
trò
của từng
loại
vốn lưu động
trong
quá
trình sản
xuất, kinh
doanh
ì
3.2.
Phân
loại
theo
hình thái
biểu hiện
8
3.3.
Phân
loại
theo
hưởng
đến
kết
câu
của
vốn
lưu động
lo
li.
NỘI
DUNG
QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG 11
1.
Quản
trị
vốn
bằng
tiền
11
1.1.
Xác
dinh
mức
dự
trữ
tiền
mặt hợp lý
12
1.2.
Quản
hiệu
quả
nhất
(Economic
ordering
quantity
- EOQ) 17
2.3.
Kiểm
soát
hàng
tồn
kho
20
2.4.
Các
biện
pháp
chủ yếu quản lý vốn
dự
trữ
hàng
tồn
kho
20
3.
Quản
trị
các
khoản
hợp
thu hồi
nợ và
bảo
toàn
vốn
24
4.
Quản
trị
khoản
phải
trả
24
4.1.
Nguồn
tài
chính
nội sinh
24
4.2.
Xác
định
thời
điểm
thanh
toán
25
4.3.
Giám
Các
chỉ
tiêu
đánh giá
về
hiệu
quả
sỘ dụng vốn
lun
động
28
3. Vai
trò
của
việc
quản
lý và nâng
cao
hiệu
quả sỘ
dụng vốn
lưu động
trong
doanh
nghiệp
31
CHƯƠNG
li:
TÌNH HÌNH
QUẢN LÝ VÀ
nhiệm
vụ
của
Công
ty
36
1.3.
Cơ
cấu tổ
chức của
Công
ty
38
2.
Kết quả
hoạt
động
kinh
doanh
của Công
ty
trong
những
năm
gần
đây
41
li.
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VÀ
HIỆU
49
3.2.
Phương pháp xác
định
nhu
cầu
vốn
lưu
động
50
4.
Phân tích
nội
dung
quản
trị
vốn lưu động
tại
Công
ty
50
4.
Ì.
Thực
trạng
quữn
trị
vốn
bằng
tiền
trị
khoữn
phữi
thu
58
4.3.1. Chính sách tín dụng của
Công
ty
59
4.3.2. Tình hình thu hồi
nợ
61
4.3.3.
Một số
công cụ theo dõi khoản phải thu khách hàng
62
4.4.
Thực
trạng
quữn
trị
khoữn
phữi
trữ
62
4.4.1. Tình hình thanh toán các khoản
nợ
và chi phí phải trả của
Công
ty
NGHỊ
NHửM
TĂNG
CƯỜNG
QUẢN LÝ VÀ
NÂNG
CAO
HIỆU
QUẢ sử DỤNG VỐN LƯU
ĐỘNG
TẠI
CÔNG
TY cổ PHẨN XUẤT NHẬP KHAU THỦ
CÔNG
MỸ NGHỆ ARTEXPORT 69
ì.
ĐÁNH GIÁ
VỀ
TÌNH HÌNH
QUẢN LÝ VÀ
HIỆU
QUẢ SỬDỤNG VỐN
LUU
ĐỘNG
TẠI
CÔNG
TY ARTEXPORT 69
1.
Thuận
lợi:
Về mật
hàng,
ngành nghề và
lĩnh
vực đầu
tư:
74
2.
Về
thị
trường và khách
hàng:
75
3.
Mục
tiêu cụ
thể
về
xuất
nhập
khữu:
75
IU.
CÁC
GIẢI
PHÁP
NHẰM
NÂNG
CAO
HIỆU
khoản
phải
thu
81
4.
Các
biện
pháp
gia
tăng
doanh
thu
và
lợi
nhuận
nhằm
tăng
hiệu
quả
sử
dụng vốn lưu động
tại
Công
ty
84
4.
Ì.
Các
biện
pháp tăng
khữu
thủ
công
mỹ
nghệ
Artexport
95
KẾT
LUẬN 97
DANH
MỤC
TÀI
LIỆU
THAM KHẢO 98
DANH
MỰC CHỮ
VIẾT
TẮT 99
DANH
MỤC BẢNG
BIỂU,
sơ Đổ 100
Khoa
luận
tết
nghiệp
LỜI
MỞ ĐẦU
1.
Tính
độ bao
cấp,
chuyển
sang
mô hình Công
ty
cổ
phần,
các
doanh
nghiệp
Nhà nước được
giao
quyền
chủ động
trong
hoạt
động sửn
xuất kinh
doanh,
tự chủ trong việc tổ
chức
huy động và sử
dụng
vốn, tự
tìm
kiếm
thị
trường tiêu
thụ,
còn của mỗi
doanh
nghiệp
trong
môi
truồng kinh tế
cạnh
tranh
và đầy
biến
động.
Để
đạt
được mục tiêu về
hiệu
quử sửn
xuất kinh
doanh,
bất
cứ một
doanh
nghiệp
nào
khi sử
dụng
vốn kinh
doanh
nói
chung
và
là một
trọng
điểm
của công tác
quửn
trị
tài
chính
doanh
nghiệp.
Từ
việc
nhận
thức
được tầm
quan
trọng của vốn sửn xuất
nói
chung
và vốn
lưu động nói riêng
trong
hoạt
động
sửn xuất kinh
doanh
cũng
như
thấy
được
công mỹ
nghệ
Artexport
và
cùng
với kiến
thức
được học
trong
trường em
xin
chọn
đề
tài
" Quản
trị
và
nâng cao
hiệu
quả sử dụng vốn lưu động
tại
Công
ty
cổ phần
xuất
nhập
khẩu
thủ
công
mỹ
Lớp anh 4 -
QTKD
- K44
Khoa
luận
tốt nghiệp
-
Phân
tích
và đánh
giá
thực trạng
quản
trị
và
hiệu
quả sử dụng vốn
lưu động
tại
Công
ty
cổ phần
xuất
nhập khẩu
thủ
công mỹ
nghệ
Artexport.
-
Đưa
lý và
hiệu
quả
sử dụng
vốn
lưu động
tại
Công
ty
cổ
phần
xuất
nhập khẩu thủ
công mỹ
nghệ
Artexport
trong
phạm
vi
nghiên
cứu là
giai
đoạn
2 năm
2007-2008.
Các phương pháp nghiên
cứu
được
sử dụng
trong
các sách
báo, tài
liệu
có
liên
quan đến
nội
dung
dề
tài.
-
Điều
tra,
phỏng vấn
thực
tế
các vấn
đề có
liên
quan đến
đề
tài
tại
Công
ty.
- Sử
dụng
phương pháp phân
tích,
thống
lý
luận
về vốn lưu
động và
quản
trị
vốn
lưu
động.
Chương
li:
Tinh
hình
quản lý
và
hiệu
quả sử dụng vốn lưu
động
tại
Công
ty
cổ
phần
xuất
nhập khẩu
thủ
công mỹ
nghệ
Artexport.
Chương
Trần
Thị
Kim Anh cùng các cô các chú và anh
chị trong
phòng
tài
chính
-
kế hoạch của
Công
ty
đã
tận
tình giúp đỡ em
trong
quá
trình
nghiên
cứu
và
thực hiện
đề
tài
này.
Do
thời
gian
và trình độ còn hạn
chế
nên
Hà
Linh
2
Lớp anh 4 -
QTKD
- K44
Khoa
luận
tốt
nghiệp
CHƯƠNG
ì
MỘT
SỐ VÂN ĐỂ LÝ LUẬN VỀ
VỐN Lưu
ĐỘNG VÀ
QUẢN
TRỊ
VỐN LƯU
ĐỘNG
ì.
KHÁI QUÁT
CHUNG VÊ VON Lưu
ĐỘNG
1.
Khái niệm
và đặc
điểm
của
vốn
nhằm
tạo ra
các
sản phẩm hàng hóa,
dịch
vụ
cung
cấp cho
xã
hội.
Đổ
tiến
hành
các
hoạt
động
kinh
doanh
ngoài
tư
liệu
lao
động
doanh
nghiệp
còn
có
đối
tượng
lao
nguyên
liệu,
vật
liệu,
bán thành
phẩm )
khi
tham
gia
vào quá
trình sản
xuất kinh
doanh
luôn
thay
đổi
hình thái
vật chất
ban
đấu,
giá
trị
của
nó
được
chuyổn
dịch
toàn
bộ
một
hình thái
giá
trị
được
gọi
là
vốn
lưu
động
của
doanh
nghiệp.
Trong
doanh
nghiệp
người
ta
thường
chia
tài sản
lưu
động thành
hai
loại:
tài sản
lưu
động sản
xuất
và
tài sản lưu động lưu thông.
trong
quá
trình sản
xuất.
Còn
tài sản lưu động lưu thông
gồm
các
loại
tài sản
nằm
trong
quá trình
lưu
thông
như
thành phẩm chờ tiêu
thụ,
các
khoản
vốn
trong thanh
toán,
vốn
bằng
tiền,
các
khoản
chi
phí chờ
đổi
chỗ
lẫn
nhau,
đảm bảo cho
hoạt
động sản
xuất kinh
doanh
được
liên
tục.
Để
hình thành nên tài sản lưu động sản
xuất
và tài sản lưu động lưu thông
doanh
nghiệp
cẩn
phải
có một số vốn thích ứng để đầu tư vào các tài sản đó.
Số
tiền
ứng trước vào các
tài sản
đó
gịi
là vốn lưu động
của doanh
nghiệp.
liên
tục.
1.2.
Đặc
điểm
của
vốn lưu
động
Trong
quá trình
tham
gia
vào
hoạt
động
kinh
doanh,
do
bị
chi phối bởi
các đặc
điểm
của tài
sản lưu động nên vốn lưu động
của doanh
nghiệp
có các đặc
điểm
sau:
Thứ
trị
sản phẩm và được bù đắp
lại
khi
doanh
nghiệp
thu
được
tiền
bán hàng
hoa, dịch vụ.
Vốn lưu động hoàn thành
một
vòng
tuần
hoàn sau một chu kỳ
kinh
doanh.
Thứ
hai,
qua mỗi
giai
đoạn của chu kỳ
kinh
doanh,
vốn lưu động thường
xuyên
thay
đổi
hình thái
sau mỗi chu kỳ sản
xuất kinh
doanh,
tạo
thành vòng
tuần
hoàn,
chu
chuyển của vốn
lưu động.
2.
Yếu
tố
cấu
thành và
chu
kỳ luân
chuyển của vốn
lưu động
2.1.
Yêu
tố cấu
thành
vốn lưu
động
Sinh
viên:
Nguyễn
Hà
Linh
còn có
các
khoản
mục
vốn
lưu động khác
như:
các
khoản
tạm
ứng,
chi
phí
trả
trước,
cầm
cố,
thế
chấp,
ký
cược,
ký quỹ
ngắn hạn
* Vốn
bằng
tiền :
bao gồm
tiền
mật,
nghiệp.
* Các
khoản
đầu tư
ngắn hạn:
Là
những khoản
đầu tư về vốn nhằm mục
đích
sinh
lời
có
thời
gian thu hồi
gốc và
lãi
trong
vòng Ì năm
như:
góp vốn
liên
doanh ngắn
hạn,
cho
vay ngắn
hạn,
đâu tư
chứng
khoán
ngắn
dự
trữ
là những tài sản
mà
doanh
nghiệp
dự
trữ
để đưa vào
sản
xuất
hoậc
bán
ra
sau này.
Theo
vai
trò
của
chúng,
tồn
kho
dự
trữ
thường
chia
thành 3
loại:
tồn
kho
loại
tồn
kho có
vai
trò khác
nhau,
song
nhờ có
hàng
tổn
kho mà quá trình sản
xuất
kinh
doanh
của
doanh
nghiệp
được
tiến
hành
liên
tục
và ổn
định.
Việc
hình thành hàng
tồn
kho đòi
hỏi
một lượng vốn
như khách hàng,
người
bán,
các
khoản
thuế
được
khấu
trừ,
các
khoản
phải
thu
nội
bộ và các
khoản
phải thu
khấc Trong
quá trình
kinh
doanh,
việc
phát
sinh
các
khoản
phải
thu
là
tất
tốt
nghiệp
Nắm
vững
được các
yếu
tố
cấu
thành
vốn
lưu động giúp cho
việc
quản
trị
vốn
lưu động được
thuận
tiện
và
hiệu
quả
hơn.
2.2.
Chu kỳ
luân chuyển
của
vốn lưu
dộng
Quá trình
sản
thể
được mô
tả
bằng
sơ đồ sau:
Sơ đồ
Ì:
Chu
kỳ sản
xuất
đen
giản
Thu khoản
phải
thu
Tiền
mát
Mua
Tiền
mát
Khoản
phải
thu
Nguyên
liệu
dự
trữ
Bán thành phẩm
Thành phẩm
dự
sử
dụng
để mua nguyên
vật
liệu
cần
cho
sản
xuất
một
sản
phẩm, vốn
tiền
mặt lúc này được
chuyển sang
hình
thức
vốn nguyên
liệu
nằm
trong
khâu dự
trữ
(cũng
là
tài sản
lưu
động).
Nguyên
vật
thức
dự
trữ
được
chuyển
thành vốn
dưới
hình
thức
các
khoản
phải thu
(một
loẩi
tài sản
lưu động
khác).
Và
cuối
cùng
khi
khách hàng
thanh
toán
tiền
cho
công
ty,
số
tiền
dưới
hình
thức
tiền
mặt,
kết
thúc một chu kỳ sản
xuất.
Sự
vận
động của vốn lưu động
trải
qua các
giai
đoạn
và
chuyển
hoa
từ
hình
thái ban đầu là
tiền
tờ
sang
các hình thái
vật
tư hàng hoa và
cuối
cùng
quay
cũng
tuần
hoàn không
ngừng,
lặp
đi
lặp
lại
có tính
chất
chu
kỳ.
Khi
tham
gia
vào các
hoạt
động sản
xuất kinh
doanh,
vốn lưu động luôn
thay
đổi
hình thái
biểu hiờn,
chu
chuyển
giá
trị
toàn bộ một
loại
theo
các tiêu
thức
sau :
3.1.
Phân
loại theo
vai trò
của
từng loại
vốn lưu
động
trong
quá
trình
sản
xuất, kinh
doanh
Theo
tiêu
thức
này vốn lưu động
của doanh
nghiờp
được
chia
thành 3
loại
:
kết
chuyển.
- Vốn lưu
dộng
trong
khâu lưu thông
:
bao gồm giá
trị
thành phẩm, vốn
bằng
tiền
(kể cả vàng
bạc,
đá
quý ),
các
khoản
đầu tư
ngắn
hạn và các
khoản
ký
cược,
ký quỹ
ngấn hạn,
các
khoản
phải thu.
Cách phân
Linh
7
Lóp anh 4 -
QTKD
- K44
Khoa
luận tốt
nghiệp
nhất,
bảo đảm cho
hoạt
động sản
xuất
kinh
doanh
của
doanh
nghiệp
được
thực
hiện
nhịp
nhàng,
liên
tục.
3.2.
Phán
loại theo hình thái biểu hiện
Theo
cách phân
bán thành
phẩm,
thành phẩm
- Vốn
bằng
tiền
và
các khoản
phải thu
:
• vốn
bằng
tiền:
bao gửm các
khoản
vốn
tiền
tệ
như
tiền
mặt
tửn
quỹ,
tiền
gửi
ngân hàng,
tiền
đang
chuyển,
các
theo
tiêu
thức
này giúp cho
việc
xem
xét,
đánh giá mức dự
trữ tửn
kho
và
khả
năng
thanh
toán
của doanh
nghiệp.
3.3.
Phân
loại theo
quan hệ
sở
hữu
vê
vón
Tài
sản
lưu động
sẽ
được
sử
dụng,
định
đoạt,
chi
phối
lâu dài
vào các
hoạt
động của mình. Tuy
theo
loại
hình
doanh
nghiệp thuộc
các
thành
phần
kinh
tế
khác
nhau
mà vốn chủ sở hữu có
nội
dung
cụ
thể
như
:
vốn
sung
từ
lợi
nhuận của doanh
nghiệp
- Các
khoản
nợ
:
bao gửm
cấc khoản
nợ
vay
(nguửn
vốn tín
dụng)
như các
khoản
vay ngân
hàng,
vay các
tổ chức tài
chính
-
tín
dụng,
vay của
doanh
nghiệp
và cá nhân
toán.
Doanh
nghiệp
chỉ
có
quyền
sử dụng
các
khoản
nợ này
trong
một
thời
hạn
nhất
định.
Cách phân
loại
này
cho
thấy
kết
cấu vốn
lưu
động của
doanh
nghiệp
được
hình thành
từ
hình
thành,
vốn
lưu động có
thể chia
thành các
nguồn sau
:
- Nguồn
vốn
diều
lệ
:
Là
số vốn
được hình thành
từ
nguồn vốn điều
lệ
ban
đổu
khi
thành
lập
hoặc nguồn vốn điều
lệ
bổ
sung
trong
quá
được
tái
đổu tư.
- Nguồn vốn liên
doanh,
liên
kết:
Là
số vốn
lưu động được hình thành
từ
vốn
góp
liên
doanh của
các
bên
tham
gia.
Vốn góp
liên
doanh
có
thể
là
tiền
mặt hoặc bằng
hiện
vật
như
động
từ
thị
trường
bằng
việc
phát hành
cổ
phiếu,
trái
phiếu.
Cách phân
chia
này
giúp
cho doanh
nghiệp
thấy
được
cơ
cấu nguồn vốn tài
trợ
cho
nhu
cổu vốn
lưu
động của
mình.
Từ góc độ
quản
3.5.
Phăn
loại
vốn lưu
động
theo thời gian
huy động
và
sử dụng vốn
Căn cứ vào
tiêu
chí này, vốn
lưu động
của doanh
nghiệp
được
chia
thành
hai
loại:
vốn
lưu động thường xuyên và
vốn
lưu động
tạm
thời
Sinh
viên:
Nguyễn Hà
Linh
định nằm
trong
các
giai
đoạn luân
chuyển
như các
tài sản
dự
trữ
về nguyên
vởt
liệu,
sản phẩm dở
dang,
bán thành phẩm
và nợ
phải thu
của
khách
hàng.
Những tài sản lưu động này
gọi
là tài sản lưu
động
thường xuyên - một bộ
phởn
của tài sản thường xuyên. Nguồn vốn lưu
động
thường xuyên là
phân
loại
như trên giúp cho
người
quản
lý xem
xét,
huy động các
nguồn
vốn lưu động một cách phù hợp
với
thời
gian
sử
dụng
để nâng cao
hiệu
quả
tổ chức
và sử
dụng
vốn lưu động
trong
doanh
nghiệp
mình. Ngoài
ra,
nó còn giúp cho nhà
quản
lý
quan
hệ tỷ
lệ giữa
các thành
phần
của vốn lưu động
trong
tổng
số vốn lưu động của
doanh
nghiệp
trong
một
thời
kỳ hay
tại
một
thời
điểm
nào đó.
Kết
câu vốn lưu động của các
doanh
nghiệp
khác
nhau
thì
cũng
khác
nhau,
điểm
riêng của vốn lưu
động,
từ
đó có
được
các
biện
pháp
quản
lý phù
hợp.
Mặt khác thông qua
việc
thay dổi kết
cấu
vốn
lưu động của mỗi
doanh
nghiệp
trong
những
thời
kỳ khác
nhau
có thể
Sinh
viên:
Nguyễn
Hà
Các nhân
tố
ảnh hướng đến
kết
cấu của vốn lưu động
có
thể
chia
thành
3
nhóm chính
:
- Các nhân
tố
về mặt
cung
ứng
vật
tư
như: khoảng
cách
giữa
doanh
nghiệp
với
nơi
cung
cấp,
khả năng
cung
như: đặc
điểm,
kỹ
thuật,
công
nghệ
sản
xuất
của
doanh
nghiệp,
mức độ
phức tạp
của sản phẩm
chế
tạo,
độ
dài của chu
kỳ
sản
xuất,
trình độ
tổ
chức
và
quản
lý.
-
Các
nhân tố
hạn thường được
ám
chỉ
là
vốn
lưu
động.
Tuy nhiên vốn lưu động
thuần
được xác định là
tổng
giá
trị
các tài sản
ngắn
hạn
trừ
đi
(-)
các
khoản
nợ
ngắn hạn.
Vì
lẽ
quản
trị
các
loại
tài sản
lưu động và các
khoản
nợ
ngắn
hạn.
1.
Quản
trị
vốn
bàng
tiền
Trong
quá trình sản
xuất
kinh
doanh,
các
doanh
nghiệp
luôn
có
nhu cầu
dự
trữ
vốn bằng
tiền
ớ
một quy
mô
nhất
nhu cầu vốn
bất
thường
và
các
rủi
ro
bất
ngờ ảnh hướng
đến
việc
thu chi
tiền
mặt của
doanh
nghiệp.
Ngoài
ra
còn là để
nắm
bắt
các cơ
hội
kinh
doanh,
cơ
hội
đầu
tư
sinh
quan
trọng,
đặc
biệt
trong kinh
doanh
tránh
hiện
tượng
tiền
mặt
tồn
quỹ quá
nhiều
gây ứ đọng vốn dẫn đến
hiệu
quả sử
dụng
vốn
không
cao.
Quản
trị
vốn
bằng
tiền
bao gồm các
nội
dung
chủ yếu sau :
không có khả năng
thanh
toán,
giữ
được uy tín
với
các nhà
cung
cấp
và
tạo
điều
kiện
cho
doanh
nghiệp
chớp
được cơ
hội
kinh
doanh
tốt,
tạo
khả
năng
thu
lợi
nhuận
cao.
Đề
lượng
đặt
hàng
tối
ưu
trong
quản
trị
vốn
tồn
kho dỳ
trữ
nhằm giúp nhà
quản
lý
tối
thiểu
hoa các
chi
phí liên
quan
tới
việc
chuyển
đổi
qua
lại
giữa
tiền
mặt và
lệ
nhất
định.
- Nhu cầu
tiền
mặt
trong
một kỳ cụ
thể
(tháng, quý, năm) của công
ty
có
thể
dỳ báo trước một cách chính xác.
- Khi số dư
tiền
mặt ban đầu
giảm
xuống
bằng
0 hay ở mức an toàn
tối
thiểu
thì số dư
tiền
mặt
lập tức
sẽ được tăng lên do
việc
bán
cho
tiền
mặt không
được
dầu tư vào các mục đích
sinh
lợi
và
chi
phí
giao
dịch
chứng
khoán hay
chính là
chi
phí liên
quan
đến
việc
chuyển
đổi
các tài sản đầu tư có tính
thanh
khoản
thấp
hơn thành
tiền
mặt dể sẵn sàng cho
chi
phí
lưu
giữ
tiền
mặt chính
là
tổng chi
phí
cơ
hội
và
chi
phí
giao
dịch
và
tổng
chi
phí
này
phải giữ
ở mức
nhỏ
nhất.
Ta
có công
thức
tính
:
Tổng
chi
phí
giao
dịch cố
định
cho mỗi
lần
mua
hoặc
bán
chứng
khoán.
r
:
là
chi
phí cơ
hội
do nắm
giữ
tiền
mặt,
có
thể
sạ
dụng lãi
suất
của
chứng
khoán
giao
dịch,
chuyển
đổi giữa
chứng
khoán và
tiền
mặt.
Nhà
quản
trị
muốn tìm c
tối
ưu để
tổng chi
phí
là
nhỏ
nhất.
Đạo hàm
hai
vế
công
thức
trên
ta
có:
di FT r_
de
c
của doanh
nghiệp
mưu
lợi
cho
cá
nhân.
Để làm
việc
đó,
doanh
nghiệp
cần
xây
dựng
các
nội
quy,
quy
chế về quản
lý các
khoản
thu
chi,
đặc
biệt
là
các
khoản
thu
- K44
Khoa
luận tốt nghiệp
- Thứ
hai,
phải
có sự phân định rõ ràng
trong
quản
lý vốn
bằng
tiền
giữa
kế
toán và
thủ
quỹ.
Việc xuất
nhập
quỹ
tiền
mặt hàng ngày
phải
do
thủ
quỹ
thực
hiện
trên cơ sở các
chứng
thời.
- Thứ
ba,
theo
dõi, quản
lý
chặt
chẽ các
khoản
tiền
đang
trong
quá trình
thanh
toán
(tiền
đang
chuyạn),
phát
sinh
do
thời
gian
chờ
đợi
thanh
toán ở
ngân hàng.
- Thứ
tư,
quản
lý các
khoản
thu chi,
doanh
nghiệp
cần chú
trọng
một nguyên
tấc
nữa
trong
quản
trị
tiền
mặt
là tăng
tốc
độ
thu hồi
và
giảm tốc
độ
chi
tiêu,
nhờ đó
doanh
nghiệp
có
nhiều
khấu
đối với
những khoản
nợ dược
thanh
toán trước hay đúng hạn.
Bên
cạnh đó, doanh
nghiệp
cần áp dụng
nhiều
biện
pháp đạ đảm bảo
rằng
một
khi
khoản
nợ được
thanh
toán thì
tiền
được đưa vào
thanh
toán càng
nhanh
càng
tốt.
Quy trình này có
thạ
được
khoản
tiền
gửi
của
họ.
Đồng
thời
các ngân hàng
cũng
mở các
tài
khoản
chi
tiêu cho
doanh
nghiệp
nhằm
thực
hiện
và duy
trì
khả năng
thanh
toán,
chi
trả
của
họ.
Khách hàng được
chỉ
- K44
Khoa
luận tốt nghiệp
nghiệp thanh
toán các hoa đơn mua hàng
hoặc
đầu tư vào các
loại
chứng
khoán
thanh
khoản
cao trên tài
khoản
thanh
toán của
họ.
Lợi
thế
của
hệ
thống
ngân hàng là
tiền
tệ
có
thể
được
chuyển dịch
rất
và
chi
phí
chuyển
tiền
là
thuận
tiện
và có
lợi
nhất
cho
doanh
nghiệp.
Cùng
với
việc
tăng
tốc
độ
thu
hồi
tiền
mặt,
doanh
nghiệp
cũng
cần
phải
giảm
tiền
phạt
hay sự suy
giảm
vị
thế
tín dụng
thấp
hơn
những
lợi
nhuận
do
việc
chậm
thanh
toán đem
lại.
1.3.
Hoạch định ngân sách
tiền
mặt
Bên
cạnh những
nguyên
tắc quản
trị tiền
mặt
rất
quan
thu
tiền
mặt. Kế
hoạch
này
thưồng
được xây
dựng
dựa trên cơ sở
từng
tháng,
từng tuần
hay mỗi ngày. Yếu
tố
quan
trọng
nhất
để
thiết
lập
được một ngân sách
tiền
mặt có ý
nghĩa
dựa
trên tính xấc
thực
của
những
dự báo về
đến sản
xuất,
mua nguyên
vật
liệu
và
doanh
số bán tương
lai.
Dựa
trên
những
số
liệu
về
thu,
chi
tiền
mặt
trong
từng
tháng công
ty
có
thể
hoạch
định
ngân sách dự
kiến.
Tóm
nhàn
rỗi
(đầu tư
tài
sản tài chính
Sinh
viên:
Nguyễn
Hà
Linh
15
Lóp anh 4 -
QTKD
- K44
Khoa
luận
tốt
nghiệp
ngắn
hạn).
Dự báo và
quản
lý có
hiệu
quả các dòng
tiền
nhập,
xuất
ngân quĩ
trong
là
những
yếu
tố
đầu vào của quá trình sản
xuất
như nguyên
vật
liệu,
bộ
phận,
linh
kiện Các
loại
nguyên
vật
liệu
tồn
kho có
tác
dụng
tạo ra
sự thông
suốt
và tính
hiệu
quả
trong
quá trình sản
xuất.
thiết
cho
việc
đáp ứng
kụp
thời
nhu cầu khách hàng.
Doanh
nghiệp
duy trì hàng
tồn
kho
bởi
3 động cơ chính
:
động cơ
hoạt
động,
động cơ dự
trữ
và động cơ đầu cơ. Động cơ
hoạt
động là
việc
bình
thường
ở mọi
doanh
nghiệp,
nguyên
ứng trước dự báo
khan
hiếm,
biến
động giá
cả
trên
thụ
trường.
Trên góc độ tài
chính,
việc
dự
trữ
hàng
tồn
kho
cũng
là một
quyết
đụnh
chi
tiêu
tiền.
Để xác đụnh mức độ đầu tư vào hàng
tồn
kho
tối
ưu cần so sánh
lợi
tư,
nhung
điều
này đòi
hỏi phải đặt
hàng
nhiều
lần
và
tốn
kém
chi
phí
đặt
hàng. Mặt khác,
tồn
kho
thấp
có
thể
thiếu
hàng
cung
cấp
kụp
thời
và mất khách
hàng.
Ngược
lại,
luận tốt nghiệp
cao
hơn cho
việc
tồn
trữ.
Bởi vậy vấn
đề
quan
trọng
đặt ra
trong
quản
lý vốn
tồn
kho là
kiểm
soát đầu tư và
tồn kho,
nhằm
đạt
tới
các mục tiêu chợ yếu
sau
:
-
Tổ
chức khoa
học,
hợp
mức
thấp nhất
có
thể
được
chi
phí
tồn
kho.
Trong
quản
trị
hàng
vốn
tồn
kho
dự
trữ
cần
chú ý
những
nội
dung sau
:
2.1.
Chi phí
tồn
kho
í Y.
OịtỸC
có
thể
được
chia
thành
hai
loại
là
chi
phí
hoạt
động và
chi
phí
tài
chính
-
Chi
phí
hoạt
động bao gồm
chi
phí
bốc
xếp hàng
hoa, chi
phí bảo
hiểm
hàng hoa
tồn kho, chi
chi
phí về
thuế,
khấu hao
*
Chi
phí
đặt
hàng
:
bao gồm
chi
phí
quản
lý, giao
dịch
và
vận chuyển
hàng
hoa.
Trong
nhiều
trường
hợp
chi
phí
dặt
hàng thường
tỷ
lệ
lớn,
số
lần
đặt
hàng
giảm
và
chi
phí
đặt
hàng
cũng
thấp
hơn.
*
Chi
phí cơ
hội:
Nếu một
doanh
nghiệp
không
thực
hiện
được đơn
đặt
hàng
khi
có nhu
cầu thì sản
là
chi
phí
thành
lập
kho
(chi
phí
lắp đặt
thiết
bị
kho và các
chi
phí
hoạt
động),
chi
phí
trả
lương làm thêm
giờ,
chi
phí huấn
luyện
2.2.
Mô hình sản lượng đặt hàng hiệu quả nhất (Economic
ordering
quantìty
- EOQ)
Sinh
kinh
tế)
cho
doanh
nghiệp.
Dựa trên cơ sở xem xét mối
quan
hệ
giữa chi
phí đặt
hàng
với chi
phí
tồn
trữ
cho
thầy khi
số lượng sản phẩm hàng hoa mỗi
lần đặt
mua tăng
lên,
số
lần đặt
hàng
trong
kỳ
giảm
đi dẫn đến
chi
phí
- Nhu cầu
tồn
kho
phải
biết
trước và không
đổi.
-
Phải
biết
trước
khoảng
thời
gian
kể
từ khi đặt
hàng cho
tới
khi
nhận
được
hàng và
thời
gian
đó không
đổi.
- Lượng hàng
trong
mỗi đơn hàng được
thực hiện
hiện
đúng.
Ạ Mức
tồn
kho
Ngày
Ti
T
2
Hình
2.1
Mô
hình
tồn kho
EOQ
với
mức
tồn kho
không
có
dự
trữ
an
toàn
Số lượng
tồn
kho Q là lượng hàng
tồn
kho ở
thời
-
K44
Khoa
luận tốt
nghiệp
kho
tăng
đột
ngột
từ
0
lẽn
Q đơn
vi
và quá trình này
sẽ
được
diễn
ra
liên
tục.
- Ổ + 0 _ Ổ
Như
vậy,
sô
lượng
tồn
kho
bình quân
trong
vị
hàng
tồn
kho
Q:
Chi phí mỗi
lần đặt
hàng
Q
n
: Sấ
lượng
vật
tư
hàng
hoa cần cung
ứng
trong
năm
Q*
:
Sấ
lượng
đặt
hàng
kinh tế
Ta có
:
F =
Fj
hàm
sấ
trên
theo
Q
ta có:
F' = 2 Q2 = 0
Vậy
Q* =
Ịữ
2C
2
xQ
Trên cơ sở mức
đặt
hàng
kinh tế
người
ta
có
thể
xác định được sấ
lần
cung
Ọ,
ứng
trong
năm
(Le)
theo
kho
trung
bình các
doanh
nghiệp
thường
thêm lượng dự
trữ
bảo hiểm
Q
bh
Công thức như sau: Q = ~z~ + Qbh
Một
nội
dung quan
trọng
khác
trong
mô hình EOQ là xác định
thời
điểm
đặt
hàng.
Sở
dĩ
như
vậy là vì
giữa
thời
điểm