thiết kế hệ thống cấp dầu bôi trơn cho động cơ trên tàu hàng khô 6500 tấn - Pdf 13

THIẾT KẾ MÔN HỌC
MÁY PHỤ TÀU THUỶ
Trang: 1
T Í N H T O Á N T H I Ế T K Ế H Ệ T H Ố N G C Ấ P D Ầ U B Ô I T R Ơ N C H O Đ Ộ N G C Ơ T R Ê N T À U H À N G K H Ô
6 5 0 0 T Ấ N
Đề tài:Thiết kế hệ thống cấp dầu bôi trơn cho động cơ trên tàu hang khô
6500 tấn
KHOA CƠ KHÍ – ĐÓNG TÀU
Sinh viên:
BỘ MÔN ĐỘNG LỰC – DIESEL
Lớp:
THIẾT KẾ MÔN HỌC
MÁY PHỤ TÀU THUỶ
Trang: 2
T Í N H T O Á N T H I Ế T K Ế H Ệ T H Ố N G C Ấ P D Ầ U B Ô I T R Ơ N C H O Đ Ộ N G C Ơ T R Ê N T À U H À N G K H Ô
6 5 0 0 T Ấ N
MỤC LỤC
Đề mục trang
KHOA CƠ KHÍ – ĐÓNG TÀU
Sinh viên:
BỘ MÔN ĐỘNG LỰC – DIESEL
Lớp:
THIẾT KẾ MÔN HỌC
MÁY PHỤ TÀU THUỶ
Trang: 3
T Í N H T O Á N T H I Ế T K Ế H Ệ T H Ố N G C Ấ P D Ầ U B Ô I T R Ơ N C H O Đ Ộ N G C Ơ T R Ê N T À U H À N G K H Ô
6 5 0 0 T Ấ N
Danh mục bảng
Bảng 2.1: tính thể tích két dự trữ dầu bôi trơn Error: Reference source not found
Bảng 3.1: trang thiết bị trong hệ thống Error: Reference source not found
Bảng 3.2: thống kê van trong hệ thống Error: Reference source not found


N 1 GIỚI THIỆU CHUNG
1.1.Giới thiệu chung về tàu.
1.1.1.Loại tàu, công dụng
Tàu hàng 6500 tấn phục vụ huấn luyện mang ký hiệu thiết kế SF-01-06 là loại
tàu vỏ thép, đáy đôi, kết cấu hàn điện hồ quang. Tàu được thiết kế trang bị 01
diesel chính 4 kỳ truyền động trực tiếp cho 01 hệ trục chân vịt.
Tàu được thiết kế dùng để chở hàng khô và huấn luyện.
1.1.2. Cấp thiết kế
Tàu hàng 6500 tấn phục vụ huấn luyện được thiết kế mãn Cấp không hạn chế
theo Quy phạm phân cấp và đóng tàu vỏ thép - 2003, do Bộ Khoa học Công
nghệ và Môi trường ban hành. Phần hệ thống động lực được tính toán thiết kế
thoả mãn tương ứng Cấp không hạn chế theo TCVN 6259 - 3 : 2003.
Thiết kế do Khoa Đóng Tàu (Shipbuilding Faculty), Trường Đại học Hàng hải
thực hiện.
1.1.3. Các thông số chủ yếu của tàu
Chiều dài lớn nhất Lmax = 104,19 m
Chiều dài giữa hai trụ Lpp = 95,90 m
Chiều rộng lớn nhất Bmax = 17 m
Chiều cao mạn D = 8,8 m
Chiều chìm toàn tải d = 6,9 m
Máy chính HANSHIN 6LH41 LA
Công suất lớn nhất H = 2647/(3600) kW/(hp)
Công suất trung bình H = 2250/(3060) kW/(hp)
Vòng quay lớn nhất N = 240 rpm
Vòng quay trung bình N = 227 rpm
1.1.4 . Hệ Động Lực
1.1.4.1. Máy chính
KHOA CƠ KHÍ – ĐÓNG TÀU
Sinh viên:

a) Diesel lai máy phát
Kiểu diesel thủy, một hàng xy-lanh thẳng đứng, tác dụng đơn, tăng áp bằng hệ
thống tua bin khí thải – máy nén khí.
Số lượng: 02
KHOA CƠ KHÍ – ĐÓNG TÀU
Sinh viên:
BỘ MÔN ĐỘNG LỰC – DIESEL
Lớp:
THIẾT KẾ MÔN HỌC
MÁY PHỤ TÀU THUỶ
Trang: 7
T Í N H T O Á N T H I Ế T K Ế H Ệ T H Ố N G C Ấ P D Ầ U B Ô I T R Ơ N C H O Đ Ộ N G C Ơ T R Ê N T À U H À N G K H Ô
6 5 0 0 T Ấ N
Nguồn gốc: NHẬT BẢN
Nhà sản xuất: YANMAR
Ký hiệu: 6NY16L-HN
Số xy-lanh: 6
Đường kính xy-lanh: 160 mm
Hành trình piston: 200 mm
Công suất: 265/360 kW/PS
Vòng quay: 1200 rpm
Kiểu khởi động: bằng khí nén
b)Máy phát điện:
Số lượng: 02
Nguồn gốc: NHẬT BẢN
Nhà sản xuất: YANMAR
Công suất: 240 kWe
Vòng quay: 1200 rpm
Tần số phát: 60 Hz
Số pha: 3 pha

Kiểu diesel thủy, một hàng xy-lanh thẳng đứng, tác dụng đơn, tăng áp bằng hệ
thống tua bin khí thải – máy nén khí.
Số lượng: 01
Nguồn gốc: NHẬT BẢN
Nhà sản xuất: YANMAR
Ký hiệu: 4HAL2-TN
Số xy-lanh: 4
Đường kính xy-lanh: 130 mm
Hành trình piston: 165 mm
Công suất: 90/122 kW/PS
Vòng quay: 1200 rpm
Kiểu khởi động: bằng điện DC
1.1.4.4.3. Máy phát điện:
Số lượng: 01
Nguồn gốc: NHẬT BẢN
Nhà sản xuất: YANMAR
Công suất: 80 kWe
KHOA CƠ KHÍ – ĐÓNG TÀU
Sinh viên:
BỘ MÔN ĐỘNG LỰC – DIESEL
Lớp:
THIẾT KẾ MÔN HỌC
MÁY PHỤ TÀU THUỶ
Trang: 9
T Í N H T O Á N T H I Ế T K Ế H Ệ T H Ố N G C Ấ P D Ầ U B Ô I T R Ơ N C H O Đ Ộ N G C Ơ T R Ê N T À U H À N G K H Ô
6 5 0 0 T Ấ N
Vòng quay: 1200 rpm
Tần số phát: 60 Hz
Số pha: 3 pha
Hệ số công suất (cosφ): 0,8

Trang: 10
T Í N H T O Á N T H I Ế T K Ế H Ệ T H Ố N G C Ấ P D Ầ U B Ô I T R Ơ N C H O Đ Ộ N G C Ơ T R Ê N T À U H À N G K H Ô
6 5 0 0 T Ấ N
thời còn có tác dụng làm sạch các sản phẩm mài mòn,muội than và bảo vệ bề
mặt ma sát không bị mài mòn,gỉ sét.Ngoài ra còn có tác dụng làm mát cho đỉnh
piston,làm môi chất cho các hệ thống điều khiển,đảo chiều hay phục vụ cho các
mục đích khác.
Thời hạn sử dụng của động cơ phụ thuộc chủ yêu vào việc chọn hệ thống
bôi trơn hợp lí,và chất lượng và hiệu quả sử dụng dầu bôi trơn,vào việc cung cấp
đầy đủ và liên tục dầu bôi trơn cho các bộ phận,vào việc làm mát dầu và chất
lượng lọc sạch dầu tuần hoàn trong hệ thống bôi trơn.
Các chi tiết được bôi trơn trong động cơ bao gồm: gối trục chính, cổ biên,
cổ trục, bạc biên, bạc trục, chốt piston, gối trục cam, đòn gánh, ống dẫn hướng
xupáp, xéc măng, xilanh
1.2.2. YÊU CẦU VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA HỆ THỐNG BÔI TRƠN.
a) Yêu cầu :
– Mỗi động cơ phải có một hệ thống bôi trơn riêng và độc lập
– Phải đảm bảo động cơ được bôi trơn liên tục trong mọi tình hình, điều
kiện
– Khi trang trí động lực chưa dùng hết lượng nhiên liệu dự trữ thì lượng
dầu nhờn vẫn phải dự trữ đủ
– Áp suất và nhiệt độ dầu nhờn trong hệ thống phải xác định và điều chỉnh được
– Hệ thống phải có khả năng đưa dầu ra ngoài tàu
– Hệ thống phải có tính cơ động cao, đơn giản, dễ quản lý. Các tạp chất
phải được phân ly lọc sạch nhanh chóng
b) Đặc điểm :
Sử dụng hệ thống bôi trơn áp lực tuần hoàn.Diesel máy chính và diesel
phụ lai máy phát đều có hệ thống bôi trơn tuần hoàn áp lực riêng.
Máy chính : bôi trơn áp lực tuần hoàn cácte ướt
Máy đèn : bôi trơn áp lực tuần hoàn cácte khô

Sinh viên:
BỘ MÔN ĐỘNG LỰC – DIESEL
Lớp:
THIẾT KẾ MÔN HỌC
MÁY PHỤ TÀU THUỶ
Trang: 12
T Í N H T O Á N T H I Ế T K Ế H Ệ T H Ố N G C Ấ P D Ầ U B Ô I T R Ơ N C H O Đ Ộ N G C Ơ T R Ê N T À U H À N G K H Ô
6 5 0 0 T Ấ N

Hình 1.1.Kính thủy Hình 1.2. ống thông hơi
- ống thông hơi: Vị trí đặt ống thông hơi là những nơi thoáng khí,tránh xa
những nơi có nhiệt độ cao hay nơi sinh hoạt.Các ống này phải được bịt lưới
đồng đỏ để tránh tàn lửa.ống thông hơi phải có kết cấu cụp xuống để tránh
nước rơi vào.Miệng ra của ống thông hơi cần bố trí khay hứng dầu.Theo quy
định của đăng kiểm,đường kính ống thông hơi phải lớn hơn 1,25 lần đường
kính ống hút dầu ra khỏi két để tránh tạo áp suất chân không khi hút dầu ra
khỏi két.
- Van xả cặn: được bố trí dưới đáy các két.Sau 1 thời gian làm việc,do cáu
cặn đọng lại dưới đáy của két nên cần mở van này để đưa lượng cáu cặn đó
vào két dầu bẩn.
1.2.3.2. Các két :
a - Két L.O trực nhật : là két trung gian chứa dầu bôi trơn từ két dự trữ trước
khi vào két tuần hoàn.Két trực nhật đóng vai trò là két chứa, vừa là két lắng vừa
là két giãn nở. Dầu trước khi vào két tuần hoàn đã được lắng dự trữ tại két trực
nhật, và khi lượng dầu trong két tuần hoàn bị hao hụt thì dầu từ két trực nhật sẽ
vào bổ sung cho két tuần hoàn. Việc tính toán két trực nhật sao cho phải đảm
KHOA CƠ KHÍ – ĐÓNG TÀU
Sinh viên:
BỘ MÔN ĐỘNG LỰC – DIESEL
Lớp:

Sinh viờn:
B MễN NG LC DIESEL
Lp:
THIT K MễN HC
MY PH TU THU
Trang: 14
T N H T O N T H I T K H T H N G C P D U B ễ I T R N C H O N G C T R ấ N T U H N G K H ễ
6 5 0 0 T N
Hỡnh 1.3. Van 1 chiu
1.2.3.5.Van an toàn
- Chức năng: đảm bảo áp lực dầu trong đơng ống không vợt qua giá trị cho
phép.
- Nguyên lý: Khi áp lực dầu lớn hơn sức căng đặt trớc của lò xo thì van sẽ
mở,dẫn 1 lợng dầu theo đờng phụ để đảm bảo áp lực dầu trong đờng ống chính.
- Cấu tạo:
KHOA C KH ểNG TU
Sinh viờn:
B MễN NG LC DIESEL
Lp:
THIẾT KẾ MÔN HỌC
MÁY PHỤ TÀU THUỶ
Trang: 15
T Í N H T O Á N T H I Ế T K Ế H Ệ T H Ố N G C Ấ P D Ầ U B Ô I T R Ơ N C H O Đ Ộ N G C Ơ T R Ê N T À U H À N G K H Ô
6 5 0 0 T Ấ N
Hình 1.4.Van an toàn
KHOA CƠ KHÍ – ĐÓNG TÀU
Sinh viên:
BỘ MÔN ĐỘNG LỰC – DIESEL
Lớp:
THIẾT KẾ MÔN HỌC

tấm kim loại hoặc lưới bằng đồng. Vỏ bình lọc thô là bình kép ngăn cách với
nhau bằng van ba ngả.
KHOA CƠ KHÍ – ĐÓNG TÀU
Sinh viên:
BỘ MÔN ĐỘNG LỰC – DIESEL
Lớp:
THIẾT KẾ MÔN HỌC
MÁY PHỤ TÀU THUỶ
Trang: 17
T Í N H T O Á N T H I Ế T K Ế H Ệ T H Ố N G C Ấ P D Ầ U B Ô I T R Ơ N C H O Đ Ộ N G C Ơ T R Ê N T À U H À N G K H Ô
6 5 0 0 T Ấ N
b - Nguyên lí làm việc.
Dầu từ két theo đường ống dẫn vào không gian bên ngoài lõi lọc. Vì dầu
lưu động dưới áp suất nhất định nên dầu chui qua khe lọc lên khoang phía trên
rồi đi tới bơm chuyển để bôi trơn. Các tạp chất có kích thước từ 0,07 mm trở lên
bị giữ lại bên ngoài lõi lọc. Trên bầu lọc có bố trí các thanh gạt, cứ định kì phải
quay tay gạt trên trục lõi lọc quay quanh trục, các tấm kim loại sẽ gạt tạp chất
rơi xuống đáy bầu lọc và sau một thời gian nhất định thì sẽ phải xả căn bẩn và
vệ sinh bầu lọc.
Nếu lõi lọc bị tắc, áp lực dầu trong bầu lọc tăng lên, van an toàn sẽ tự
động mở ra để dầu nhờn đi thẳng vào đường dầu chính đi bôi trơn mà không cần
vào bầu lọc để đảm bảo an toàn cho hệ thống và động cơ.
Hình 1.5 : Bầu lọc tinh.
1.2.3.7.2. Bầu lọc tinh
a - Nhiệm vụ
Lọc tinh dầu bôi trơn trước khi đi vào bôi trơn cho động cơ. Bầu lọc tinh
không chỉ giữ lại các tạp chất cơ học mà còn có thể giữ lại các chất keo, nhựa,
axit, kiềm, nước
b – Kết cấu
KHOA CƠ KHÍ – ĐÓNG TÀU

8:Vỏ van
9:Vít điều chỉnh
10:Đai ốc hãm
KHOA C KH ểNG TU
Sinh viờn:
B MễN NG LC DIESEL
Lp:
THIẾT KẾ MÔN HỌC
MÁY PHỤ TÀU THUỶ
Trang: 19
T Í N H T O Á N T H I Ế T K Ế H Ệ T H Ố N G C Ấ P D Ầ U B Ô I T R Ơ N C H O Đ Ộ N G C Ơ T R Ê N T À U H À N G K H Ô
6 5 0 0 T Ấ N
Hình 1.7. Bơm trục vít
1.2.3.9. Bầu sinh hàn dầu nhờn.
a – Nhiệm vụ
Giữ cho nhiệt độ dầu lưôn ở một giá trị nhất định để đảm bảo cho chất
lượng dầu ít thay đổi, đảm bảo lưu thông và độ bám của dầu trên các bề mặt bôi
trơn.
b - Kết cấu.
Bầu sinh hàn có kết cấu gồm vỏ bầu bằng gang, bên trong là dàn ống công
tác được gắn trên các vách cố đinh và có một đầu ống có thể dịch chuyển tự do
khi có giãn nở. Phía hai đầu của bầu có gắn các tấm kẽm chống ăn mòn.
c - Nguyên lí làm việc
- Nước biển làm nhiệm vụ đi trong ống
- Dầu cần làm mát đi bên ngoài ống và có chiều ngược với chiều lưu động
của nước để tăng tác dụng truyền nhiệt.
1.2.3.10. Máy phân li dầu nhờn
a - Nhiệm vụ.
Dầu bôi trơn sau quá trình làm việc thì chất lượng dầu sẽ bị xấu đi sẽ ảnh
hưởng rất xấu tới chất lượng quá trình bôi trơn. Để thuận tiện cho bầu lọc có thể

E: két nước ra 373: Nước đóng bầu
KHOA CƠ KHÍ – ĐÓNG TÀU
Sinh viên:
BỘ MÔN ĐỘNG LỰC – DIESEL
Lớp:
THIẾT KẾ MÔN HỌC
MÁY PHỤ TÀU THUỶ
Trang: 21
T Í N H T O Á N T H I Ế T K Ế H Ệ T H Ố N G C Ấ P D Ầ U B Ô I T R Ơ N C H O Đ Ộ N G C Ơ T R Ê N T À U H À N G K H Ô
6 5 0 0 T Ấ N
377: ống tràn
462, 463: ống dẫn
1.2.3.11. Đường ống , đồng hồ đo
a - Đường ống : dùng để dẫn dầu bôi trơn trong toàn bộ hệ thống.
Trên cơ sở tính toán các thiết bị ở trên và việc lựa chọn phù hợp vận tốc
của dầu trong đường ống ta sẽ tính toán được đường kính của đường ống. Sau
khi tính toán được đường kính thì việc lựa chọn kết cấu ống và vật liệu ống sẽ
được lựa chọn theo quy phạm.
b - Đồng hồ đo
Đồng hồ đo và các van là các thiết bị an toàn bố trí trên đường ống để
kiểm soát nhiệt độ, vận tốc, áp suất… của dầu và đồng thời phân bố dầu đi theo
đúng ý đồ, mục đích của nhà thiết kế.

Hình 1.9. Đồng hồ đo nhiệt độ dầu Hình 1.10. Đồng hồ đo áp suất dầu
KHOA CƠ KHÍ – ĐÓNG TÀU
Sinh viên:
BỘ MÔN ĐỘNG LỰC – DIESEL
Lớp:
THIẾT KẾ MÔN HỌC
MÁY PHỤ TÀU THUỶ

KHOA CƠ KHÍ – ĐÓNG TÀU
Sinh viên:
BỘ MÔN ĐỘNG LỰC – DIESEL
Lớp:
THIẾT KẾ MÔN HỌC
MÁY PHỤ TÀU THUỶ
Trang: 23
T Í N H T O Á N T H I Ế T K Ế H Ệ T H Ố N G C Ấ P D Ầ U B Ô I T R Ơ N C H O Đ Ộ N G C Ơ T R Ê N T À U H À N G K H Ô
6 5 0 0 T Ấ N
lại dầu nhờn qua van chặn thẳng (28L) sau đó tới bơm L.O tại đây thì dầu
nhờn đi như đã trình bày trên.
Dầu xi lanh được tiếp nhận thông qua bích chờ theo đường ống L23 vào két
chứa dầu xi lanh, két chứa dầu xi lanh nối với đường ống L22 có ống thông
hơi. Dầu xi lanh qua van tự đóng,thẳng (6L) rẽ làm 2 nhánh: một nhánh dầu
xi lanh theo đường ống L25 qua van chặn thẳng (8L) đi vào két đo dầu xi
lanh tiếp tục qua van chặn thẳng (9L) đi theo đường ống L24 cùng với dầu xi
lanh trong nhánh còn lại khi qua van chặn thẳng (10L) chuyển vào đường
ống L24 qua 1 van chặn thẳng rồi đi vào máy chính thông qua bích chờ.
Dầu L.O được tiếp nhận thông qua bích chờ vào két chứa L.O theo đường
ống L20. Két chứa L.O được nối với đầu ống thông hơi theo đường ống L19.
Dầu L.O qua van chặn thẳng theo đường ống L17 qua van chặn thẳng (22L)
chuyển vào két tuần hoàn.
Từ két lắng L.O thì dầu đi theo 2 nhánh: một nhánh qua van chặn thẳng
(22L) theo đường ống L17 chuyển vào két tuần hoàn; nhánh còn lại qua van
chặn thẳng đi vào máy chính thông qua bích chờ.
Từ máy phân li L.O dầu đi theo 2 nhánh: một nhánh theo đường ống L17
chuyển về két tuần hoàn; nhánh còn lại qua van chặn thẳng 22L trên đường
ống L17 rồi tiếp tục qua van chặn thẳng vào máy chính thông qua bích chờ.
b) Diesel lai máy đèn
Diesel lai máy phát điện được bôi trơn bằng dầu nhờn. Dầu nhờn được tiếp

Công suất tính toán
của Diesel phụ
N
p
kW Theo lý lịch máy 240
4 Số lượng Diesel phụ Z
p
tổ Theo thiết kế 2
5
Suất tiêu hao dầu bôi
trơn máy chính
g
m
g/kW.h Theo lý lịch máy 0,82
6
Suất tiêu hao dầu bôi
trơn máy phụ
g
mp
g/kw.h Theo lý lịch máy 0,6
7
Hệ số hoạt động
đồng thời của các
Diesel phụ
k _ Theo thiết kế 0,5
8
Hệ số dự trữ dầu bôi
trơn
k
1

Đơn vị Công thức - Nguồn gốc
Kết
quả
tiện
13
Lượng dầu bôi trơn
tiêu hao trong hành
trình
B
m
kg
( )
( )
3
1
21
10.

+
=
τ
kk
kZNgNZg
B
ppmpm
m
2148,1
14
Lượng dầu bôi trơn
trong hệ thống tuần

3
kW
T
W
T
B
V
p
pm
m
m








++=
ττ
γ
6,5
Kết luận:
Tàu được trang bị két chứa dầu bôi trơn có:
Tổng dung tích V = 6,5 m
3
2.1.2. Tính toán các két.
2.1.2.1.Thể tích két lắng.
Dầu bôi trơn được lắng trong két lắng từ 2÷5 ngày đêm,thời gian cụ thể


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status