Tổng Công ty Sông Đà Hồ sơ dự thầu: Gói thầu 5
Công ty CP Sông Đà 2 Công trình: Ci to nõng cp tnh l 206
Đoạn t QL3 n thỏc Bn Gic
( Km 38+00 -:- Km 49+990. 82 )
CHNG I-KHI QUT V D N V HIN TRNG THI CễNG
1.1- Tổng quan về dự án:
Cụng trỡnh nõng cp ci to ng tnh l 206 on t QL 3 n thỏc bn
Gic. Gúi thu s 5 trờn lý trỡnh Km38+00 -:-Km49 + 990,82. Tổng chiều dài đoạn
tuyến là 11,990.82 m.
1.2- Điều kiện địa hình
Tuyến đờng mới đi theo hớng đờng hiện tại v men theo s ờn núi tự nhiên,
qua khu vực địa hình miền núi khó, tơng đối hiểm trở, một bên là núi cao, một bên
là vực sông Quy sn.
1.3- Điều kiện khí hậu, thy vn.
Đoạn tuyến nằm trong miền khí hậu Vit Bc Hong Liờn Sn, mựa ma bt
u t thỏng 5 n thỏng 9, mựa khụ t thỏng 10 n thỏng 4 nm sau.
Mựa h, khụng khớ m hng ụng Nam trn qua ng bng xõm nhp sõu vo
thung lng, em li lng ma ln trờn vựng nỳi cao v trong cỏc thung lng
thng ngun.
Sụng sui trong khu vc bt ngun t nhng dóy nỳi cao phi vo sụng
Quõy Sn chy dc theo tuyn. Mựa l bt u vo thỏng 7 v kt thỳc vo thỏng
10. Tng lng nc trong mựa l chim 65% 80% c nm.
1.4- Quy mô và tiêu chuẩn kỹ thuật chủ yếu của tuyến đờng sau nâng cấp cải
tạo.
- Cấp đờng: Cấp IV miền núi, có châm trớc về bán kính cong tối thiểu R
min
= 15m
- Tốc độ thiết kế 40, (25) km/giờ.
- Độ dốc dọc tối đa 8%.
- Bề rộng nền đờng: 7,5 m bao gồm:
+ Mặt đờng cấp cao chủ yếu hai làn xe cơ giới: 2 làn x 2,75 m = 5,5 m
e) Những điều kiện đặc biệt cần chú ý trong công tác thiết kế tổ chức thi công.
- Địa hình: nh trên đã nói, địa hình đoạn tuyến có nhiều đoạn đi men theo các sờn
núi đá cao, cheo leo, dốc đứng. Công tác thiết kế tổ chức thi công đào phá đá nền
đờng phải đặc biệt chú ý đến an toàn giao thông của đờng cũ và đảm bảo an toàn
lao động cho ngời và thiết bị máy móc.
- Đoạn từ Km 49+397.01 -:- km 49+716.99 phi nn vut, m rng nn ng bờn
phi tuyn v t Km 49+806.82 -:- Km 49+ 839.77 nắn vuốt, m rng nn đờng
bờn trỏi tuyn để đảm bảo các chỉ tiêu kỹ thuật đờng cấp IV miền núi châm trớc.
- Đặc biệt đoạn từ Km 49+839.77 -:- Km 49+881.41 là đoạn cua tay áo rất lớn, đ-
ờng hẹp, nên phải mở rộng nền đào, tạo cơ ở bên trên để mở rộng tầm nhìn. Mặt
bằng thi công chật hẹp, chiều cao đào lớn H=10m cần chú ý bố trí các công
đoạn thi công hợp lý và đảm bảo cho các phơng tiện giao thông qua đoạn tuyến.
- Đoạn tuyến có khối lợng đào phá đá bằng khoan nổ mìn ( khoảng 4009.4 m
3
),
nên công tác thiết kế tổ chức thi công và quá trình thi công cần đảm bảo thời
gian cấm đờng ít nhất, đảm bảo an toàn cho các phơng tiện giao thông, máy móc
thiết bị và nhân lực.
- Các khu dân c tập trung trên đoạn tuyến có ảnh hởng lớn đến quá trình thi công,
đặc biệt khó khăn cho công tác khoan nổ mìn phá đá. Vị trí tập trung đông nhất
là đoạn Km 48+00-:- Km 48+288.68, Km 46+00-:- Km 46+395, Km 45+659-:-
Km 45+900, tiếp đến là dân c tha thớt tại các vị trí Km 45+299.11-:- Km
45+427.34 và khu dân c tại Km 39+297.29-:-Km 39+640. Khi thi công, công tác
nổ mìn và đào xúc đá phải đảm bảo điều kiện an toàn cho dân c .
- Về cơ bản đoạn từ Km 38+00 đến Km 49+990.82 bám theo đờng cũ đợc nắn
tuyến và nâng cấp, cải tạo cho đạt tiêu chuẩn đờng cấp IV miền núi châm trớc,
đoạn ng từ Km 46+1002.26 đến Km 47+458.49 là đoạn c m mới
ho n to n.
1.6-Khối lợng thi công chủ yếu
TT Hng mc cụng vic n v Khi lng Ghi chỳ
2 Cống lắp ghép
Cống D=75cm; L=1,0m md 25,00
Cống D=100cm; L=1,0m md 240,00
Cống D=150cm; L=1,0m md 26,00
Cống bản Bo=0,8; L=1,0m md 26,00
Cống bản Bo=0,8; L=0,75m md 10,50
Cống bản Bo=1,0; L=1,0m md 42,00
Cống bản Bo=1,0; L=0,75m md 4,50
Cống bản Bo=1,6; L=1,0m md 6,00
Cống bản Bo=1,6; L=0,75m md 0,75
Tường chắn H=4m md 7,00
Tường chắn H=(4-:-1)m md 10,00
3 Cống hộp
Cống hộp bê tông cốt thép 2,5x2,5m md 8,70
Cống hộp bê tông cốt thép 3x3m md 8,10
Cống hộp bê tông cốt thép 2,5x1,5m md 8,17
Cống tạm md 16,00
4 Rãnh dọc
+ Rãnh xây hình thang md 1.989,45
+ Rãnh tam giác BTXM 150# md 261,39
IV An toàn giao thông
1 Biển báo tam giác cái 64,00
2 Biển báo chữ nhật cái 14,00
3 Tôn lượn sóng md 711,44
4 Cột Km cái 12,00
5 Cọc tiêu cái 1.085,00
6 Sơn kẻ đường m2 300,28
V Công tác khác
1 Đắp đá hộc m3 53,16
2 Đào mặt đường cũ m3 516,69
Bê tông đá kê gối 30MPa m3 0,24
Tường thân, tường đầu, tường cánh
+ Bê tông 30MPa m3 126,78
+ Quét nhựa đường nóng 2 lớp bảo
vệ m2 223,12
Bệ móng
+ Bê tông 30MPa m3 176,00
+ Quét nhựa đường nóng 2 lớp bảo
vệ m2 150,80
Cọc khoan nhồi md 135,00
Bản vượt
+ Bê tông bản 30MPa m3 22,00
+ Đá dăm đệm m3 99,12
+ Bitum m3 0,16
+ Quét nhựa đường nóng 2 lớp bảo
vệ m2 4,20
Gia cố chân khay và mái taluy bờ
sông
+ Xây đá hộc vữa 10MPa m3 74,16
+ Đá dăm đệm m3 14,96
+ Đắp đất m3 159,14
+ Đào đất m3 40,94
Đắp cát lòng mố m3 520,04
Đường 2 đầu cầu ( 10m mỗi bên sau
Trang 4 /53
Tổng Công ty Sông Đà Hồ sơ dự thầu: Gói thầu 5
bản vẽ tổ chức thi công TCTC : 01, cụ thể từng hạng mục phụ trợ đợc thuyết minh
nh sau :
2.2.1. Trạm trộn bê tông nhựa:
- Để chủ động và kịp thời trong thi công, Nhà thầu sẽ lắp đặt trạm trộn bê tông nhựa
công suất 80 tấn/giờ của CHLB Đức trên tuyến để sản xuất bê tông nhựa nóng.
- Vị trí đặt trạm: Vì điều kiện mặt bằng chật hẹp rất khó tìm đợc vị trí thuận lợi để
đặt trạm trộn bê tông nhựa trên đoạn tuyến. Nhà thầu dự kiến đặt trạm tại Km
38+330 thuộc phạm vi gói thầu 5( đoạn từ Km 38+00-:- Km 49+990.82).
2.2.2. Trạm nghiền sàng đá.
- Bố trí trạm nghiền sàng đá loại CM8 Công suất 35 m
3
/giờ tại mặt bằng khu vực
Km 38+330. Nhà thầu sẽ san lấp tạo mặt bằng rộng khoảng 10.000 m
2
để bố trí
các công trình phụ trợ trong đó có mặt bằng bố trí trạm nghiền. Xem bản vẽ sơ
đồ mặt bằng tổ chức thi công TCTC: 01 và mặt bằng bố trí công trình phụ trợ
BVTC: 1B
2.2.3. Bãi đúc cống và cấu kiện BTCT đúc sẵn.
- Tại mặt bằng Km 38+330, đặt 1 dây chuyền thiết bị đúc cống ly tâm có đờng
kính cống từ 0,75-:-1.5 m để sản xuất ống cống.
Trang 5 /53
Tổng Công ty Sông Đà Hồ sơ dự thầu: Gói thầu 5
Công ty CP Sông Đà 2 Công trình: Ci to nõng cp tnh l 206
Đoạn t QL3 n thỏc Bn Gic
( Km 38+00 -:- Km 49+990. 82 )
2.2.4. Các công trình nhà tạm:
a. Phòng thí nghiệm hiện trờng, phòng giao ban:
- Diện tích: 15 m x 5 m = 75 m
2
- Điện máy phát:
+ Trạm nghiền sàng đá, trạm trộn bê tông nhựa: Dùng điện lới và chuẩn bị ùng
máy phát điện DIEZEN công suất 125 KVA để cung cấp .
+ Thiết bị đúc cống, máy trộn công suất lớn 250-:-500 lít: Dùng máy phát điện
công suất 38 KVA cung cấp.
+ Chiếu sáng thi công ban đêm: Dùng các máy phát điện loại nhỏ 1 -:- 3 KVA
chiếu sáng cho từng vị trí thi công.
- Các thiết bị khác dùng loại động cơ Diezen
2.2.8 Nớc:
- Nớc phục vụ thi công và sinh hoạt đợc lấy chủ yếu từ các sông, suối hiện có dọc
tuyến và cắt qua tuyến nh: Sông Quõy Sơn, và các suối nhỏ khác.
2.2.9 Bố trí bãi thải (BT):
Nhà thầu đã liên hệ với địa phơng về việc cho phép đổ đất, đá thải tại một số vị trí
thích hợp. Các vị trí đã thống nhất không làm ảnh hởng đến vệ sinh môi trờng và
không làm ách tắc dòng chảy của các sông suối hiện có.
2.3. Phân đoạn thi công :
Trang 6 /53
Tổng Công ty Sông Đà Hồ sơ dự thầu: Gói thầu 5
Công ty CP Sông Đà 2 Công trình: Ci to nõng cp tnh l 206
Đoạn t QL3 n thỏc Bn Gic
( Km 38+00 -:- Km 49+990. 82 )
Trên cơ sở chiều dài tuyến, khối lợng thi công và tiến độ thi công, Nhà thầu phân
chia tuyến thi công thành 3 phân đoạn chính : từ phân đoạn 1 đến phân đoạn 3, các
phân đoạn có khối lợng thi công nền (khối lợng chính) là tơng đối đồng đều.
- Phân đoạn 1 : Từ Km 38+00 ữ Km 42+00, dài L= 3970 m, khối lợng chủ yếu
bao gồm :
+ Đào, vận chuyển đất, đá nền đờng: 4171.59 m
3
+ Đắp đất, đá nền đờng : 12939.39 m
3
+ Đắp đất, đá nền đờng : 19.189,5 m
3
+ Thi công cống các loại : 13/80.5 C/Md
+ Thi công CPĐD loại 2 dày 36 cm : 2703.13 m
3
+ Thi công CPĐD loại 1dày 18 cm : 4293.95 m
3
+ Tới nhựa dính bám 1Kg/ m
2
: 25967.27m
2
+ Rải BTN hạt trung dày 7cm: 25967.27 m
2
+ Thi công cầu 28,8 m
2.4. Tổ chức thi công
2.4.1. Tổ chức thi công giữa các phân đoạn : Tiến hành 2 dây chuyền để thi công
phần đào đắp nền đờng.
a. Tổ chức thi công đào đất nền đờng
Khối lợng đào, vận chuyển đất nền đờng của phân đoạn 1 là nhỏ nhất còn phân
đoạn 2 và 3 tơng đối đồng đều. Tiến hành thi công đào đất đá ở phân đoạn 3 và đắp
đất đá cho phân đoạn 2. Sauk hi đaod xong ở phân đoạn 3 chuyển sang thi công ở
phân đoạn 2.
b. Tổ chức thi công đào vận chuyển đá nền đờng
Khối lợng đào đá bằng khoan nổ mìn và vận chuyển đá nền đờng tập trung nhiều
nhất ở phân đoạn 3 và phân đoạn 2 Khoảng 4009 m
3
. Vì vậy trên tuyến chỉ bố trí
một đội khoan nổ mìn để thi công xen kẽ giữa 2 phân đoạn.
c. Đắp đất đá nền đờng: Do khối lợng đắp không lớn nên chỉ bố trí 1 dây
đờng cũ; 1 máy ủi 140-170 CV và 4 ôtô vận chuyển loại 12-15 tấn vận chuyển
đổ thải. ở phân đoạn này khối lợng đào rất ít chủ yếu là khối đắp trên nền đờng
cũ.
- Hớng thi công: Từ Km 38+00 tiến dần về Km 42+00
- Trình tự và công nghệ thi công:
+ Công tác chuẩn bị: đào hữu cơ, cầy xới nền cũ
+ Công tác đo đạc: Đo đạc xác định tim mốc, ranh giới ta-luy đào, ta luy đắp,
cắm cọc định vị.
ở những khu vực có độ dốc thấp, làm đờng công vụ với độ dốc 10% để
cho thiết bị đào vận chuyển lên vị trí đào. Máy đào xúc trực tiếp lên ô tô
vận chuyển đổ thải tại các bãi thải .
ở những khu vực có độ dốc cao, không có điều kiện đủ rộng mặt bằng để
làm đờng công vụ cho ô tô lên bãi đào thì làm đờng công vụ với độ dốc
tối đa 30
0
để thiết bị đào xúc, ủi có thể tự hành lên đợc, sau đó dùng máy
đào và máy ủi đào đất đổ tải xuống phía dới ta-luy âm và mặt đờng cũ. ở
đây dùng máy đào xúc dung tích 1,3-1,6m3 xúc đất chất tải lên ô tô 12-15
tấn vận chuyển đổ thải tại bãi thải.
- Mỗi phân đoạn đợc chia thành nhiều phân đoạn nhỏ để làm đờng công vụ và tổ
chức thi công. Chiều dài mỗi phân đoạn nhỏ tuỳ thuộc vào điều kiện địa hình của
từng đoạn.
- Chiều cao tầng đào: Phù hợp với tính năng của thiết bị đào, thông thờng h
đào
= 4-:-
6m. Các tầng đào trong một phân tầng đợc hạ thấp dần đến khi đảm bảo độ dốc
10% để ô tô có thể lên đến mặt bằng đào khi đó không cần xúc tải mà máy xúc
sẽ đào xúc trực tiếp đổ lên ô tô vận chuyển đổ thải.
Trang 8 /53
Tổng Công ty Sông Đà Hồ sơ dự thầu: Gói thầu 5
110 CV, máy san 155 CV, các thiết bị lu đầm 8-25 tấn, máy đầm cóc, xe tới nớc.
- Hớng thi công: Từ Km 38+00 đến km42+000 cuối phân đoạn 1.
- Tổ chức thi công, trình tự thi công:
+ Vật liệu đắp: Đất đắp nền đợc khai thác tại các khu vực đào đợc tận dụng từ đất
đào nếu đủ điều kiện kỹ thuật.
Đá đắp: Là đá hỗn hợp nổ mìn tận dụng
+ Trình tự thi công:
Đo đạc, định vị nền đắp.
Đào bỏ đất hữu cơ, đào cấp.
Tiến hành đắp bằng thiết bị cơ giới. Những vị trí chật hẹp, đầm đất bằng
máy đầm cóc 80 kg.
Hoàn thiện ta-luy đắp và trồng cỏ ở những vị trí quy định.
e- Thi công đắp lớp móng cấp phối đá dăm lớp dới, lớp trên, bê tông nhựa và gia cố lề:
- Thiết bị thi công: Bố trí một dây chuyền thiết bị thi công đây chuyền này bao
gồm các thiết bị đắp nền và bổ sung một số thiết bị nh: Máy rải Bitelli BB-670 và
xe tới nhựa.
- Vật liệu thi công:
+ Đá dăm cấp phối lớp dới: Đợc Nhà thầu sản xuất tại trạm nghiền hiện trờng.
Trang 9 /53
Tổng Công ty Sông Đà Hồ sơ dự thầu: Gói thầu 5
Công ty CP Sông Đà 2 Công trình: Ci to nõng cp tnh l 206
Đoạn t QL3 n thỏc Bn Gic
( Km 38+00 -:- Km 49+990. 82 )
+ Đá dăm cấp phối lớp trên: Đợc nhà thầu sản xuất tại trạm nghiền đặt ở Km
38+330.
+ Bê tông nhựa: Nhà thầu tự sản xuất tại trạm trộn công trờng với trạm trộn Đức
công suất 80tấn/h đặt tại Km 38+330.
+ Nhựa đờng: Mua tại Hải Phòng.
+ Các vật liệu thi công nhựa: Nêu chi tiết trong phần vật liệu thi công.
- Trình tự thi công:
để thiết bị đào xúc, ủi có thể tự hành lên đợc, sau đó dùng máy
đào và máy ủi đào đất đổ tải xuống phía dới ta-luy âm và mặt
đờng cũ. ở đây dùng máy đào xúc dung tích 1,3-1,6m3 xúc đất chất tải
lên ô tô 12-15 tấn vận chuyển đổ thải tại bãi thải.
- Mỗi phân đoạn đợc chia thành nhiều phân đoạn nhỏ để làm đờng công vụ và tổ
chức thi công. Chiều dài mỗi phân đoạn nhỏ tuỳ thuộc vào điều kiện địa hình của
từng đoạn.
- Chiều cao tầng đào: Phù hợp với tính năng của thiết bị đào, thông thờng h
đào
= 4-:-
6m. Các tầng đào trong một phân tầng đợc hạ thấp dần đến khi đảm bảo độ dốc
10% để ô tô có thể lên đến mặt bằng đào khi đó không cần xúc tải mà máy xúc
sẽ đào xúc trực tiếp đổ lên ô tô vận chuyển đổ thải.
Trang 10 /53
Tổng Công ty Sông Đà Hồ sơ dự thầu: Gói thầu 5
Công ty CP Sông Đà 2 Công trình: Ci to nõng cp tnh l 206
Đoạn t QL3 n thỏc Bn Gic
( Km 38+00 -:- Km 49+990. 82 )
- Quá trình đào nếu gặp đá mầm, đá mồ côi thì sử dụng thiết bị khoan nổ nhỏ để
nổ mìn phá đá.
- Đất đào tại từng khu vực cho kiểm tra các chỉ tiêu kỹ thuật, nếu đạt có thể sử
dụng để làm đất đắp nền đờng và đắp các công trình khác.
b- Thi công đào đá nền đờng bằng khoan nổ mìn và vận chuyển đá nổ mìn:
- Bố trí thiết bị: Bố trí một dây chuyền thiết bị khoan nổ và xúc chuyển đá nổ mìn
trong một phân đoạn bao gồm:
+ Thiết bị khoan nổ: 1 máy khoan BMK; 3 máy khoan tay D42, 1 máy nén khí
PR-10 năng suất 10m3/ph và 1 máy nổ mìn.
+ Thiết bị xúc chuyển: 1 máy đào dung tích 0,6 -1,6m3 xúc tải; 1 máy đào 1,3-
1,6m3 xúc chuyển lên ô tô (tại đờng cũ); 1 máy ủi 110-140 CV và 4 ô tô 12-15 tấn
vận chuyển.
- Tổ chức thi công: Thi công đồng thời 2 tờng chắn.
- Thiết bị thi công: Mỗi tờng chắn bố trí 1 cần trục 10 tấn phục vụ đổ bê tông, một
máy trộn bê tông dung tích 500 -;- 750 lít, 1 máy phát điện 38 KVA phục vụ
máy trộn bê tông, đầm cóc MI KASA 80 kg và một số thiết bị phụ trợ khác.
- Trình tự thi công;
Trang 11 /53
Tổng Công ty Sông Đà Hồ sơ dự thầu: Gói thầu 5
Công ty CP Sông Đà 2 Công trình: Ci to nõng cp tnh l 206
Đoạn t QL3 n thỏc Bn Gic
( Km 38+00 -:- Km 49+990. 82 )
+ Làm đờng công vụ: Dùng máy ủi, xúc làm đờng công vụ xuống thi công móng t-
ờng chắn.
+ Đào móng: Dùng máy đào kết hợp thủ công đào móng tờng chắn.
+ Làm móng và đổ bê tông tờng chắn theo từng khối đổ.
+ Đắp đất: Đất đắp đợc lấy từ vật liệu đất đắp nền đờng. Đầm nén đất bằng đầm cóc
80 kg.
d/ Thi công đắp đất đá nền đờng:
- Tổ chức trình tự thi công và thiết bị thi công tơng tự nh phân đoạn 1.
- Hớng thi công từ đầu phân đoạn km42 + 000 đến km 47 + 000.
- Dây chuyền đắp đất đợc sử dụng chung với dây chuyền đắp của phân đoạn 1.
f/ Thi công đắp CPĐD lớp dới, CPDD lớp trên và Bê tông nhựa:
- Tổ chức và trình tự thi công tơng tự nh thi công phân đoạn 1.
- Dây chuyền thiết bị đắp của phân đoạn 2 là dây chuyền đắp của phân đoạn 1
chuyển sang.
g/ Thi công gia cố lề và hệ thống an toàn giao thông:
- Tổ chức thi công tơng tự nh phân đoạn 1.
2.4.2.3. Thi công phân đoạn 2:
Sau khi đào đất đá xong ở phân đoạn 3 mới tiến hành thi công phân đoạn 2. Các
công việc đợc tổ chức thi công tơng tự nh phân đoạn 1 và 3
2.4.2.4. Tổ chức sản xuất vật liệu:
( Km 38+00 -:- Km 49+990. 82 )
xới lớp đất mặt trong khi vực công trình hoặc khu vực mỏ đất đắp. Phạm vi giới
hạn của khu vực công trình bao gồm phạm vi chiếm dụng từ các hình cắt ngang
cộng thêm 3 mét bên ngoài đỉnh ta-luy nền đào hoặc chân ta-luy nền đắp. Mặt
đất tự nhiên trong khu vực giới hạn công trình sau khi đã phát cây phải đào bỏ
lớp đất hữu cơ hoặc lớp đất mặt theo chiều sâu đã nêu trong thiết kế và căn cứ
vào thực tế hiện trờng tại mỗi khu vực. Nếu nền đờng đi qua các hồ, ao, kênh,
mơng trớc khi đắp nền đờng Nhà thầu sẽ tiến hành vét bỏ toàn bộ lớp bùn (nếu
có).
Những chỗ cao độ nền đờng đắp cao hơn mặt đất tự nhiên 1,5m, mọi cây cối, gốc,
rễ cây, cỏ và các mảnh vụn hữu cơ khác trên bề mặt đều phải đợc chuyển đi toàn bộ.
Nhà thầu sẽ dùng các phơng tiện cơ giới nh xúc, ủi để đào nhổ các gốc cây. Những gốc
cây lớn có thể sử dụng phơng pháp nổ mìn để đào. Chỉ để lại các gốc cây trong giới hạn
nền đờng đắp >1,5m và đợc sự đồng ý của T vấn giám sát.
b) Dỡ bỏ các chớng ngại vật:
Trên phạm vi nền đờng đắp hoặc các công trình khác, nếu có các chớng ngại
khác nh các cống cũ cần phá bỏ, các hòn đá mồ côi cần phải phá huỷ việc phá
dỡ các kết cấu cũ nh các cống cũ hỏng, tờng chắn cần phá bỏ đợc thực hiện
bằng thủ công. Còn đối với đá quá cỡ có thể dùng biện pháp nổ mìn
c) Thi công đờng công vụ và đờng tránh:
ở những khu vực không thể sử dụng các đờng cũ để thi công hoặc điều kiện địa
hình phức tạp, tùy từng vị trí Nhà thầu sẽ thi công các đờng công vụ phục vụ cho
thi công và đờng tránh phục vụ cho hoạt động bình thờng của các phơng tiện
giao thông. Những hố sinh ra do việc dỡ bỏ công trình cũ Nhà thầu sẽ lấp lại
bằng vật liệu phù hợp nh đất đắp hoặc cát đen đến độ cao của mặt đất xung
quanh trong phạm vi mặt bằng thi công. Những vật liệu thải không đợc phép sử
dụng lại sẽ đợc vận chuyển và đổ tại bãi thải.
d) Định vị, dựng khuôn công trình:
- Trớc khi tiến hành thi công, Nhà thầu cùng Chủ đầu t và T vấn thiết kế tiến hành
bàn giao cọc mốc và cọc tim. Sau khi nhận bàn giao, Nhà thầu sẽ cho đóng thêm
Đào nền đờng là tiến hành đào hình thành nền đờng gạt mái ta-luy cần thiết cho việc
chuẩn bị, xây dựng và hoàn thiện nền đờng, khuôn áo đờng, lề đờng, mái ta-luy, đ-
ờng giao và đờng vào các mỏ vật liệu. Công tác đào phải đảm bảo các yêu cầu kỹ
thuật, chính xác, tiên tiến, cao độ, trắc ngang thiết kế. Trong quá trình đào, nếu gặp
các vật liệu không phù hợp nh đất mặt trên nền thiên nhiên, đất có hàm lợng hữu cơ
cao, đất bùn, rễ cây, cỏ cần phải đào bỏ. Đất đào sẽ đợc kiểm tra các tính chất cơ
lý, nếu đảm bảo sẽ đợc sử dụng để làm đất đắp. ở những khu vực dùng đất đào để
đắp, Nhà thầu sẽ tính toán để công tác đào và đắp đợc tiến hành phù hợp và trình T
vấn giám sát, kỹ thuật Chủ đầu t.
3.1.1.1- Thi công nền đờng đào thông thờng ( Đào nền đờng bằng máy ):
Bao gồm các công việc đào đất trong phạm vi nền đờng và các công trình liên
quan, đào xúc đất sụt lở, đào bóc lớp hữu cơ nền đắp, đào lề đờng, rãnh nớc, đào
đánh cấp.
a) Các yêu cầu kỹ thuật cơ bản: đặc biệt chú ý các yêu cầu sau:
- Đảm bảo kích thớc công trình theo thiết kế.
- Đảm bảo độ dốc của mái dốc phù hợp với quy định của thiết kế nếu địa chất nền
đào phù hợp với thiết kế. Nếu có sai khác về địa chất, sẽ báo cáo T vấn giám sát
để có quyết định về sự thay đổi mái đốc trên nền đào cho phù hợp với tính chất
đất đá.
- Thoát nớc khu vực thi công:
+ Trớc khi đào đắp nền đờng Nhà thầu sẽ xây dựng các hệ thống tiêu thoát n-
ớc mặt (nớc ma, nớc hồ, ao, cống rãnh ) hoặc nớc ngầm, ngăn không cho nớc
chảy vào hố móng công trình và nền đờng. Tuỳ từng vi trí, Nhà thầu sẽ tiến hành
đào mơng khơi rãnh, đắp con trạch, giếng thu nớc, bơm hút nớc
+ Giữ mặt bằng khu vực khai thác đất có độ dốc 0,5% theo chiều dọc và
2,0% theo chiều ngang để thoát nớc mặt, tránh làm ảnh hởng đến độ ẩm của vật
liệu đất đắp.
- Xử dụng hợp lý và theo sự chỉ dẫn của T vấn giám sát đối với đất đào đủ điều
kiện để đắp nền đờng và đắp các công trình khác. Những vật liệu đào không phù
hợp để đắp đợc vận chuyển đổ thải. Các vị trí đổ thải theo quy định của Chủ đầu
sử dụng hai loại ô tô vận chuyển chính là HUYNDAI trọng tải 15 tấn.
b-1) Trình tự và công nghệ thi công đào đất nền thông thờng:
Sau khi dọn quang, định vị cột mốc, xác định giới hạn đào, tạo đờng công vụ cho
thiết bi lên mặt bằng thi công. ở những khu vực có địa hình thuận lợi, dùng máy
ủi, máy xúc mở đờng công vụ. ở những khu vực địa hình phức tạp (độ cao lớn, có
đá mồ côi, đá tảng) sẽ kết hợp các phơng tiện xúc, ủi, ô tô và khoan nổ mìn nhỏ
để đào đắp đờng công vụ đến hiện trờng thi công.
- Tiến hành bóc bỏ hoàn toàn lớp đất hữu cơ trên bề mặt. Độ sâu của lớp bóc hữu
cơ theo yêu cầu của thiết kế và tình hình thực tế. Có thể tiến hành bóc bỏ lớp đất
hữu cơ một lần ( nếu địa hình cho phép ) hoặc bóc từng phần diện tích ( nếu địa
hình khó khăn ). Việc bóc bỏ lớp đất hữu cơ đợc thực hiện bằng máy ủi, máy đào
kết hợp ôtô vận chuyển đỏ thải hoặc bằng thủ công.
- Đánh giá chất lợng đất đào để đắp: Sau khi bóc lớp đất hữu cơ, tiến hành lấy mẫu
đánh giá chất lợng của đất đào để đắp nếu phù hợp có thể sử dụng ngay cho việc
đắp, nếu không phù hợp cho đổ thải, trờng hợp cha đạt độ ẩm yêu cầu có thể xử
lý khi đắp cho phù hợp ( tới nớc, phơi khô) .
- Nhà thầu sử dụng máy đào loại KOMATSU- PC 220-6 và CAT 330B, nên chọn
chiều cao khoang đào Hmax <= 6m . Chiều cao khoang đào đợc phân theo 2 loại
: Loại cao trên 6m và loại cao dới 6m . Loại cao dới 6m đợc tiến hành đào 1 lần
theo suốt chiều cao. Đào đến đâu tạo mái đốc ta luy đến đó, loại cao trên 6m đợc
chia ra nhiều tầng đào mỗi tầng cao 6m .
- Chiều rộng khoang đào đất nền đờng đợc xác định dựa trên kích thớc nền đờng
đào thực tế và kích thớc của móng đào, ôtô vận chuyển thông thờng chiều rộng
khoang đào 12m. Ngoài ra chiều rộng khoang đào nên chọn phù hợp với chiều
rộng nền đờng đào tại từng khu vực cho hợp lý với từng dây chuyền, công nghệ
thi công.
- ở những khu vực có mặt bằng đủ rộng và độ dốc đờng vận chuyển 12 % sử dụng
máy đào xúc trực tiếp lên ôtô vận chuyển, ủi D6R gom phục vụ . ở những khu
Trang 15 /53
Tổng Công ty Sông Đà Hồ sơ dự thầu: Gói thầu 5
+ Công tác trắc đạc xác định cao độ nền đào phải đợc tổ trắc đạc tiến hành
kiểm tra thờng xuyên, tránh trờng hợp đào sâu quá cao độ thiết kế phải đắp bù
vật liệu.
+ Khu vực thi công lớp đất K 0,98, nếu đào, phải để lại một lớp đất ổn định
và phù hợp theo quy định để tiến hành cày xới, đập vỡ và đầm nén lại trớc khi thi
công lớp móng, áo đờng. Độ dày lớp đất tự nhiên để lại phải đảm bảo sau khi
đầm nén lớp K 0,98 có chiều dày d = 30 cm.
3.1.1.2 Thi công nền đờng đào đặc biệt (Đào nền đờng đá bằng khoan nổ mìn)
a) Các quy định và yêu cầu cơ bản của công tác nổ mìn phá đá:
- Đá đào nền đờng sẽ đợc đào đến giới hạn mái taluy và đến cao độ quy định trong
bản vẽ thiết kế.
- Việc nổ mìn đợc nhà thầu tuân thủ theo các quy định trong quy phạm về an toàn
trong công tác vận chuyển, bảo quản và sử dụng vật liệu nổ công nghiệp: TCVN
4586-97.
- Nhà thầu chỉ tiến hành nổ mìn khi đã hoàn thành các công tác chuẩn bị đảm bảo
an toàn trong đó bao gồm:
+ Tiến hành làm các thủ tục theo quy đinh nh: Làm các thủ tục xin cấp phép
mở các cơ quan chuyên môn ở địa phơng ( Công an tỉnh Cao Bằng, Thanh tra an
Trang 16 /53
Tổng Công ty Sông Đà Hồ sơ dự thầu: Gói thầu 5
Công ty CP Sông Đà 2 Công trình: Ci to nõng cp tnh l 206
Đoạn t QL3 n thỏc Bn Gic
( Km 38+00 -:- Km 49+990. 82 )
toàn tỉnh Cao Bằng), thoả thuận với chính quyền địa phơng để phối hợp đảm bảo
an toàn khi thi công nổ mìn.
+ Tổ chức bảo quản và cung cấp thuốc nổ an toàn: Xây dựng kho chứa thuốc
nổ tạm thời, phơng án vận chuyển bảo quản.
+ Tổ chức bảo vệ khu vực nguy hiểm, có tín hiệu, báo hiệu, có trạm theo dõi,
chỉ huy ở biên giới vùng nổ.
+ Báo trớc cho cơ quan địa phơng và nhân dân trớc khi nổ và giải thích các
các công trình công cộng, dùng máy khoan BMK 105 mm.
- Khoan nổ mìn các lỗ khoan giáp biên ta luy đào: áp dụng cho các hàng lỗ mìn
gần biên của mái taluy đào, các lỗ khoan giáp biên ta luy đào đợc nạp thuốc nổ
phân đoạn và nổ vi sai với thứ tự nổ đầu tiên. Các hàng khoan khác trong bãi
khoan đợc nổ vi sai với thứ tự theo định hớng đá văng.
- Khoan nổ mìn lớp đá gần mặt nền đờng đào: Mục đích làm giảm ảnh hởng của
chấn động đến nền đờng, giảm sự phá vỡ đất đá và giảm phát triển khe nứt
xuống sâu dới lớp đá nền đờng: dùng khoan tay 42 tạo lỗ khoan nông, nạp ít
thuốc nổ nhỏ các hộ chiếu khoan nổ điển hình đợc kiểm nghiệm qua đánh giá
Trang 17 /53
Tổng Công ty Sông Đà Hồ sơ dự thầu: Gói thầu 5
Công ty CP Sông Đà 2 Công trình: Ci to nõng cp tnh l 206
Đoạn t QL3 n thỏc Bn Gic
( Km 38+00 -:- Km 49+990. 82 )
kết quả của các vụ nổ thực tế, sau đó sẽ hiệu chỉnh các thông số cho phù hợp ở
các vụ nổ tiếp sau.
- Các thông số khoan nổ mìn và hộ chiếu khoan nổ điển hình đợc mô tả cụ thể
trong các bản vẽ biện pháp thi công:
b-1) Biện pháp khoan nổ mìn đào nền đờng đá
* Nổ mìn khối nhỏ: Nổ mìn khối nhỏ đợc sử dụng tại những vị trí ở gần khu vực
dân c, gần các công trình (nhà công cộng, đờng dây, trụ điện) phá đá làm đờng
công vụ, tạo mặt bằng bãi khoan ban đầu và ở những khu vực chiều rộng, chiều
dài lớp đá cần bóc bỏ không lớn không thể bố trí đợc mặt bằng cho máy khoan
lớn làm việc. Khi nổ mìn khối nhỏ chỉ thiết kế nổ mìn om, hạn chế tối đa nổ
văng xa
- Thiết bị khoan: Dùng máy khoan tay đờng kính 42 mm
- Thuốc nổ: Sử dụng thuốc nổ AD1 dạng thỏi đờng kính 32 mm
- Chiều sâu khoan 2 m
- Chiều dài bãi khoan 20 m, chiều rộng bãi khoan 4 m.
* Nổ mìn khối lớn: ở những khu vực cách xã khu dân c, xa các công trình công
Tổng Công ty Sông Đà Hồ sơ dự thầu: Gói thầu 5
Công ty CP Sông Đà 2 Công trình: Ci to nõng cp tnh l 206
Đoạn t QL3 n thỏc Bn Gic
( Km 38+00 -:- Km 49+990. 82 )
+ Kho tạm đợc xây dựng theo quy phạm TCVN 4586-97 về bảo quản, vận chuyển
và sử dụng vật liệu nổ công nghiệp. Các kho cách xa khu dân c, công trình công
cộng > 450 m và đặt trên khu vực địa hình có thể tạo đờng cho xe vận chuyển trọng
tải 5 tấn vào ra thuận lợi.
- Phát cây, cắm mốc xác định ranh giới đào, lập hộ chiếu khoan nổ.
c-2) Trình tự thi công đào đá bằng khoan nổ mìn cho các khối nổ nhỏ
- Khoan theo hộ chiếu khoan nổ mìn khối nổ nhỏ.
- Nạp thuốc, nổ mìn.
- Dùng máy ủi Komatsu D 65R đẩy đá hoặc máy đào VOL VO xúc tải xuống cơ d-
ới, cho máy xúc xúc lên ô tô Huyndai vận chuyển đổ thải hoặc tận dụng. ở
những khu vực có mặt bằng đủ rộng và độ dốc đờng vận chuyển 10% tiến hành
xúc trực tiếp lên ô tô vận chuyển.
- Mỗi phân tầng khoan dài 20 m. Các phân tầng và phân đoạn kế tiếp đợc thi công
theo trình tự tơng tự.
c-3) Trình tự thi công đào đá bằng khoan nổ mìn cho các khối nổ lớn
Khu vực có chiều rộng tầng đào > 4m, độ dốc dọc tuyến đủ điều kiện cho máy
khoan BMK (< 30
0
) tiến hành khoan nổ theo biện pháp khoan nổ mìn khối lớn.
- Các máy khoan đa lên mặt bằng khoan và tiến hành khoan theo hộ chiếu đã lập.
- Nạp thuốc, nổ mìn theo phơng pháp vi sai,định hớng.
- Chiều sâu phân tầng từ 4 - 6 m, chiều rộng phân tầng từ 5 - 10 m, chiều dài phân
đoạn từ 20 - 30 m.
- Công tác xúc bốc: Từng điều kiện địa hình có thể bố trí máy xúc xúc từ trên
xuống hay từ dới lên. Những khu vực độ dốc lớn dùng máy đào CAT 330B xúc
chuyển tải xuống tầng thấp hơn sau đó xúc lên phơng tiện vận chuyển, hoặc xúc
3.1.2.1. Quy định chung và các yêu cầu cơ bản của công tác đắp đất nền đờng.
Công việc đắp đất nền đờng bao gồm chuẩn bị mặt bằng để đắp, đắp lại các hố
đào, dải và đầm nén bằng đất đắp phù hợp.
- Giới hạn nền đắp đất đợc trắc đạc định vị và cắm mốc đảm bảo phù hợp với kích
thớc tiết diện trong bản vẽ thiết kế.
- Mặt bằng nền trớc khi đắp phải đợc vệ sinh dọn sạch các vật liệu không phù hợp
và đợc T vấn giám sát nghiệm thu, đồng ý cho tiến hành đắp. ở những nơi nền
đắp cao dới 1,5 m, mọi lớp cỏ, rễ cây và các vật nhô ra khác phải đợc đào bỏ
khỏi bề mặt trên đó nền đất đợc đắp và bề mặt phải xới sâu ít nhất là 15 cm. Nh-
ng nơi nền đắp trên lớp áo đỡng cũ là bê tông hoặc vật liệu rắn khác, ngoài việc
phải xới sâu 15 cm còn phải đập vỡ vụn sao cho vật liệu đắp có thể gắn chặt với
bề mặt cũ. Bề mặt đã xới sẽ đợc san phẳng theo khuôn đờng và đầm chặt đạt độ
chặt nh quy định với nền đắp k 0,95.
- Vật liệu đắp phải đợc thí nghiệm xác định các chỉ tiêu, nên đạt yêu cầu mới đợc
sử dụng để đắp (các chỉ tiêu cơ bản nh thành phần, độ ẩm ).
- Nếu nền bằng phẳng hoặc có độ dốc từ 1:10 đến 1:5 thì chỉ đánh xới bề mặt trớc
khi đắp. Nếu độ dốc của nền 1:5 đến 1:3 thì phải đánh cấp bậc thang. Đối với
nền thiên nhiên có độc dốc nhỏ hơn 1:3 việc đánh cấp theo chỉ dẫn của t vấn
giám sát.
- Đảm bảo công tác thoát nớc nền đờng triệt để trong suốt quá trình đắp nền.
- Rải đất đắp và đầm nén theo đúng quy trình về đắp nền đất.
- Mái taluy phải đợc gọt sửa đúng nh bản vẽ thiết kế và đảm bảo độ chặt quy định.
Để đảm bảo độ chặt của mái dốc nền đờng đắp, Nhà thầu sẽ rải đất rộng hơn
biên thiết kế từ 20 - 40 cm tính theo chiều thẳng đứng đối với mái dốc. Phần đất
tơi không đạt độ chặt yêu cầu đợc giữ nguyên. ở những đoạn có trồng cỏ bảo vệ
mái dốc và các đoạn khác theo yêu cầu đợc gạt bỏ để tận dụng đắp ở vị trí khác.
- Các thông số kỹ thuật nh hớng tuyến, cao độ, bề rộng nền, mái dốc, v.v. phải đợc
thực hiện đúng, phù hợp với bản vẽ thiết kế hoặc phù hợp với các chỉ thị khác đ-
ợc Chủ đầu t và T vấn giám sát chấp thuận.
3.1.2.2. Trình tự và tổ chức thi công đắp đất nền đờng
Sơ đồ đầm cơ giới đợc thự hiện nh sau: Đầm tiến lùi cả những mặt bằng không
rộng, đầm vòng kết hợp với tiến lùi đối với những vị trí có mặt bằng rộng. Đờng đi
của máy đầm theo hớng dọc trục của đờng và từ mép ngoài vào tim đờng. Khoảng
cách từ vệt đầm cuối cùng đến mép đờng không đợc nhỏ hơn 0,5 m.
Khi đầm, các vết đầm của 2 sân kề nhau phải chồng lên nhau. Theo hớng song
song với tim đờng thì chiều rộng vệt đầm phải chồng lên nhau từ 25 đến 50 cm.
Trong một sàn đầm, vết đầm sau phải đè lên vết đầm trớc là 0,2 m nếu đầm bằng
máy và phải đè lên 1/3 vết đầm trớc nếu đầm bằng thủ công.
Trớc khi đắp phải đảm bảo đất nền có độ ẩm trong phạm vi khống chế. Nếu đất
nền quá khô cần tới thêm nớc, nếu nền quá ớt phải xử lý, mặt nền cho khô để có thể
đầm chặt. Lớp đất đợc tới thêm trên mặt khối đắp chi đợc đầm sau khi có độ ẩm
đồng đều trên suốt chiều dài của lớp đất rải. Không đợc đầm ngay sau khi tới nớc,
phải chờ cho nớc ngấm đều toàn bộ bề mặt và chiều dày lớp đất rải mới tiến hành
đầm nén.
Khi đầm mái dốc phải tiến hành đầm từ dới lên trên, không đầm mái đất đắp trên
mặt cắt ngang của khối đất đắp đã lớn hơn kích thớc thiết kế, lớp đất thừa phải đợc
gạt đi và sử dụng để đắp ở vị trí khác.
3.1.2.3. Hoàn thiện và gia cố mái
Trớc khi hoàn thiện đắp đất nền đờng, phải kiểm tra lại toàn bộ kích thớc,
nhất là các góc, mép cạnh, đỉnh, mái.v.v. so với kích thớc thiết kế.
Khi bạt mái taluy nền đờng đất đắp dùng máy xúc để bạt mái, nếu chiều cao
nhỏ có thể dùng thủ công để bạt mái. Tuỳ điều kiện hiện trờng cụ thể để sử dụng kết
hợp máy xúc và thủ công để bạt mái. Sau khi bạt mái, tiến hành gia cố mái taluy
chống sạt lở ở những vị trí có yếu tố gây sạt lở và theo yêu của của thiết kế. ở những
chỗ cần phải trồng cỏ gia cố mái taluy thì phải tiến hành trồng cỏ ngay sau khi hoàn
thành công việc hoàn thiện bạt mái để cỏ có thời gian bén rễ, phát triển và có đủ khả
năng bảo vệ mái trớc mùa ma bão.
Công tác lu đầm đợc coi là đạt yêu cầu khi thí nghiệm đạt độ chặt thiết kế và đợc
sự chấp thuận của T vấn giám sát cho chuyển đắp lớp tiếp.
- Công tác trắc đạc đợc bố trí theo dõi cao độ đắp nền trong suốt quá trình đắp để
D
max
= 37.5mm D
max
= 25mm D
max
= 19mm
50 100
37,5 795-100 100
25 79- 90
19 58-78 67-83
9.5 39-59 49-64
4.75 24-39 34-54
2.36 15-30 25-40
0.425 7-19 12-24
0.075 2-12 2-12 2-12
Bảng 2: Các chỉ tiêu cơ lý yêu cầu của vật liệu CPDD
TT Chỉ tiêu kỹ thuật
Cấp phối đá dăm Phơng pháp thí
nghiệm
Loại I Loại II
1
Độ hao mòn Los- An geles của
cốt liệu ( LA), %
35 40
22 TCN 318-04
2
Chỉ số chịu tải CBR tại độ chặt
K98, ngâm nớc 96 giờ, %
100
*
Hạt thoi dẹt là hạt có chiều dày hoặc chiều ngang nhỏ hơn hoặc bằng 1/3
chiều dài; Thí nghiệm đợc thực hiện với các cỡ hạt có đờng kính lớn hơn 4.75
mm và chiếm trên 5% khối lợng mẫu;
Hàm lợng hạt thoi dẹt của mẫu lấy bằng bình quân gia quyền của các kết quả
đã xác định cho tong cỡ hạt.
3.2.1.2- Công tác chuẩn bị thi công
a) Thí nghiệm đầm nén:
- Lấy mẫu cấp phối đá dăm để kiểm tra chất lợng so với yêu cầu của phần 3.2.1.1
(a, b, c, d, e và f) ở trên và tiến hành thí nghiệm đầm nén tiêu chuẩn để xác định
dung trọng khô lớn nhất.
cmax
và độ ẩm tốt nhất W
0
của cấp phối đá dăm theo
tiêu chuẩn đầm nén cải tiến AASHTO T 180.
- Xác định hệ số rải (hệ số lèn ép: K
rải
=
cmax
x K/
ctn
)
Trong đó:
*
cmax
: là dung trọng khô lớn nhất của CPĐD theo kết quả thí nghiệm đầm nén tiêu
chuẩn.
K: là độ chặt quy định 0,98
chấp thuận của T vấn giám sát.
CPĐD đợc máy xúc gầu ngửa VOLVO 360 xúc lên ô tô HUYNDAI vận chuyển
đến hiện trờng. Đối với cấp phối đá dăm lớp dới, ôtô đổ thành một số đống nhỏ sau
đó máy san sẽ san đều vật liệu trên mặt bằng với chiều dày yêu cầu. Đối với cấp
phối đá dăm lớp trên, ôtô đổ thẳng vật liệu vào phễu của máy rải.
e) Rải hỗn hợp CPĐD :
Khi rải hoặc san CPĐD, độ ẩm của CPĐD phải bằng độ ẩm tốt nhất W
0
hoặc
W
0+1
, nếu CPĐD cha đủ ẩm sẽ vừa rải vừa tới thêm nớc bằng bình hoa sen hoặc xe
xi téc với vòi phun cầm tay. Việc tới nớc phải đảm bảo thành ma và đồng đều.
- Chiều dày lớp rải CPĐD loại 2 không quá 30 cm / 1 lớp rải
- Chiều dày lớp rải CPĐD loại 1: bằng chiều dày thiết kế cho 1 lớp rải. ở những vị
trí không có đá bó vỉa hoặc không có lề gia cố, tiến hành rải rộng thêm sang mỗi
bên lề đờng rộng 0.2 m để việc lu lèn đật độ chặt yêu cầu .
- Trớc khi thi công lớp CPĐD loại 1 cần phải làm vệ sinh và tới ẩm bề mặt lớp
CPĐD loại 2 và phải thi công ngay tránh xe cộ đi lại làm hỏng lớp dới .
- Khi thi công CPĐD thành từng vệt trên bề rộng mặt đờng, thì trớc khi thi công vệt
sau, phải xén thẳng đứng thành vách của vệt rải trớc để đảm bảo chất lợng lu lèn
chỗ tiếp giáp giữa 2 vệt rải.
f) Công tác lu lèn:
Trớc khi lu lèn, nếu thấy CPĐD cha đạt độ ẩm Wo thì tiến hành tới nhẹ thêm nờc
bằng bình hoa sen. Việc tới thêm nớc theo sự chấp thuận của T vấn. Việc lu lèn đợc
tiến hành theo trình tự sau:
Lu sơ bộ bằng lu tĩnh bánh sắt 6-8 tấn, sau đó dùng lu rung 25 tấn ( khi rung),
tiếp sau dùng lu bánh lốp loại 10-12 tấn để lu chặt lại. Trình tự lu và số lợt lu sẽ đợc
hiệu chỉnh sau khi thi công đoạn thí điểm. Trong khi lu vẫn có thể phải tiến hành tới
ẩm nếu thời tiết quá nóng làm lợng nớc bốc hơi lớn.
2
bề mặt rải cần
tiến hành kiểm tra độ chặt một lần. Kiểm tra độ chặt bằng phơng pháp rót cát.
Ngoài ra cứ 7.000m2 kiểm tra độ chặt tại 3 điểm ngẫu nhiên theo phơng pháp rót
cát (theo 22 TCN 13-79). Kiểm tra độ chặt phải đạt hệ số K 0,98.
- Kiểm tra kích thớc hình học:
+ Kiểm tra bề dày kết cấu: Trong khi đào hố kiểm tra độ chặt, kết hợp kiểm tra
độ dày kết cấu cấp phối đá dăm, sai số cho phép 5% so với thiết kế nhng không
quá 10mm đối với lớp móng dới và 5mm đối với lớp móng trên.
+ Kiểm tra các kích thớc khác và độ bằng phẳng: Cứ 200 mét dài kiểm tra một
mặt cắt với sai số cho phép:
Bề rộng, sai số cho phép 10cm, đo bằng thớc thép.
Độ dốc ngang, sai số cho phép 0,2%, đo bằng máy thủy bình chính xác.
Độ dốc dọc trên đoạn dài 25m, sai số cho phép 0,1%, đo bằng thủy bình
chính xác.
Cao độ, sai số cho phép 10mm đối với lớp móng dới và 5mm đối với lớp
móng trên, đo bằng máy thủy bình chính xác.
Độ bằng phẳng đo bằng thớc dài 3m theo TCN 16-79, khe hở lớn nhất dới th-
ớc không quá 10mm đối lớp móng dới và không quá 5mm đối với lớp móng
trên.
Biện pháp đảm bảo giao thông khi thi công lớp CPĐD:
Đối với những đoạn không cần đảm bảo giao thông thì rải toàn bộ trắc ngang mặt
đờng. Đối với những đoạn cần đảm bảo giao thông, thi công tuần tự 1/2 trắc ngang,
sau khi thi công xong 1/2 bề rộng đờng sẽ tiến hành thi công nốt 1/2 bề rộng đờng
còn lại. ở trờng hợp cần đảm bảo giao thông, phân đoạn chiều dài thi công một đoạn
không qúa 300 mét dài.
Biện pháp tổ chức thi công lớp móng mặt đờng theo bản vẽ BPTC
3.2.2- Thi công mặt bê tông nhựa
3.2.2.1- Thi công lớp nhựa dính bám
Nhà thầu sẽ sử dụng nhựa dính bám là loại nhựa đờng CALTEX 60/70. Nhựa