Nghiên cứu ứng dụng công nghệ 3s (RS GIS GPS) trong giám sát và cảnh báo tai biến địa môi trường - Pdf 13

VIỆN ĐỊA CHẤT VÀ ĐỊA VẬT LÝ BIỂN BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI

NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ 3S (RS-GIS-GPS)
TRONG GIÁM SÁT VÀ CẢNH BÁO TAI BIẾN
ĐỊA MÔI TRƯỜNG CNĐT: ĐỖ HUY CƯỜNG
8106


khí hậu, gió mùa, chế độ động lực biển và vành đai bão nhiệt đới khu vực Tây
Thái Bình Dơng. Do đó, các dạng tai biến địa môi trờng xảy ra đều có nguồn
gốc khá tơng đồng.

2
Các nhà khoa học Trung Quốc đã ứng dụng tổ hợp 3S để giải quyết hiệu
quả và thành công các vấn đề liên quan đến tai biến thiên nhiên và địa môi
trờng. Việc hợp tác nghiên cứu khoa học và công nghệ với Trung Quốc sẽ
giúp chúng ta học tập đợc nhiều kinh nghiệm từ phía bạn, đồng thời cũng là cơ
hội để các nhà khoa học Việt Nam nắm bắt đợc một hệ thống công nghệ tối u,
và phơng pháp giải quyết tổng thể vấn đề giám sát và nghiên cứu dự báo các tai
biến địa môi trờng ở nớc ta. Dựa vào các loại hình tai biến đang ảnh hởng
trực tiếp đến môi trờng dân sinh và phát triển kinh tế của khu vực đồng bằng
ven biển. Chúng tôi đã lựa chọn 2 dạng tai biến để nghiên cứu triển khai là ngập
lụt và xói lở bờ biển.
Đề tài đợc xây dựng trên cơ sở bản ghi nhớ về hợp tác nghiên cứu khoa
học và công nghệ, ký năm 2005, giữa Viện Địa Chất & Địa Vật Lý biển ( thuộc
Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam) với Viện công nghệ Viễn thám &
GEOMATCS (thuộc đại học tổng hợp Vũ Hán, Trung Quốc), và đợc đa vào
Nghị định th về hợp tác khoa học và công nghệ giữa Việt Nam và Trung
Quốc từ năm 2005. Năm 2006 Bộ Khoa học và Công nghệ và Viện Khoa học
và Công nghệ Việt Nam tiến hành các thủ tục khoa học và pháp lý để thực hiện
đề tài, và quyết định thực hiện đề tài trong thời gian 2 năm từ tháng 6 năm 2007
đến tháng 6 năm 2009.
Khu vực nghiên cứu triển khai đợc lựa chọn thuộc địa phận 2 tỉnh là
Thanh Hoá và Nghệ An.
Toạ độ trong khoảng: Vĩ độ từ 18 30 N đến 20 45 N
Kinh độ từ 103 45 E đến 106 30E

Trong quá trình thực hiện, đề tài đã nhận đợc sự ủng hộ toàn diện của các


4
Viễn Thám, Trung tâm khí tợng biển, v.v.; thuộc Đại học Quốc gia nh: Trung
tâm Viễn thám và GIS v.v.
Chúng ta đã tận dụng đợc u điểm của từng phơng pháp trong công nghệ
3S, đó là ảnh viễn thám RS có diện tích bao phủ rộng, không bị ngăn cách bởi
các biên giới quốc gia. Khả năng thu thập các số liệu phong phú từ đa phổ, siêu
phổ. Từ viễn thám chủ động đến viễn thám bị động. Có thể phân tích nhiều yếu
tố địa môi trờng trên một vùng rộng lớn mà các phơng pháp khác không thực
hiện đợc. Phơng pháp GIS quản lý thông tin theo toạ độ và thuộc tính, cho
phép xử lý tích hợp nhiều lớp thông tin theo các kịch bản đã có. Phơng pháp
GPS cho phép xác định nhanh và chính xác toạ độ của các điểm quan sát ngoài
thực địa, thiết lập mạng lới các điểm chuẩn toạ độ làm cơ sở chuẩn hoá và hiệu
chỉnh hình học ảnh viễn thám các loại.
Cho đến nay, hiện có rất ít các công trình nghiên cứu nào của các nhà khoa
học trong nớc công bố trên các tạp chí, hội nghị hội thảo hoặc thông báo khoa
học trong và ngoài nớc về ứng dụng công nghệ 3S trong giám sát và cảnh báo
nhanh các tai biến địa môi trờng. Khó khăn gặp phải khi triển khai các nhiệm
vụ khoa học thuộc lĩnh vực 3S tại Việt Nam do những nguyên nhân sau: chúng ta
không có nhiều các kết quả nghiên cứu cơ bản theo các chuyên đề có liên quan
đến tổ hợp 3S; không đợc cung cấp đủ kinh phí để thu thập số liệu ảnh viễn
thám một cách đầy đủ và chính xác theo yêu cầu nghiên cứu đặt ra; chúng ta
cha tập trung đợc tiềm lực khoa học tổng hợp của các nhà KH đang nghiên
cứu các vấn đề liên quan đến công nghệ 3S; phơng pháp luận cũng nh kinh
nghiệm triển khai công nghệ này còn nhiều hạn chế.
Nghiên cứu các dạng tai biến tự nhiên nh ngập lụt và xói lở bờ biển đã
đợc tiến hành tơng đối sớm và có hệ thống. Các nghiên cứu khoa học và đánh
giá tổng thể về tai biến tự nhiên có thể thấy đợc qua các kết quả đề tài nghiên
cứu của Lê Đức An năm 1991 [11]; Trần Trọng Huệ năm 2001 [7]; Lê Duy
Bách năm 1995, 1999 [12,13,14,15]; Nguyễn Thế Tiệp, Nguyễn Tứ Dần năm

cũng có nhiều thay đổi.

6
Các phơng pháp xử lý mới nhằm nâng cao độ chính xác của các số liêu
GPS thu đợc luôn đợc các nhà khoa học quan tâm. Các phơng pháp GPS
tuyệt đối thờng đợc kết hợp với GPS tơng đối nhằm nâng cao hiệu quả sử
dụng của hệ thống các điểm toạ độ chuẩn GPS (Baum B, 2004)
Hệ thống thông tin địa lý với khả năng quản lý, cập nhật, phân tích tích
hợp các lớp thông tin môi trờng (Seeman S. W. , 2001)
Các thông tin 3S đợc xử lý theo phơng thức độc lập, tổ hợp 2 hệ thống
và tổ hợp 3S (Zhang Li, 2005).
Trong 15 năm trở lại đây, Trung Quốc đang phải đối mặt với các tai biến
địa môi trờng rất khắc nghiệt. Các thảm họa môi trờng này đến với ngời dân
Trung Quốc theo cả hai hớng chủ quan và khách quan (Li Deng, CGHC -2004).
Nguyên nhân chủ quan, đó là môi trờng thiên nhiên bị tàn phá do Chính phủ chỉ
lo đẩy mạnh phát triển kinh tế mà không chú ý đúng mức đến công tác bảo vệ
môi trờng và phát triển bền vững. Nguyên nhân khách quan đó là hiện tợng
biến đổi khí hậu toàn cầu đang diễn ra, các chu kỳ hàng năm của Elnino và
Lanina đã tạo cho các yếu tố khí tợng thủy văn biến đổi ngày càng dữ dội và có
diễn biến bất thờng, ngoài ra còn có các dạng tai biến địa môi trờng khác nh
hạn hán, lụt lội, trợt lở đất, xói lở bờ biển, động đất, sóng thần, v.v Các dạng
tai biến môi trờng xảy ra đã có tác động rất lớn đến môi trờng dân sinh và các
mặt kinh tế xã hội khác (Shu Ning, Zhang Yan Ting WUJ 2004).
1.2 Cách tiếp cận và phơng pháp nghiên cứu
1.2.1 Cách tiếp cận
Trên cơ sở các lớp thông tin địa môi trờng đợc quản lý bằng hệ thống
thông tin địa lý (GIS), các thông tin chuyên đề phân tích cập nhật từ ảnh
viễn thám (RS), hệ thống định vị toàn cầu (GPS) và tích hợp các thông tin
3S để đánh giá tổng hợp tác động của các yếu tố môi trờng và dự báo tai
biến.

ứng dụng GPS trong thiết lập và xác định nhanh toạ độ các khu vực nhạy
cảm có độ chính xác cao.
Xây dựng hệ thống xử lý các mô hình giám sát, phân tích đánh giá, dự báo
ngập lụt tại đồng bằng ven biển, xói lở bồi tụ đờng bờ thuộc tỉnh Ngệ An
và Thanh Hoá,
1.3 Nội dung thực hiện chính
1.3.1 Nội dung hợp tác quốc tế
Đề tài đã tổ chức 1 đoàn khoa học 8 ngời sang trao đổi kinh nghiệm và
học tập phơng pháp ứng dụng tổ hợp công nghệ 3S trong giám sát và cảnh báo
tai biến địa môi trờng. Nhóm đối tác Trung Quốc đã trình bày và chuyển giao
kinh nghiệm ứng dụng hệ thống 3S trong theo các nội dung sau đây:
Hiệu quả ứng dụng ảnh máy bay và ảnh vệ tinh ALOS và SPOT trong tổ hợp
3S nghiên cứu, giám sát biến động đờng bờ khu vực cửa sông Châu Giang,
tỉnh Quảng Đông.
Hiệu quả ứng dụng ảnh vệ tinh MODIS, ALOS và SPOT trong tổ hợp 3S
nghiên cứu, giám sát và cảnh báo tai biến ngập lụt vùng hạ lu Sông Trờng
Giang.
Hiệu quả ứng dụng ảnh vệ tinh MODIS đa thời gian trong tổ hợp 3S nghiên
cứu, giám sát hiện trạng độ ẩm lớp phủ thổ nhỡng nông nghiệp.
Hiệu quả ứng dụng ảnh máy bay để phân tích hiện trạng địa hình địa mạo
trong giám sát và cảnh báo ngập lụt, nghẽn dòng và sạt lở đất vùng núi tại
khu vực Văn Xuyên, tỉnh Tứ Xuyên Trung Quốc.
Các kinh nghiệm và hiệu quả ứng dụng tổ hợp 3S trong giám sát, cảnh báo
sạt lở đất vùng núi. Phục vụ cho công tác cứu nạn trong trận động đất năm
2008 tại Văn Xuyên, tỉnh Tứ Xuyên, Trung Quốc.

9
Nâng cao hiệu suất xử lý thông tin Geomatics bằng hệ thống xử lý tích hợp
nhiều CPU. Hệ thống này cho phép nâng cao tốc độ xử lý thông tin. Giảm
thời gian xử lý từ vài chục đến vài trăm lần so với xử dụng 1 CPU nh các

- Hải văn
- Thuỷ văn nớc mặt
- Hiện trạng lớp phủ
- Đặc trng địa hình
- Địa chất
- Địa mạo
- Trầm tích
Xây dựng các mô hình tính toán và kịch bản trình diễn về ngập lụt và xói
lở bờ biển
- Mô hình giám sát ngập lụt
- Mô hình giám sát xói lở bờ biển
- Mô hình dự báo tai biến
- Kịch bản trình diễn
1.3.4 Nội dung RS
Các phơng pháp phân loại đối tợng và xử lý ảnh viễn thám chuyên đề có
độ phân giải cao về quang phổ, không gian và thời gian.
Phơng pháp nắn chỉnh hình học, quang phổ, xử lý tăng cờng ảnh, tổ hợp
ảnh thu nhận từ nhiều nguồn SENSOR khác nhằm nâng cao độ chính xác
của phép phân tích.
Phơng pháp đối sánh, phân tích cấu trúc các ảnh đa thời gian có độ phân
giải cao để xác định sự biến động của các yếu tố môi trờng có biên độ nhỏ.

11
1.3.5 Nội dung GPS
Thiết lập mạng lới các điểm GPS tại các khu vực lấy mẫu địa chất, mẫu
giải đoán ảnh viễn thám, các vị trí xói lở bờ biển.
Hiệu chỉnh mạng lới điểm đo GPS
1.3.6 Tổ hợp phơng pháp 3S (RS-GIS-GPS)
Thành lập sơ đồ phân vùng nhạy cảm xói lở bờ biển
Thành lập sơ đồ dự báo các mức ngập lụt

nổi bật là vai trò của vật chất tạo nên đờng bờ, động lực biển (mực nớc và chế
độ sóng) và nhiễu động của thời tiết (giông, bão). Trong quá trình phát triển của
đờng bờ, có nhiều quá trình, hiện tợng diễn ra theo quy luật của tự nhiên,
nhng do những biến động bất thờng của các yếu tố tác động, nên tại khu vực
bờ này ẩn chứa nhiều nguy cơ biến động bất thờng (thậm chí gây đột biến, tai
biến), nhất là những biến động về hình thái, vị trí và bề mặt đờng bờ. Điều kiện
khí tợng là nguyên nhân chính chi phối các quá trình thủy văn và hải văn, và là
nhân tố quan trọng tạo nên ngập lụt, quá trình bồi tụ và xói lở bờ biển.
Nghiên cứu với mục đích tìm kiếm các giải pháp nhằm ổn định lãnh thổ dải ven
biển thì phải đối mặt với một quá trình lâu dài. Do vậy thuật ngữ điều kiện thủy văn
và điều kiện hải văn cần đợc hiểu là chế độ thủy văn và chế độ hải văn, với hàm ý
là đặc điểm biến đổi của các điều kiện ấy theo thời gian; và thuật ngữ điều kiện thời
tiết cũng cần đợc hiểu là chế độ thời tiết trong thời kỳ nhiều năm.

13
Nhằm mục đích phối hợp nghiên cứu hiện tợng ngập lụt và xói lở bờ biển,
chúng tôi không đề cập đến toàn bộ chế độ thời tiết mà chỉ tập trung xem xét
một số yếu tố khí hậu có liên quan, đó là chế độ ma, chế độ gió và hoạt động
của bão ở khu vực nghiên cứu.
2. 1.1 Khí hậu, thời tiết
2.1.1.1 Chế độ nhiệt
Vùng từ Quảng Ninh đến Quảng Trị là khu vực có nhiệt độ trung bình năm
ít thay đổi, dao động từ 23,5
o
đến 23,9
o
. Đặc điểm chính của nền nhiệt là lạnh
về mùa đông và nóng về mùa hè.
2.1.1.2 Nhiễu động thời tiết
Nhiễu động thời tiết có tác động gây đột biến, gây tai biến cho cả vùng cửa

mùa ma kéo dài sang tháng XI.
ở Thanh Hóa lợng ma tập trung vào 2 tháng VIII và IX, tổng lợng ma
2 tháng này xấp xỉ 50% tổng lợng ma năm.
ở Nghệ An lợng ma cực đại đến muộn hơn một ít vào tháng X. Tổng
lợng ma 2 tháng IX và X chiếm hơn 50% tổng lợng ma năm. Ngoài lũ
chính vụ (tháng IX, X) ở Nghệ An còn một đỉnh lũ thứ hai vào đầu hè, đây là
lũ tiểu mãn. Lũ tiểu mãn xảy ra vào cuối tháng V đầu VI, liên quan với sự bột
phát của gió mùa Tây nam.
Tổng lợng ma mùa ma biến thiên trong khoảng từ 1000 1800mm,
chiếm 10 15% tổng lợng ma năm. Bức tranh phân bố lợng ma mùa ma
(V X) cũng tơng tự bức tranh phân bố lợng ma năm. Các vùng núi cao và
các sờn núi đón gió đông bắc là những khu vực ma lớn, tổng lợng ma mùa
ma đạt đến 1600 1800mm. Ma ít nhất vẫn là vùng dọc sông ở thợng nguồn
Sông Cả và Sông Mã, chỉ khoảng 1000 1200mm trong toàn mùa ma.
- Mùa khô:

15
Mùa khô trên phần lớn lãnh thổ Thanh Hóa Nghệ An kéo dài từ tháng XI
đến IV. Riêng ở vùng phía nam Sông Cả (vùng giáp Hà Tĩnh) mùa khô bắt đầu
muộn hơn, từ tháng XII.
Đặc điểm mùa khô cũng tơng tự nh ở Bắc Bộ, là thờng có ma nhỏ và
ma phùn, nên tình trạng khô hạn không quá gay gắt.
Tổng lợng ma mùa khô phổ biến là 200 300mm; ở các vùng núi tăng
lên 300 350mm. Đặc bhiệt là ở vùng phía nam Sông Cả lợng ma mùa khô
đạt đến 350 450mm.
2.1.1.4 Chế độ gió mùa
a) Gió mùa mùa hè: Gió mùa mùa hè ở nớc ta là gió Tây Nam, bao gồm 2
luồng gió có tính chất khác nhau. Đó là gió mùa tây nam và nguồn gốc xích đạo
(còn gọi là gió mùa xích đạo) và luồng gió Tây Nam có nguồn gốc từ vịnh Ben
Gan.

á.
b) Gió mùa mùa đông
Gió mùa mùa đông ở nớc ta cũng bao gồm 2 luồng là gió mùa đông bắc
và tín phong Bắc Bán cầu.
+ Gió mùa đông bắc
Gió mùa đông bắc đến nớc ta là luồng gió bắt nguồn từ vùng áp cao lạnh
trên lục địa Châu á.
Mỗi khi tràn về gió mùa đông bắc thờng gây biến động thời tiết mạnh
mẽ: sức gió tăng lên cấp 5 hoặc 6 ở dải ven biển, và kèm theo ma.
Gió mùa đông bắc hoạt động trong thời kỳ đông xuân, chủ yếu từ tháng XI
đến III; chiếm u thế tuyệt đối trong các tháng giữa mùa: XII, I, II. Trong những
tháng khác gió mùa đông bắc hoạt động xen kẽ với tín phong.

17
Tín phong có nguồn gốc biển nhiệt đới cho nên ấm áp và hàm lợng ẩm
khá cao. Tín phong là luồng gió ổn đỉnh, không gây biến động thời tiết.Tuy
nhiên, khi có sự hội tụ với gió mùa đông bắc cũng có thể gây ma, đôi khi ma
rất lớn.
2.1.1.5 Gió gần mặt đất
Khu vực nghiên cứu nằm trong miền nhiệt đới gió mùa với các đặc điểm
chính khí hậu, thời tiết thay đổi theo mùa: mùa đông và mùa hè.
Tần suất (%) của các hớng gió và lặng gió (%) đo ở trạm Hòn Ng
Tháng Gió
N
Gió
NE
Gió
E
Gió
SE

Những giá trị đó lớn hơn so với ở các vùng nội địa (1 2m/s) nhng nhỏ
hơn so với các vùng biển khơi (6- 7m/s).
Tốc độ gió trung bình tháng ít biến đổi trong năm. Tuy vậy cũng có thể
nhận thấy sức gió mạnh lên một ít trong mùa gió đông bắc và mùa gió tây nam.
Các đặc trng trung bình thờng có ý nghĩa rất hạn chế. Trong thực tế tốc
độ gió biến thiên trong phạm vi rất rộng, từ tình trạng lặng gió cho đến những
cơn gió mạnh trong gió mùa đông bắc (đến 15 20m/s) và trong vùng bão (đến
20 30m/s).
2.1.2 ảnh hởng của chế độ gió và bão đối với môi trờng ven biển
2.1.2.1 ảnh hởng của chế độ gió
a) Thổi mòn và bồi tụ cát ven biển
Những bãi cát ven biển thờng không có thực vật che phủ nên rất dễ bị tác
động trực tiếp của gió. Sự di chuyển cát diễn ra mạnh mẽ vào mùa khô, dới tác
động của gió mùa đông bắc. Vào mùa hè, tuy có ma nhng lớp cát trên mặt
thờng bị khô nên cũng dễ bay theo gió. Kết quả của hiện tợng cát bay là sự
dịch chuyển dần dần các đụn cát về phía đất liền, đe doạ sự ổn định của ruộng
đồng và làng mạc ở dải bờ biển.
b) Hải lu

19
Hoàn lu gió mùa tạo nên hải lu gió mùa ở Biển Đông.Hải lu mùa đông
chảy theo hớng đông bắc tây nam với đờng trục xuyên qua giữa Biển Đông,
kéo dài từ vùng biển Đài Loan. Qua vùng biển phía tây quần đào Trờng Sa và
tiếp tục hớng đến bán đảo Mã Lai. Hải lu mùa đông tơng đối mạnh; tốc độ
dòng chảy ở đờng trục thờng đạt tới 0,6 0,8m/s. Trên các vùg biển nớc ta
hải lu chảy men theo đờng bờ, hớng từ bắc vào nam với tốc độ giảm đi rất
nhiều; thờng chỉ đạt 0,2 0,4m/s
Hải lu mùa hè chảy theo hớng từ tây nam đến đông bắc, với cờng độ
tơng đối yếu so với mùa đông. Đáng lu ý là ở bắc Biển Đông có mộtnhánh hải
lu từ biển khơi hớng vào vịnh Bắc Bộ, và tạo nên dòng hải lu yếu ở gần bờ

chảy: dòng gió (dòng trôi), dòng triều, dòng sóng, dòng biển, dòng nhiệt độ,
dòng muối.tạo nên dòng chảy tổng hợp. Hớng, cờng độ và phạm vi hoạt
động của dòng tổng hợp phụ thuộc chủ yếu vào dòng gió (theo mùa), vị trí (gần
hay xa bờ) và dòng biển. Mùa gió đông bắc, do hớng sóng chủ đạo là đông
bắc - > tây nam, nên dòng sóng phân bố dọc bờ có hớng chảy là bắc - >
nam; còn mùa gió đông nam, hớng sóng chủ đạo là đông nam - > tây bắc,
dòng sóng dọc bờ có hớng chảy là nam -> bắc.
2.1.2.2 Bão và hoạt động của bão
Bão là một vùng áp thấp; áp suất khí quyển (khí áp) ở trung tâm hạ xuống
rất thấp, khoảng 950 960 miliba (mb).
Gió thổi vòng quanh tâm áp thấp theo hớng ngợc với chiều quay kim
đồng hồ ở Bắc bán cầu và thuận theo chiều quay kim đồng hồ ở Nam bán cầu.

21
Sức gió mạnh nhất trong vùng bão phân bố trong vành khuyên quanh tâm
bão, cách tâm khoảng 50 60km. Từ đó ra ngoài sức gió giảm dần. Phạm vi gió
mạnh và cực mạnh trong vùng bão phân bố trên khu vực từ khoảng 20 30km
đến 150 200km từ tâm bão.
Gió vừa xoáy vòng quanh tâm áp thấp vừa vận động mạnh lên cao (thờng
đến 15km), tạo nên hệ thống mây ma dày đặc. Phạm vi ma lớn giới hạn trong
bán kính 150 200km quanh tâm bão. Các cơn bão lớn thờng đem lại lợng
ma lên đến 300mm.
Dọc bờ biển nớc ta hoạt động của bão có xu thế chậm dần theo chiều từ
bắc vào nam.
ở vùng Thanh Hóa, Nghệ An, thời kỳ bão hoạt động mạnh là từ tháng VIII
đến X, cao điểm là tháng IX.
Bán kính vùng bão thờng vào khoảng 300km. Do vậy vùng Thanh Nghệ
không chỉ bị ảnh hởng năng của những cơn bão đổ bộ trực tiếp mà còn chịu ảnh
hởng của những cơn bão đổ bộ vào trung trung bộ và vào phía nam đồng bằng
Bắc Bộ.

đổi hớng, thổi từ bờ ra khơi. Trong khi mực nớc lũ trên sông vẫn còn cao thì
sự hạ thấp mực biển sẽ làm cho dòng lũ mạnh hơn, do đó xâm thực vùng cửa
sông sẽ tăng lên.
2.1.3 Nhận định chung
Chế độ gió, hoạt động của bão và chế độ ma là những yếu tố khí hậu có
ảnh hởng rất lớn đến hiện tợng ngập lụ, bồi tụ và xói lở bờ biển. Vì ảnh hởng
to lớn đó mà khí hậu là một cơ sở thiết yếu trong quá trình nghiên cứu chống
ngập lụt và xói lở bờ biển.

23
Khí hậu có tính ổn định hàng trăm năm. Vì vậy những đặc điểm khí hậu đã
trình bày cũng vẫn giữ nguyên giá trị trong thời gian dài sắp tới.
Tuy nhiên, có điều cần đặc biệt lu ý là thời tiết luôn luôn biến đổi; còn
khí hậu (là chế độ thời tiết trong nhiều năm) thì luôn dao động với chu kỳ dài
ngăn khác nhau. Do vậy sự lặp lại của chế độ thời tiết trong thời kỳ tới sẽ không
hoàn toàn giống với trong thời kỳ đã qua nh đã đợc trình bày.
Trong những năm gần đây nhiều ngời rất lo ngại về tình hình phức tạp
của thời tiết và thiên tai. Để chủ động đối phó với tình hình đó cần phải hiểu rõ
bản chất của vấn đề. Trớc hết về sự biến động phức tạp của thời tiết. Đó chính
là bản chất của thời tiết từ xa đến nay. Thiên nhiên vẫn diễn ra theo quy luật
vốn có, không thay đổi; còn về thiên tai, diễn biến theo xu thế tăng dần hay
không là điều cha ai chứng minh đợc. Duy có điều là thiên tai ngày càng trầm
trọng, gây tác hại ngày càng nặng nề cho xã hội. Đây là điều rõ ràng và nguyên
nhân của tình trạng này cần tìm kiếm trong các hoạt động của con ngời trong
quan hệ với tự nhiên.

2.2 Đặc điểm địa mạo, địa chất, trầm tích
Để phục vụ cho công tác nghiên cứu và ứng dụng công nghệ 3S trong nghiên
cứu địa môi trờng và cảnh báo tai biến thiên nhiên , các chuyên đề địa chất và
trầm tích đợc triển khai với các mục tiêu chính: xây dựng bản đồ địa chất, bản

phía nam. Đặc điểm chính địa hình này có 2 sờn không đối xứng: sờn thoải
quay ra biển, còn sờn dốc phía lục địa (hiện nay, nhiều nơi địa hình này bị biến
cải nhiều do tác động của con ngời).


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status