HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ - HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
HỒ CHÍ MINH
********* BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
ĐỀ TÀI CẤP BỘ NĂM 2008 - 2009
Mã số: B 09 - 16
LÝ LUẬN CỦA C.MÁC VỀ GIÁ TRỊ THẶNG DƯ
TRONG ĐIỀU KIỆN CỦA THẾ GIỚI HIỆN NAY
Cơ quan chủ trì: Viện Kinh tế
Chủ nhiệm đề tài: TS. Nguyễn Minh Quang
7946 hµ néi - 2009 DANH SCH
THNH VIấN THAM GIA NGHIấN CU
tnh H Giang MụC LụC
Mở đầu 1
chơng 1. Học thuyết giá trị thặng d của C. Mác -
Những vấn đề lý luận cơ bản 13
1.1. Lý luận giá trị lao động cơ sở nền tảng khoa học của lý luận giá trị thặng
d 13
1.1.1. Những vấn đề cơ bản về lý luận giá trị lao động của C.Mác 13
1.1.2. Sự phát triển lý luận giá trị thặng d trên cơ sở lý luận giá trị của Mác 23
1.2. Lý luận cơ bản về sản xuất và bóc lột giá trị thặng d 27
1.2.1. Lý luận cơ bản về hàng hoá sức lao động 27
1.2.2. Lý luận cơ bản về quá trình sản xuất giá trị thặng d 35
1.2.3. Về sự phân chia t bản thành t bản bất biến và t bản khả biến 44
1.2.4. Về vấn đề tiền công trong chủ nghĩa t bản 47
1.2.5. Về tích luỹ t bản 55
CHƯƠNG 2. Những đặc điểm mới về lý luận giá trị thặng
d trong thời đại ngày nay - Bản chất của vấn đề 68
2.1. Những đặc điểm mới về sản xuất giá trị thặng d 68
2.1.1. Về lý luận hàng hoá sức lao động 68
2.1.2. Về sự phân chia thành t bản bất biến và t bản khả biến 74
2.1.3. Mối quan hệ giữa các loại lao động với việc tạo ra giá trị thặng d 86
Kết luận 161
Danh mục tài liệu tham khảo 162
-1-
Mở đầu
1. Tính cấp thiết của đề tài
Học thuyết giá trị thặng d (m) là "hòn đá tảng" trong lý luận kinh tế
của chủ nghĩa Mác - Lênin. Trên nền tảng thế giới quan, phơng pháp luận
triết học mácxít, với niềm tin xây dựng xã hội mới, tiến bộ của chủ nghĩa
cộng sản khoa học mà kinh tế chính trị mácxít đã kiên trì xây dựng và phát
triển lý luận thông qua kế thừa có phê phán các học thuyết kinh tế, những
phân tích của C.Mác đối với quá trình sản xuất t bản chủ nghĩa cho thấy
giá trị thặng d đợc hình thành khi sản xuất hàng hoá đã phát triển tới một
trình độ nhất định và trở thành cơ sở vận động và phát triển của chủ nghĩa
t bản với t cách là một phơng thức sản xuất xã hội cụ thể. Lý luận giá trị
thặng d trong bộ "T bản" đã luận giải rõ các điều kiện hình thành, nguồn
gốc và bản chất của giá trị thặng d, các phơng pháp sản xuất giá trị thặng
d, sự chuyển hoá giá trị thặng d thành t bản, sự vận động và biểu hiện
của giá trị thặng d
Lý luận giá trị thặng d là phát kiến vĩ đại của Mác, nhờ phát hiện
này, cuộc cách mạng của kinh tế chính trị học mới đợc hình thành, xây
dựng lên kinh tế chính trị học của chủ nghĩa Mác - Lênin. Tính khoa học
của lý luận giá trị thặng d đợc phát triển trên cơ sở lý luận giá trị lao
động, trong đó phát kiến có tính mấu chốt từ tính chất hai mặt của lao động
sản xuất hàng hoá. Nhờ sức mạnh của phơng pháp trừu tợng hoá khoa
học biện chứng, đi sâu vào bản chất của hiện tợng, Mác phát hiện ra hàng
hoá có hai thuộc tính giá trị sử dụng và giá trị vì lao động của sản xuất hàng
hoá cũng gồm hai mặt lao động cụ thể và lao động trừu tợng. Do đó, quá
trình sản xuất hàng hoá cũng gồm hai mặt quá trình tạo ra giá trị sử dụng
những ngời lao động làm thuê, lực lợng sản xuất cơ bản cũng có sự
-3-
biến đổi cả về trình độ nghiệp vụ, cơ cấu và các yếu tố cấu thành giá trị
hàng hoá sức lao động để phù hợp với bớc nhảy vọt mang tính chất cách
mạng của t liệu sản xuất. Đây là một đòi hỏi khách quan do chính quá
trình sản xuất đặt ra v.v
Sự phát triển này làm nảy sinh nhiều khía cạnh khác vừa cơ bản, vừa
vận dụng trong điều kiện mới, lại vừa phải đấu tranh phê phán các t tởng
hoài nghi, mơ hồ, thậm chí lợi dụng để xuyên tạc của các thế lực thù địch.
Điều đó, đã và đang đặt ra những vấn đề mới cần đợc luận giải về lý luận
nh: sản xuất giá trị thặng d có còn cơ sở tồn tại và phát triển trong điều kiện
của thế giới hiện đại hay không, nếu có thì điều đó đợc biểu hiện ra nh thế
nào ? Vấn đề bóc lột giá trị thặng d trong điều kiện cách mạng khoa học -
công nghệ hiện đại và nền kinh tế tri thức ra sao ? Nguồn gốc duy nhất của giá
trị thặng d là lao động sống của công nhân làm thuê và những vấn đề về bần
cùng hoá giai cấp công nhân trong điều kiện thế giới hiện đại đợc thể hiện
nh thế nào v.v Vì vậy, vấn đề "Lý luận của C.Mác về giá trị thặng d trong
điều kiện của thế giới hiện nay" đợc chọn làm đề tài nghiên cứu.
2. Tình hình nghiên cứu của đề tài
Tác phẩm "T bản" thiên tài của C.Mác là một công trình nghiên cứu
kinh tế hết sức vĩ đại, đồng thời có ý nghĩa to lớn về mặt triết học và thời
đại. Trong tác phẩm này, C.Mác đã xây dựng và luận chứng tất cả các luận
điểm và khái niệm cơ bản của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa
duy vật lịch sử. Ông đã phân tích khoa học và triệt để chủ nghĩa t bản với
t cách là một hình thái kinh tế - xã hội, đã vạch ra đợc các quy luật ra
đời, phát triển và diệt vong của nó. Lý luận giá trị thặng d trong Bộ T bản
cũng vậy, từ phân tích nguồn gốc và bản chất giá trị thặng d, C.Mác đồng thời
đã khái quát sự phát triển của chủ nghĩa t bản dới góc độ lịch sử thông qua ba
giai đoạn phát triển của chủ nghĩa t bản trong công nghiệp và luận giải xu hớng
đặt ra trớc đòi hỏi thực tiễn cần luận giải về mặt lý luận nh: Vai trò của
lao động quá khứ đối với việc hình thành giá trị thặng d; Vai trò lao động
tổ chức và quản lý của nhà t bản đối với tạo ra giá trị thặng d; Vấn đề về
chi phí lu thông thuần tuý trong việc hình thành giá trị hàng hoá v.v
Đề tài luận giải từng nội dung vấn đề đặt ra và cách giải quyết. Tuy
nhiên, những luận giải mới bớc đầu đi vào phân tích, khái quát cần có
thêm thời gian và công sức để tiếp tục nghiên cứu bổ sung cho hoàn thiện.
- Phải chăng, lý luận giá trị thặng d của C.Mác đã lỗi thời, Tạp chí
Cộng sản 1995, số 5, tr.49 - 53. Tác giả PGS, TS Mai Hữu Thực.
Nội dung bài viết nêu lên những luận điểm cốt lõi của lý luận sản
xuất giá trị thặng d. Đồng thời, nêu một số quan điểm t tởng mơ hồ,
hoài nghi về những nhận định của C.Mác về sản xuất giá trị thặng d trong
điều kiện cuộc cách mạng khoa học - công nghệ hiện đại, sau đó phân tích,
phê phán Qua đó, khẳng định sức sống và tính khoa học về những nội dung
mà Mác đã trình bày và sự biểu hiện trong thời đại ngày nay để củng cố niềm
tin về chân lý khoa học và cách mạng của học thuyết kinh tế C.Mác.
- Vận dụng học thuyết giá trị thặng d và sự nghiệp xây dựng chủ
nghĩa xã hội ở nớc ta của GS, TS Đỗ Thế Tùng. Tạp chí Quốc phòng toàn
dân, 9/1997, tr.23 - 27.
Bài viết phân tích mối quan hệ giữa hai phơng pháp nâng cao trình
độ bóc lột giá trị thặng d tuyệt đối và tơng đối. Từ đó rút ra kết luận sản
xuất giá trị thặng d tuyệt đối trong điều kiện cách mạng khoa học - công
nghệ hiện đại là tăng cờng độ lao động và sản xuất giá trị thặng d tơng
đối là tăng năng suất lao động. Liên hệ quá trình đổi mới và phát triển kinh
tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam đòi hỏi xác định
cờng độ lao động và năng suất lao động. Đặc biệt vấn đề tăng năng suất
-6-
lao động trong ngành sản xuất ra t liệu sinh hoạt mà trực tiếp là ngành
xuất của lao động, hạ giá trị cá biệt xuống thấp hơn giá trị xã hội Trong
nền kinh tế tri thức, xu hớng này diễn ra càng phổ biến. Vì vậy, có cách
nhìn khách quan về vai trò của máy móc trong quá trình sản xuất để phân
biệt rõ điều kiện và nguồn gốc sản xuất ra giá trị thặng d.
- Những nhận thức về chủ nghĩa t bản hiện đại dới góc độ kinh tế
chính trị. PGS, TS Trần Quang Lâm. Sách tham khảo: Những nhận thức
kinh tế chính trị trong giai đoạn đổi mới ở Việt Nam, Nxb Chính trị quốc
gia, Hà Nội, 1998.
Luận giải chủ nghĩa t bản hiện đại vẫn dựa trên sự bóc lột giá trị
thặng d, song hình thức, phơng pháp, quy mô của sự bóc lột có sự biến đổi,
ví dụ nh khoa học hoá, quốc tế hoá sự bóc lột; trong chủ nghĩa t bản vẫn tồn
tại những bất bình đẳng, tệ nạn xã hội ngày càng phát triển với trình độ và quy
mô mới, thất nghiệp, khủng hoảng vẫn tồn tại dới hình thức mới. Từ đó,
chứng minh mâu thuẫn cơ bản của chủ nghĩa t bản vẫn tồn tại và khẳng định
sự thay thế tất yếu bằng một hình thái kinh tế - xã hội cao hơn.
2.2. Các công trình nghiên cứu nớc ngoài liên quan đến đề tài
Hai học giả ngời Nga T.A.Isnailov và G.C.Gamidow trong "Bàn về
nền kinh tế dựa trên sơ đồ tri thức", (2002) cho rằng: Dới tác động của
những tri thức về khoa học và công nghệ, nền tảng công nghệ của các lĩnh
vực sản xuất truyền thống đợc thay đổi về chất Khi đó, mọi lĩnh vực,
ngành sản xuất và hoạt động quản lý đều đợc tự động hoá và tin học hoá.
Từ đó, diễn ra sự thay đổi nhanh chóng và căn bản trong cơ cấu xã hội, tạo
-8-
điều kiện mở rộng và tăng cờng hoạt động trí óc Tri thức trở thành nguồn
lực hàng đầu mà mọi chủ thể đều phải cố gắng chiếm hữu và phát triển nó. Từ
đó, phân phối lợi nhuận xét ở khía cạnh nào đó cũng có lợi cho ngời lao động
trí thức, và vì vậy, quan hệ bóc lột đợc giải quyết để đảm bảo lợi ích.
- Diatlov. S.A trong "Sức lao động trong hệ thống quan hệ thị trờng"
(2002): Đề cập sức lao động trình độ cao trong quan hệ cung - cầu trên thị
chơng trình nghị sự toàn cầu". Dự báo xu hớng phát triển cách mạng
khoa học - công nghệ trong thế kỷ XXI, những ngành kinh tế tri thức có tốc
độ phát triển nhanh. Kéo theo đó, xu hớng toàn cầu hoá làm tăng cờng
mối quan hệ phụ thuộc giữa các quốc gia. Quá trình sản xuất và phân phối
đợc chi phối bởi những nhân tố có tính toàn cầu. Vì vậy, mỗi chính phủ có
chính sách phù hợp
- Akiragoto; Ryuhei Wakasugi (2000) "Chính sách công nghệ, chính
sách công nghiệp của Nhật Bản", Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
Từ chính sách phát triển công nghệ trong điều kiện cụ thể của Nhật
Bản đề xuất chính sách phát triển công nghiệp một cách phù hợp. Nhật Bản
phải nhập khẩu tài nguyên và tiền công cao. Để phát triển phù hợp có hiệu
quả trong từng thời kỳ, từng ngành cụ thể, có bớc đi phù hợp để phát huy
lợi thế. Đồng thời, đặt trong mối quan hệ với các nớc khác, đặc biệt là đầu
t để chiếm lĩnh thị trờng sản xuất và tiêu thụ đợc lợi nhuận cao.
Tóm lại, từ nhiều cách tiếp cận và với nội dung gắn với sản xuất,
phân phối cũng nh giải quyết các mối quan hệ cụ thể chủ - thợ và quan hệ
giai cấp Các công trình, đề tài nghiên cứu đều xuất phát từ nguyên lý cơ
bản của lý luận giá trị lao động và giá trị thặng d đặt trong bối cảnh cách
mạng khoa học - công nghệ hiện đại và toàn cầu hoá kinh tế để phân tích,
đánh giá biểu hiện và xu hớng vận động và phát triển. ở những mức độ
nhất định, các công trình nghiên cứu đã luận giải và phân tích đợc những
-10-
biểu hiện của sản xuất và bóc lột giá trị thặng d trong điều kiện thế giới
hiện nay. Tuy nhiên, đến nay cha có một đề tài nào nghiên cứu một cách
toàn diện và hệ thống những vấn đề lý luận C.Mác về sản xuất và bóc lột
giá trị thặng d trong điều kiện của thế giới hiện nay. Vì vậy, đề tài nghiên
cứu không có sự trùng lặp với các công trình, đề tài đã đợc công bố.
3. Mục tiêu nghiên cứu
- Luận giải rõ cơ sở khách quan, khoa học về lý luận sản xuất và
4.1. Phơng pháp nghiên cứu
- Đề tài vận dụng lý luận và phơng pháp nghiên cứu của chủ nghĩa
Mác - Lênin. Đặc biệt kết hợp phơng pháp duy vật biện chứng và duy vật
lịch sử để phân tích, đánh giá các luận điểm, các biểu hiện quá trình sản
xuất và phân phối giá trị thặng d trong điều kiện cách mạng khoa học -
công nghệ hiện đại và xu hớng toàn cầu hoá.
- Sử dụng phơng pháp phân tích, thống kê, so sánh với một số sơ đồ,
biểu đồ luận giải vấn đề nghiên cứu. Đồng thời tham khảo phơng pháp
nghiên cứu của các trờng phái kinh tế học hiện đại: T.M.Keynes;
Samueson v.v
- Kế thừa có chọn lọc kết quả của các công trình nghiên cứu của các
tác giả trong và ngoài nớc. Đồng thời, cập nhật những vấn đề thời sự và
thông tin mới trong nghiên cứu.
- Tổ chức hội thảo, lấy ý kiến chuyên gia.
4.2. Giới hạn nghiên cứu
Lý luận giá trị thặng d của C.Mác bao gồm nhiều nội dung và rất
rộng, bao quát toàn bộ quá trình sản xuất và phân phối của chủ nghĩa t
bản. Đề tài chỉ nghiên cứu những vấn đề về sản xuất và phân phối giá trị
-12-
thặng d trong điều kiện cách mạng khoa học - công nghệ hiện đại và toàn
cầu hoá hiện nay đợc học giả quan tâm.
5. ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài
- Luận giải những vấn đề lý luận về sản xuất và phân phối giá trị
thặng d của C.Mác trong điều kiện của cách mạng khoa học - công nghệ
hiện đại và toàn cầu hoá để khẳng định sức sống các học thuyết kinh tế của
C.Mác trong điều kiện lịch sử mới.
- Làm tài liệu tham khảo trong nghiên cứu, giảng dạy khoa học kinh tế
nói chung và kinh tế chính trị trong hệ thống chính trị ở Việt Nam hiện nay.
- Những giải pháp đề xuất để tham khảo trong hoạch định đờng lối,
Mác đợc thể hiện đầy đủ bộ "T bản" - Tác phẩm vĩ đại, nổi tiếng của
C.Mác từ khi ra đời năm 1867 đến nay vẫn giữ nguyên giá trị. Hơn thế nữa,
theo sự thăng trầm lịch sử phát triển kinh tế - xã hội hơn 140 năm qua ngời
ta càng thấm thía ý nghĩa khoa học, cách mạng của nó khi mà những
nguyên lý, luận đề, những quy luật hiện diện nh
một sự tiên đoán trớc, lỗi
-14-
lạc. Đúng nh Ăngghen đã coi "T bản luận" là kinh thánh của giai cấp công
nhân và cho rằng từ khi có nhà t bản và công nhân đến nay, cha hề có một
cuốn sách nào có ý nghĩa quan trọng nh vậy đối với giai cấp công nhân. Mối
quan hệ giữa t bản và lao động là mối quan hệ cơ bản, xuyên suốt xã hội t
bản chủ nghĩa đợc trình bày lần đầu tiên một cách có hệ thống là lập luận
khoa học xuyên suốt. Tính nhân văn trong lý luận kinh tế chính trị của C.Mác
không chỉ biểu hiện tính giai cấp, bênh vực lợi ích giai cấp công nhân lao động
mà rộng lớn hơn là lấy con ngời làm cốt lõi, biểu hiện là sự quan tâm triệt để
đối với con ngời, giải phóng con ngời, dẫn dắt loài ngời đến một xã hội tốt
đẹp hơn. Vấn đề nền tảng cho tất cả những giá trị khoa học và nhân văn nói
trên đợc bắt đầu từ lý luận giá trị lao động của C.Mác.
Và C.Mác đã chỉ ra: những xã hội do phơng thức sản xuất t bản
chủ nghĩa chi phối thì của cải biểu hiện ra là một "đống hàng hoá khổng lồ"
còn từng hàng hoá một thì biểu hiện ra là hình thái nguyên tố của của cải
ấy. Công cuộc nghiên cứu của C.Mác bắt đầu từ việc phân tích hàng hoá.
Về hàng hoá và hai thuộc tính của hàng hoá
Hàng hoá là sản phẩm của lao động mà, một là, nó có thể thoả mãn
đợc nhu cầu nào đó của con ngời; hai là, nó đợc sản xuất ra không phải
để ngời sản xuất ra nó tiêu dùng, mà để bán.
Hàng hoá có hai thuộc tính: giá trị sử dụng và giá trị.
Giá trị sử dụng là công dụng của sản phẩm có thể thoả mãn một nhu
cầu nào đó của con ngời. Ví dụ, cơm để ăn, áo để mặc, máy móc, thiết bị,
đổi với nhau thì họ cho rằng lao động của họ để sản xuất ra 1 mét vải bằng
giá trị của 5 kg thóc.
Từ sự phân tích trên, chúng ta rút ra kết luận quan trọng: giá trị là lao
động xã hội của ngời sản xuất hàng hoá kết tinh trong hàng hoá. Sản
-16-
phẩm nào mà không chứa đựng lao động của con ngời, thì không có giá
trị. Không khí chẳng hạn, mặc dù rất cần thiết, nhng không có lao động
con ngời kết tinh trong đó, nên không có giá trị. Vàng, kim cơng có giá
trị cao, vì phải tốn nhiều lao động mới sản xuất đợc chúng. Nhiều hàng
hoá lúc đầu đắt, nhng sau nhờ tiến bộ kỹ thuật làm giảm số lợng lao động
hao phí để sản xuất ra chúng thì lại trở nên rẻ hơn. Việc hàng hoá trở nên rẻ
hơn phản ánh sự giảm giá trị hàng hoá, giảm bớt số lợng lao động xã hội
hao phí để sản xuất hàng hoá. Nh vậy cũng có nghĩa là khi giá trị thay đổi
thì giá trị trao đổi cũng thay đổi. Giá trị trao đổi chính là hình thức biểu
hiện của giá trị.
Phần trên đã nói, khi những ngời sản xuất đồng ý trao đổi hàng hoá
với nhau thì điều đó có nghĩa là họ cho rằng lao động hao phí để sản xuất
hàng hoá của ngời này bằng của ngời kia. Thực chất của hoạt động trao
đổi là sự so sánh lao động giữa những ngời sản xuất với nhau. Vì vậy, giá
trị biểu hiện quan hệ sản xuất giữa những ngời sản xuất hàng hoá. Quan
hệ giữa ngời với ngời không còn là quan hệ "thuần tuý", mà nó đã đợc
thay thế bằng quan hệ giữa vật với vật.
Giá trị là một phạm trù lịch sử, nó gắn liền với nền kinh tế hàng hoá.
Chừng nào còn sản xuất và trao đổi hàng hoá thì còn tồn tại phạm trù giá trị.
Nội dung khái niệm giá trị hàng hoá nh trên khác với khái niệm giá trị
mà chúng ta thờng gặp trong đời sống. Hàng ngày, chúng ta có thể nói: quyển
sách rất có giá trị, tức là quyển sách hay; không khí rất có giá trị, tức là không
khí rất cần thiết cho cuộc sống hay là có giá trị sử dụng. Còn trong kinh tế chính
trị học, giá trị là lao động xã hội của ngời sản xuất hàng hoá kết tinh trong 1
Tập 23, tr.71.
-18-
hàng hoá. Bất cứ giá trị sử dụng nào, nếu không phải do thiên nhiên trực
tiếp ban cho, thì đều do một lao động cụ thể nào đó tạo ra. Lao động cụ
thể là một phạm trù vĩnh viễn, là một điều kiện không thể thiếu trong
mọi chế độ xã hội.
Lao động trừu tợng là gì ? Và trở lại ví dụ 1 mét vải đổi lấy 5 kg
thóc. 1 mét vải bằng 5 kg thóc có nghĩa là lao động làm ra 1 mét vải bằng
lao động sản xuất ra 5 kg thóc. Về mặt là lao động cụ thể thì lao động làm
ra vải hoàn toàn khác với lao động sản xuất ra thóc. Nhng chúng lại có thể
so sánh đợc với nhau, vì đằng sau các lao động cụ thể đó còn ẩn giấu một
cái gì chung, mà mọi lao động đều có. Cái chung đó là gì? Lao động của
ngời thợ dệt vải cũng nh lao động của ngời trồng lúa, tuy về cụ thể thì
khác nhau, nhng đều là sự hao phí sức óc, sức thần kinh và sức bắp thịt của
con ngời. Trên phơng diện đó mà xét thì mọi lao động đều là lao động
đồng nhất của con ngời.
Lao động của ngời sản xuất hàng hoá nếu coi là sự hao phí sức lực
của con ngời nói chung, không kể hình thức cụ thể của nó nh thế nào, thì
gọi là lao động trừu tợng.
Cần lu ý rằng lao động bao giờ cũng là sự hao phí sức óc, sức thần
kinh và sức bắp thịt của con ngời. Nhng bản thân sự hao phí sức lao động
về mặt sinh lý đó cha phải là lao động trừu tợng. Chỉ trong xã hội có sản
xuất hàng hoá mới có sự cần thiết khách quan phải quy các loại lao động cụ
thể khác nhau vốn không thể so sánh với nhau đợc thành một thứ lao động
chỗ: lao động của ngời sản xuất hàng hoá, nếu xét về mặt hao phí sức lực
nói chung, thì luôn luôn là một bộ phận của lao động xã hội. Nhng cũng
lao động đó, nếu xét về sự hao phí sức lao động dới một hình thức cụ thể
-20-
nhất định thì ngời sản xuất lại không thể biết trớc xã hội cần hình thức
lao động cụ thể nào, với số lợng bao nhiêu ? Do vậy, có hiện tợng là một
bộ phận lao động xã hội có thể bị sử dụng vào những việc không cần thiết
cho xã hội, không đợc xã hội thừa nhận. Chỉ có thông qua thị trờng mới
biết đợc những lao động cụ thể nào đợc xã hội thừa nhận hay không.
Mâu thuẫn giữa giá trị và giá trị sử dụng thể hiện ở chỗ: hàng hoá là
giá trị đối với những ngời sản xuất ra nó và là giá trị sử dụng đối với
những ngời không sản xuất ra nó, nhng lại cần nó. Muốn thực hiện giá trị
của hàng hoá, ngời chủ của nó phải mất quyền sở hữu về giá trị sử dụng,
nhờng nó cho ngời khác sử dụng. Ngợc lại, ngời khác muốn có quyền
sở hữu về nó thì phải trả giá trị của nó cho ngời đang sở hữu nó. Hàng hoá
bán đợc, có nghĩa là giá trị sử dụng biến thành giá trị, mâu thuẫn giữa giá
trị và giá trị sử dụng đợc giải quyết và ngợc lại. Mâu thuẫn này thể hiện
rõ trong thời kỳ khủng hoảng sản xuất thừa, lúc đó hàng hoá bị ứ đọng, sản
xuất ra không tiêu thụ đợc, giá trị hàng hoá không đợc thực hiện.
Về lợng giá trị hàng hoá
Toàn bộ phần trình bày trên đây đã nghiên cứu giá trị về mặt chất.
Bây giờ nghiên cứu giá trị về mặt lợng của giá trị hàng hoá.
Hàng hoá do lao động sản xuất ra. Chất của giá trị (hay thực thể của
giá trị ) nh đã nói là lao động. Do vậy, lợng giá trị hàng hoá đợc đo
lờng bằng thời gian lao động quyết định.
Vậy, giá trị đợc đo lờng nh thế nào ? Đo bằng thời gian lao động
và thời gian lại đợc chia thành từng khoảng nh
giờ, ngày, tuần, tháng v.v
Nhng nh thế phải chăng một ngời lời biếng, vụng về, sản xuất
của từng đơn vị hàng hoá giảm xuống.