báo cáo thực tập tốt nghiệp tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện lâm thao tỉnh phú thị - Pdf 13

Học viện ngân hàng - cơ sở đào tạo sơn tây

Báo cáo
Thực tập tốt nghiệp
Hệ trung cấp ngân hàng
Chuyên ngành đào tạo: Ngân hàng
Địa điểm thực tập:
Ngõn hng nụng nghip v phỏt trin nụng thụn
Huyn Lõm Thao
Hà Nội, 2011
Mục lục
Trang
Danh mục bảng biểu 1
Danh mục các kí hiệu viết tắt 1
Lời mở đầu 2
Phần I: Phần thực tập tổng hợp 4
I. Tình hình kinh tế xã hội trên địa bàn và những ảnh hởng đến hoạt
động của NHNo Lõm Thao 4
1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội trên địa bàn 4
2. Những ảnh hởng đến hoạt động của NHNo &PTNT Lõm Thao 5
II. Khái quát về NHNo & PTNT Lõm Thao 7
1. Quá trình hình thành và phát triển của NHNo & PTNT Lõm Thao 7
2. Cơ cấu tổ chức điều hành của NHNo & PTNT Lõm Thao 8
3. Các Hoạt động cơ bản của NHNo & PTNT Lõm Thao 11
Phần II: PHầN Thực tập nghiệp vụ 13
A.phần tín dụng và các dịch vụ ngân hàng 13
I. Khái quát về hoạt động tín dụng tại NHNo & PTNT Lõm Thao 13
1. Một số quy định của NHNo & PTNT Lõm Thao trong hoạt động tín
dụng 15
2. Tình hình d nợ tại NHNo & PTNT Lõm Thao 13
II. Qui trình tín dụng tại NHNo & PTNT Lõm Thao 19

3.1.1. Kế toán nghiệp vụ thu tiền mặt 54
3.1.2. Kế toán nghiệp vụ chi tiền mặt 55
3.1.3. Kế toán nghiệp vụ điều chuyển vốn bằng tiền mặt 56
3.2. Kế toán các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt 58
3.2.1. Kế toán nghiệp vụ thanh toán bằng séc 59
3.2.2. Kế toán hình thức thanh toán UNC 60
3.2.3. Kế toán hình thức thanh toán UNT 60
3.2.4. Kế toán thanh toán thẻ 62
3.3. Kế toán nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ 63
4. Kế toán các nghiệp vụ không thờng xuyên tại NHNo & PTNT
Lõm Thao 64
4.1. Nghiệp vụ thu đổi tiền không đủ tiêu chuẩn lu thông 64
4.2. Kế toán nghiệp vụ trả tiền thừa cho khách hàng 65
4.3. Kiểm kê quỹ cuối ngày và xử lý chênh lệch quỹ 66
Phần III: Nhận xét và kiến nghị 68
Kết luận 69
Hc vin Ngõn hng-CST Sn Tõy
Danh mục bảng biểu
Bảng 1: Tình hình d nợ của NHNo&PTNT từ 2007 đến nay 13
Bảng 2: Cơ cấu d nợ phân theo loại cho vay 14
Bảng 3: Cơ cấu d nợ phân theo thành phần kinh tế 15
Bng 4 : N xu
Bảng 5: Kết quả tài chính 15
Bảng 6: Tình hình tài chính và sản xuất kinh doanh của khách hàng 23
Bảng 7: Kế hoạch trả nợ định kì khách hàng 26
Bảng 8: Phân tích tài chính phơng án sản xuất kinh doanh 27
Danh mục các kí hiệu viết tắt
Ký hiệu Diễn giải Ký hiệu Diễn giải
NHNN
NH

Lời nói đầu
Cùng với xu thế chung toàn cầu, Việt Nam hiện nay đang trên bớc
đờng công nghiệp hóa , hiện đại hóa và hội nhập quốc tế. Kể từ khi đổi mới đến
nay, nớc ta đã đạt đợc những thành tựu đáng kể về mọi mặt, đặc biệt là trong lĩnh
vực kinh tế. Nền kinh tế nớc ta đã có những bớc phát triển vợt bậc. Nh chúng ta
đã biết, nói đến một nền kinh tế phát triển không thể không nói đến sự vận động
của lĩnh vực tài chính - tiền tệ, mà trong đó, hệ thống ngân hàng đóng vai trò hết
sức quan trọng. Từ khi ra đời đến nay, ngành Ngân hàng Việt Nam đã đóng góp
một phần rất lớn vào sự nghiệp phát triển kinh tế của đất nớc ta qua các giai
đoạn. Đặc biệt là trong giai đoạn hiện nay- khi mà Việt Nam đang trong thời kì
mở cửa hội nhập kinh tế song song với nỗ lực đẩy lùi khủng hoảng kinh tế thì
ngành Ngân hàng càng tỏ rõ tầm quan trọng và sức mạnh của mình .
Qua quá trình học tập hai năm tại Học viện Ngân hàng- Cơ sở đào tạo Sơn
Tây, đợc sự dậy bảo tận tình của các thầy cô và sự giúp đỡ của bạn bè, em đã đợc
trang bị những kiến thức quý giá và sự hiểu biết nhất định về hệ thống Ngân
hàng, về hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Việt Nam. Nhng nh ngời ta vẫn
thờng nói học phải đi đôi với hành nên muốn có đợc sự hiểu biết sâu rộng hơn
nữa về kinh doanh ngân hàng thì ngoài những kiến thức cơ bản đã đợc đào tạo tại
trờng, những học sinh sắp tốt nghiệp nh chúng em cần phải có đợc sự học hỏi,
nắm bắt, quan sát từ thực tế, có nh vậy mới có thể có những tiền đề tốt nhất cho
công việc sau này. Chính vì vậy, nhà trờng đã tạo điều kiện và giới thiệu chúng
em đến các ngân hàng thực tập để nắm bắt thực tế, tự củng cố kiến thức cho bản
thân. Đợc sự giới thiệu của nhà trờng , em đã đợc về thực tập tại Ngân hàng nông
nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyn Lõm Thao.
Sau thời gian thực tại chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển
nông thôn Lõm Thao, dới sự chỉ bảo, giúp đỡ tận tình của ban giám đốc và các
cô, chú, anh, chị cán bộ trong ngân hàng và sự hớng dẫn của các thầy cô trong
Học viện Ngân hàng- Cơ sở đào tạo Sơn Tây, em đã có đợc những kiến thức quý
giá và rút ra đợc nhiều kinh nghiệm cho bản thân. Từ những gì đã học tập đợc,
em đã viết nên bài báo cáo thực tập này.

n v hnh chớnh trc thuc gm 2 Th xó l : Lõm thao, Hựng Sn v 12 xó
a
3
Hc vin Ngõn hng-CST Sn Tõy
l : Xuõn Huy, Thch Sn, Tiờn Kiờn, Sn Vi, Hp Hi, Kinh K, Bn Nguyờn,
Vnh Li, T Xó, Sn Dng, Xuõn Lng, Cao Xỏ.
V c im tự nhiên : t đai, khí hậu, thời tiết của vùng mang đặc trng
vùng trung du đồng bằng bắc bộ. Huyn Lõm Thao có địa hình tơng đối bằng
phẳng, có khí hậu nhiệt đới gió mùa, đất đai màu mỡ, thờng xuyên đợc sông
Hồng cung cấp nớc, bồi đắp phù sa. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên ở đây rất
thuận lợi cho việc phỏt triển nông nghiệp trồng trt lỳa, rau an ton, cõy cụng
nghip ngn ngy giỏ tr kinh t cao nh cõy u tng, ngụ ging, v chăn
nuôi gia sỳc phỏt trin chn nuụi, ln tht, bũ tht cht lng cao, gia cm, nuụi
trng thy sn
1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội
Thực hiện nghị quyết Đại hội Đảng và Chính phủ, trong những năm qua
tình hình kinh tế- xã hội của nớc ta nói chung và huyn Lõm Thao nói riêng đã
có những chuyển biến rõ rệt và thu đợc kết quả cao, từng bớc ổn định và phát
triển kinh tế ặc biệt trong bối cảnh nền kinh tế đang có dấu hiệu phục hồi sau
khủng hoảng hiện nay. Nm 2010 huyn ó t c nhng ch tiờu :
1.2.1 Ch tiờu kinh t
- Tc tng tng giỏ tr sn xut trờn 12%.
- Giỏ tr sn xut Nụng - Lõm - Thy sn tng trờn 5%
- Giỏ tr cụng nghip - TTCN tng 20-22%
- Giỏ tr dch v tng 13-15%
- C cu kinh t: Nụng - Lõm - Thy sn: 34-32%
+ CN-TTCN - XD: 41-42%
+ Dch v: 25-26%
- Tng thu ngõn sỏch t: 100.778 triu ng.
Trong ú: Thu trờn a bn: 40.050 triu ng.

ổn, giá cả thị trờng lên xuống thất thờng, lm phỏt luụn gi mc cao, giỏ cỏc mt
hng tiờu dựng tng chúng mt, tin ng mt giỏ kộo theo lói sut, Giá
vàng, giỏ xng du tng mnh v liờn tc bin ng. Đô-la Mỹ cng liên tục
biến động vỡ lo ngi v n cụng ca M gây nh hng ln ti giỏ USD.
Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn cha đợc đồng đều và toàn diện. Mt
s chớnh quyn c s cha bỏm sỏt k hoch v cỏc chng trỡnh, ỏn phỏt
trin KT-XH ca huyn, cha cú bin phỏp trin khai c th hoc trin khai
thiu ng b :
- Trong sn xut nụng nghip: C cu cõy trng chuyn dch chm, sn xut
cũn manh mỳn, cỏc mụ hỡnh sn xut cú hiu qu cao cũn phỏt trin chm; s
liờn kt trong sn xut v tiờu th sn phm hn ch, cha hình thành vùng sản
xuất hàng hóa, khụng tp chung do tỡnh trng phõn tỏn, cha thc hin c tt
chớnh sỏch dn in i tha.
- Trong sn xut cụng nghip v tiu th cụng nghip quy mụ nh, phõn
tỏn, hiện cha có nhiều doanh nghiệp lớn mà chủ yếu là những doanh nghiệp vừa
và nhỏ, vốn tự có thấp, phạm vi kinh doanh hạn hẹp, kh nng canh tranh thp.
mt s c s sn xut cú nguy c phỏ sn. Vic chuyn i sn xut gch t lũ
th cụng sang lũ liờn hon kiu ng thc hin chm, cụng tỏc quy hoch, hiu
a
5
Hc vin Ngõn hng-CST Sn Tõy
qu s dng t cho cụng nghip cha cao, cha cú s phi hp cht ch gia
cỏc ngnh trong vic thu hỳt u t, thc hin u t kt cu h tng cụng
nghip cỏc khu quy hoch cp t - u giỏ quyn s dng t, u t vo Cm
CN TTCN.
Nhng tn ti nờu trờn cú nguyờn nhõn khỏch quan em li nh khng
hong ti chớnh tin t tỏc ng trờn tt c cỏc lnh vc KT-XH; Tỡnh trng lm
phỏt, giỏ c vt t, i, nguyờn liu v hng tiờu dựng tng, tỡnh trng thiu in
nh hng n sn xut. Sõu bnh hi cõy trng phỏt sinh, dch bnh trờn ngi,
trờn gia sỳc, gia cm.V nguyờn nhõn ch quan : Cụng tỏc tham mu ca mt s

cho hoạt động của NHNo&PTNT Lõm Thao đợc đảm bảo và duy trì ổn định, có
chiều hớng phát triển tốt. Bởi kinh tế - xã hội càng phát triển thì nhu cầu về vốn
để sản xuất kinh doanh cũng nh tiêu dùng càng lớn, chất lợng tín dụng cũng đợc
nâng cao. Đây sẽ là điểm hấp dẫn nhiều dự án đầu t lớn và sẽ là cơ hội cho
NHNo&PTNT Lõm Thao phát huy vai trò và thể hiện tiềm lực kinh tế của mình.
II. khái quát về nhno & PTNT LM THAO
1. Quá trình hình thành và phát triển của NHNo & PTNT Lõm Thao
Ngân hàng nông nghiệp Việt Nam (viết tắt là: Agribank) thành lập ngày
26/3/1988. Hoạt động theo luật các tổ chức tín dụng Việt Nam, đến nay
NHNo&PTNT Việt Nam hiện là NHTM hàng đầu, giữ vai trò chủ đạo và chủ lực
trong đầu t vốn phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn cũng nh đối với các
lĩnh vực khác của nền kinh tế.
Trụ sở NHNo & PTNT Việt Nam chi nhánh huyn Lõm Thao (sau đây gọi
tắt là NHNo Lõm Thao). Địa chỉ: TT Lõm Thao - Huyn Lõm Thao - Tnh Phỳ
Th.
NHNo & PTNT Lõm Thao, c thnh lp v i vo hot ng t 01/10/1999
theo quyt nh s 261/Q/NHNo-02 ngy 23/08/1999 ca ch tch Hi ng
qun tr NHNo&PTNN Vit Nam. Nhng nm trc ú NHNo&PTNN Lõm
Thao l mt chi nhỏnh ngõn hng khu vc hch toỏn trc thuc NHNo&PTNN
huyn Phong Chõu c. Sau ngh nh 59/1999 ngy 24/7/1999 ca Chớnh ph v
vic iu chnh a gii hnh chớnh ca tnh Phỳ Th thỡ huyn Lõm Thao c
tỏi lp t ú NHNo&PTNN Lõm Thao ra i nhm phc v kinh t - n nh xó
hi ti a phng. Ngõn hng ó thc hin chc nng kinh doanh tin t, huy
ng vn, cho vay, u t, cung cp dch v ngõn hng nh thanh toỏn ni b,
tr tin, chi tr kiu hi. Vi khong thi gian k t ngy tỏi lp NHNo&PTNN
Lõm Thao ó gp khụng ớt khú khn v c s vt cht, v con ngi cũn nhiu
bt cp, cha ỏp ng c nhu cu, nhim v khi tip cn kinh t th trng.
Nhng n nay, NHNo&PTNN Lõm Thao ó t c nhng thnh tu ỏng k
v dn khng nh c v trớ ca mỡnh trong nn kinh t th trng, khụng
nhng ng vng trong cnh tranh m cũn phỏt trin ngy cng m rng vi

Giám đốc
Là ngời quản lý chỉ đạo mọi hoạt động của chi nhánh NHNo Lõm Thao
chịu trách nhiệm trớc cấp trên về mọi hoạt động của chi nhánh. Đại diện cho
NHNo & PTNT Lõm Thao trong các quan hệ đối ngoại. Trực tiếp theo dõi, điều
hành các mảng kế toán - ngân quỹ, tín dụng, tổ chức hành chính và các hoạt
động khác trong ngân hàng
Phó giám đốc
Là ngời dới quyền Giám đốc, trực tiếp theo dõi, điều hành mảng kinh
doanh của chi nhánh nh: Tín dụng, huy động vốn, kế hoạch và điều hành thay
Giám đốc khi đợc uỷ quyền.
Phòng tổ chức hành chính
Thực hiện quản lí và giải quyết các các công tác hành chính nh vn đề về
nhân sự, các công việc hành chính tổng hợp (văn th, lễ tân, phơng tiện giao thông
vận tải, bảo vệ, y tế, công văn lu trữ, tham mu mở rộng mạng lới kinh doanh,
định mức lao động, giao khoán quỹ tiền lơng.) kế hoạch, kỉ luật, khen thởng,
theo dõi và kiểm soát nội bộ, thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao phú.
Phòng tín dụng (hay phòng kinh doanh)
Nghiờn cu, xây dựng tổ chức v thực hiện các đề án, chiến lợc kinh
doanh: chiến lợc khách hàng, phân loại khách hàng, chiến lợc về huy động vốn,
thẩm định, đề xuất cho vay các dự án thuộc quyền phán quyết theo phân cấp
quản lý, thẩm định hoàn thiện hồ sơ trình Ngân hàng cấp trên xét duyệt, đôn đốc
thu nợ, thờng xuyên kiểm tra phân loại nợ, phân tích nợ quá hạn, tìm nguyên
nhân và thực hiện các nhiệm vụ khác mà Giám đốc giao phó.
a
Giỏm c
Phú giỏm
c
P.Tớn
dng
P.K

3. Các hoạt động cơ bản của NHNo & PTNT Lõm Thao
ứ ng dụng thành tựu khoa học kỹ thuật hiện nay NHNo & PTNT Lõm
Thao đang sử dụng chơng trình kế toán máy IPCAS, các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh đợc xử lý và hạch toán trên máy tính đem lại hiệu quả cao.
Các hoạt động kinh doanh cơ bản của NHNo Lõm Thao bao gồm:
3.1. Hoạt động huy động vốn:
Một trong những nghiệp vụ quan trọng không thể thiếu của các NHTM đó
là nghiệp vụ huy động vốn, nó tạo nguồn vốn cho ngân hàng và là điều kiện để
các nghiệp vụ khác đợc thực hiện. Nguồn huy động vốn từ:
- Tiền gửi thanh toán bằng nội tệ và ngoại tệ (USD, EURO)
- Tiền gửi tiết kiệm
+ Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn bằng nội tệ và ngoại tệ (USD,
EURO)
+ Tiền gửi tiết kiệm hởng lãi bậc thang bằng nội tệ và ngoại tệ
(USD, EURO)
- Vn i vay
Cú v trớ quan trng trong tng ngun vn ca ngõn hng, ch yu
hai kờnh l vay t NHNN qua bin phỏp chit khu, tỏi chit khu cỏc h
a
10
Hc vin Ngõn hng-CST Sn Tõy
s tớn tin, giy t cú giỏ, v vay cỏc ngõn hng thng mi thụng qua th
trng lờn ngõn hng. Ngun vn ny cú chi phỏi u vo cao nhng giỳp
ngõn hng gii quyt kp thi nhu cu vn.
- Vn khỏc
Dc hỡnh thnh trong quỏ trỡnh hot ng ca ngõn hng nh i lý
chuyn tin, dch v ngõn hng, chim t trng khụng ln trong tng ngun
vn nhng chi phớ thp.
3.2. Hoạt động tín dụng
Ngõn hng cp tớn dng cho t chc,cỏ nhõn di hỡnh thc cho vay,chit khu

3.4 Dịch vụ khác
Nh dch v khỏc v bo him, th trng tin t, y thỏc v nhn y
thỏc.
PHần II:
Phần thực tập nghiệp vụ
a. phần Tín dụng và các dịch vụ ngân hàng
I. KháI quát về hoạt động tín dụng tại NHNo & PTNT
LM THAO
1. Một số quy định của NHNo & PTNT Lõm Thao trong hoạt động
tín dụng
Tín dụng là chức năng cơ bản của các NHTM, là khoản mục sử dụng vốn
lớn nhất và cũng là hoạt động mang lại thu nhập lớn nhất cho ngân hàng. Có thể
nói sự thành công hay thất bại của ngân hàng phụ thuộc rất lớn vào hoạt động tín
dụng. Do vậy một ngân hàng muốn tồn tại và phát triển thì tất yếu phải đặt quan
tâm hàng đầu để mở rộng hoạt động tín dụng về cả chiều sâu và chiều rộng. Nói
cách khác, ngân hàng cần phải hớng đến đối với mọi đối tợng khách hàng và mọi
thành phần kinh tế một cách tốt nhất. Để đạt đợc những thành quả trên thì việc
đa dạng hoá các hình thức cấp tín dụng có vai trò hết sức quan trọng. Các quy
định của NHNo & PTNT Lõm Thao trong hoạt động tín dụng dựa trên mt s
văn bản pháp lí :
- Q s 1377/HQT-TCCB v quy ch t chc v hot ng ca chi
nhỏnh trc thuc NHNo Vit Nam.
- QĐ số 447/QĐ/ NHNo/QHQT ngày 7/6/2001 về việc ban hành quy trình
và kỹ thuật nghiệp vụ thanh toán quốc tế trong hệ thống NHNo &PTNT
- Quyt nh 636/Q-HQT-XLRR 2007 v vic phõn loi n, trớch
lp d phũng v x lý ri ro tớn dng trong h thng NHNo&PTNT Vit Nam.
- QĐ số 666/Q-HQT-TDHO về việc ban hành quy định cho vay đối
với khách hàng trong hệ thống NHNo & PTNT Việt Nam
- Quyt nh s 673/Q-NHNN ngy 30/03/2009 ca Ngõn hng Nh
nc Vit Nam v vic ban hnh Quy ch hot ng ca T cụng tỏc t chc,

4/ Khách hàng phải có dự án đầu t, phơng án sản xuất kinh doanh, dịch
vụ khả thi có hiệu quả, hoặc có dự án đầu t, phơng án phục vụ đời sống khả thi.
5/ Khách hàng phải thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo
quy định của Chính phủ, NHNN Việt Nam và hớng dẫn của NHNo Việt Nam.
6/ i vi doanh nghip Vit Nam vay vn u t ra nc ngoi
thc hin theo quy nh ca Chớnh ph, NHNN Vit Nam, cỏc iu kin vay
vn theo quy nh ny v hng dn ca NHNo Vit Nam.
1.2.3. Đối tợng cho vay
- Các pháp nhân và cá nhân Việt Nam gồm: các pháp nhân là doanh
nghiệp Nhà nớc, hợp tác xã các tổ chức khác có đủ điều kiện quy định tại điều
94/BLHS.
- Cá nhân
- Hộ gia đình.
- Doanh nghiệp t nhân
a
13
Hc vin Ngõn hng-CST Sn Tõy
- Công ty hợp danh.
1.2.4. Phơng thức cho vay:
- Cho vay từng lần
- Cho vay theo hạn mức tín dụng.
- Cho vay theo dự án đầu t.
- Cho vay ng ti tr
- Cho vay trả góp .
- Cho vay theo hn mc tớn dng d phũng
- Cho vay thụng qu nghip v phỏt hnh v s dng th tớn dng
- Cho vay theo hn mc thu chi
- Cho vay theo cỏc phng thc khỏc
2. Tình hình d nợ tại NHNo & PTNT Lõm Thao
2.1. Tình hình d nợ

nh nhng tc tng trng d nợ nm 2009 gim do khụng trỏnh khi nh
hng chung ca cuc khng hong kinh t ton cu 2008-2009, song vi s n
lc khụng ngng ca cỏn b cụng nhõn viờn v s phc hi ca kinh t a
phng thỡ tỡnh hỡnh d n hin nay ang tăng lên đáng kể. NHNo Lõm Thao đã
làm tốt công tác cung cấp vốn cho nền kinh tế.
2.2. Cơ cấu d nợ
* Cơ cấu d nợ phân theo thời hạn cho vay
Bảng 2: Cơ cấu d nợ phân theo thời hạn cho vay
Đơn vị: Triệu đồng
Loại cho vay 2009 2010 Tăng/
Giảm
1. D nợ cho vay ngắn hạn 186.380 219.543 +33.163
2. D nợ cho vay TH 144.626 165.536 +20.910
a
15
Hc vin Ngõn hng-CST Sn Tõy
Tổng d nợ 331.005 385.079 +54.074
(Nguồn: : Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2010 của NHNo & PTNT
Lõm Thao)
* Cơ cấu d nợ phân loại theo thành phần kinh tế
Bảng 3: Cơ cấu d nợ phân theo thành phần kinh tế
Đơn vị: Triệu đồng
Chỉ tiêu 2009 2010 Tăng/
Giảm
1. D nợ cho vay doanh
nghiệp nhà nớc
52.599 44.605 -7994
2. D nợ cho vay doanh
nghiệp
95.295 105.982 +10.687

290.216 331.005 385.078
T l n xu/tng d n 3,28% 1,12% 0,76%
(Nguồn: : Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2010 của NHNo & PTNT
Lõm Thao)
Nhỡn chung ta thy t l n xu ó gim i ỏng k, cho thy tỡnh hỡnh tớn
dng ngy cng tr nờn lnh mnh v cú hiu qu hn. Nh vy ngun vn vay
ó c cho vay ỳng i tng, ỳng mc ớch hn, mang li hiu qu kinh t
cho khỏch hng cng nh a phng.
V cụng tỏc trớch lp qu v x lý ri ro :
- Trớch lp qu ri ro trong nm 2010 l : 1.968 triu ng t 63,5% k hoch
- Trỡnh x lý ri ro l 1958 triu ng t 130,5% k hoch
- Thu hi n ó x lý ri ro l : 3.795 triu ng t 108% k hoch
2.4 V kt qu ti chớnh
Bảng 5: Kết quả tài chính năm 2010
Đơn vị: Triệu đồng
Chỉ tiêu 2009 2010 Tăng/ Giảm
Tng thu
54.088 68.771 +10.683
Tng chi
51.171 54.801 +3.630
Quỹ thu nhp
16.449 18.352 +1.903
(Nguồn: : Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2010 của NHNo & PTNT
Lõm Thao)
Hot ng tớn dng ti NHNo Lõm Thao đã có nhiều chuyển biến tích
cực, chất lợng tín dụng đợc nâng cao. Để có đợc thành quả đó là nhờ chủ trơng
a
17
Hc vin Ngõn hng-CST Sn Tõy
đúng đắn phù hợp với tình hình kinh tế xã hội hiện nay của ban lãnh đạo và nỗ

- H s phỏp lý : (bn sao cú chng nhn ca c quan cụng chng)
+ Quyt nh thnh lp t chc.
+ iu l doanh nghip hoc vn bn phỏp lý do c quan Nh nc cú
thm quyn quy nh v chc nng nhim v ca t chc.
a
18
Học viện Ngân hàng-CSĐT Sơn Tây
+ Quyết định bổ nhiệm giám đốc, kế toán trưởng.
+ Giấy chứng nhân đăng ký kinh doanh.
+ Giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề
+ Các giấy tờ khác theo quy định của pháp luật (tùy theo từng loại hình
tổ chức).
- Hồ sơ kinh tế :
+ Kế hoạch sản xuất kinh doanh trong kỳ
+ Báo cáo thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh kỳ gần nhất
+ Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
từ 2 đến 3 năm
- Hồ sơ vay vốn :
+ Giấy đề nghị vay vốn (theo mẫu).
+ Dự án phương án sản xuất kinh doanh và các giấy tờ liên quan đến
dự án phương án (quyết định đầu tư, giấy phép xây dựng, ).
+ Các hợp đồng mua bán hàng hóa cung ứng dịch vụ, chứng từ liên
quan đến sử dụng vốn vay (xuất trình khi giải ngân).
+ Các giấy tờ, văn bản liên quan đến tài sản đảm bảo theo quy định
(giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu tài
sản ).
* Đối với cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác.
- Hồ sơ pháp lý :
+ CMND hoặc hộ chiếu, sổ hộ khẩu (nếu có)
+ Hợp đồng hợp tác có công chứng đối với tổ hợp tác

m bo tin vay Cụ thể:
1.2.1 V phớa ngõn hng
- Khon vay cú phự hp vi chớnh sỏch phỏt trin ca a phng v
nh hng ca NHNo&PTNN hay khụng.
- Xem xột v kh nng ỏp ng ca ngõn hng.
1.2.2 V t cỏch phỏp lý ca khỏch hng :
Kim tra, xỏc thc thụng tin khỏch hng thụng qua h s lu tr ca ngõn
hng, c quan chc nng.
a
20
Hc vin Ngõn hng-CST Sn Tõy
+ Kiểm tra sổ hộ khẩu, chứng minh th.
+ T cách pháp lý của doanh nghiệp (nếu khách hàng vay là doanh
nghiệp)
1.2.3 V ti chớnh ca khỏch hng :
+ Tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (nếu khách hàng vay
là doanh nghiệp). Cú th thu thp kim tra thụng tin qua nh cung cp xem
khỏch hng cú thc hin tt hp ng, qua ngi mua hng xem xột v cht
lng v giỏ c, ch n,v i thc t ti c s trc tip kim tra, phng vn.
+ Báo cáo tài chính, bỏo cỏo kt qu hot ng sn xut kinh doanh (nếu
khách hàng vay là doanh nghiệp).
1.2.4 Xác định giá trị tài sản thế chấp (bảo đảm tiền vay).
Hiện nay tại NHNo Lõm Thao hầu hết các khách hàng dùng tài sản đảm
bảo tiền vay là: quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền trên đất, sổ tiết kiệm Vì
vậy cán bộ tín dụng phải đánh giá giá trị tài sản đảm bảo.
Phơng pháp: Đánh giá theo thời giá của thị trờng, không đợc cao hơn giá
thị trờng và giá thoả thuận với khách hàng vay.
- Xác định mức cho vay tối đa cụ thể với khách hàng: mức cho vay tối đa
với khách hàng đợc xác định dựa theo:
+ Khả năng vốn của khách hàng: Trên cơ sở quy mô vốn tự có của

cuối cùng. Xảy ra một trong hai trờng hợp sau:
+ Đồng ý cho vay có điều kiện
+ Không đồng ý
Nếu khoản vay đợc ký duyệt đồng ý cho vay thì ngân hàng tiến hành thit
lp h s tớn dng v gii ngõn cho khỏch hng.
1. 4 Giải ngân
Khi ngân hàng quyết định cho vay khách hàng sẽ làm thủ tục giải ngân.
Đối với khách hàng rút vốn nhiều lần, mỗi lần rút vốn khách hàng phải lập giấy
nhận nợ kèm theo các giấy tờ liên quan chứng minh việc sử dụng vốn đúng
mục đích.
Kế toán sẽ kiểm tra lại tính đầy đủ, hợp pháp của bộ hồ sơ sau đó lập
chứng từ giải ngân. Giám đốc sẽ phê duyệt phiếu chi, sau đó khách hàng có thể
rút vốn.
1.5 Kim tra giỏm sỏt sau vay.
Cán bộ tín dụng phải thờng xuyên kiểm tra giám sát khoản vay cụng vic
ny c tin hnh t khi ngõn hng phỏt tin vay cho n khi thu ht n.
- Kim tra v mc ớch, i tng vay vn,.cú thc hin ỳng nh
hp ng khụng, nếu khách hàng sử dụng vốn vay sai mục đích thì sẽ thu hồi
vốn.
- Kim tra v vn vay, nu vốn vay nhiều hơn so với nhu cầu vốn sử
dụng thực tế cũng sẽ thu hồi số vốn thừa.
- Trong công tác tín dụng cán bộ tín dụng phi luôn luôn tìm mọi biện
pháp để phòng tránh rủi ro, thng xuyờn kim tra phõn tớch n khi phát hiện ra
các khoản vay có vấn đề thì ngời cán bộ phải lên kế hoạch theo dõi và tỡm bin
phỏp xử lý kịp thời hoc cn thit chuyn n quỏ hn.
- Kim tra v tỡnh trng ti sn m bo cú bin phỏp x lay kp thi.
a
22

Trích đoạn Quy trình kế toán máy Kế toán nghiệp vụ thanh toán bằng séc Kế toán hình thức thanh toán UNC Nghiệp vụ thu đổi tiền không đủ tiêu chuẩn lu thông Kiểm kê quỹ cuối ngày và xử lý chênh lệch quỹ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status