Thiết kế hệ thống băng tải đóng gói sản phẩm điều khiển bằng bàn phím và giao tiếp máy tính - Pdf 13

Trang 1
LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay,
trong công cuộc công nghiệp hóa và hiện đại hóa cũng như
tiến trình hội nhập sâu vào nền kinh tế thế giới nói chung và các quốc gia
trong tố chức WTO nói riêng đặt ra cho nền kinh tế và sản xuất của chúng
ta cần phải đáp ứng được các yêu cầu chung của thế giới. Có thể nhận
thấy một điều là nền sản xuất của chúng ta hiện tại mang tính thủ công và
hết sức lạc hậu, do đó điều kiện cần và đủ để quá trình hội nhập thành
công là phải hiện đại hóa nền kinh tế, hiện đại hóa và tự động quá trình
sản xuất.
Lịch sử nhân loại đã chứng kiến những cuộc cách mạng về khoa học
kĩ thuật và gần đây nhất là cuộc cách mạng về công nghệ thông tin. Vớ
i
sự trợ giúp của máy tính và hệ thống máy tính, con người đã nâng cao
năng suất và tự động hóa ngày một hiệu quả hơn. Tuy nhiên, nói đến máy
tính thì trước hết ph
ải nói đến một lĩnh vực quan trọng gấp bội, đó chính
là nền công nghiệp điện tử.
Nền công nghiệp điện tử và các sản phẩm của nó là nền tảng cơ bản
nhất cho việc ra đời của máy tính và sâu xa hơn chính là nên sản xuất
hiện đại ngày nay. Các sản phẩm của công nghiệp điện tử đã đi sâu vào
đời sống của mỗi quốc gia, vùng lãnh t
hổ và mỗi con người chúng ta.
Công nghiệp điện tử là lĩnh vực không thể thiếu đối với tất cả các khía
cạnh trong cuộc sống hiện đại nhân loại ngày nay.
Nằm trong chương trình đào tạo kĩ sư chuyên ngành cơ điện tử của
khoa cơ khí- trường đại học bách khoa đà nẵng, tôi đươc tham gia vào đợt
thực tập công nhân tại xưởng điện tử của trường. Với mục đích bổ sung
kiến thức và kĩ năng nghề nghịệp làm tiền đề cho quá trình công tác sau
này cũng nh

delphi trên máy tính để giao tiếp với mạch điều khiển qua đó điề
u
khiển và kiểm s
oát số sản phẩm và số
thùng.
• Mạch điều khiển : Điều khiển tất cả hoạt động của máy, nhận tín
hiệu điều khiển từ bàn phím và máy tính để xử lý rồi đưa ra tín
hiệu điều khiển cho cơ cấu chấp hành. Kiểm
tra tín hiệu trả về củ
a
cảm biến để giám
sát hoạt động của máy, đưa số liệu ra mạch hiể
n
thị và đưa về máy tính. Đồng thời xử lý tính toán dựa vào các dữ
liệu thu về từ cảm biến và các tín hiệu điều khiển để xuất tín hiệ
u
điều khiển cơ cấu chấp hành cho phù hợp với yêu cầu.
CẢM BIẾN
BÀN PHÍM
KHỐI ĐIỀU
ĐIỀU KHIỂN
HIỂN THỊ
CƠ CẤU
CHẤP
HÀNH
MÁY TÍNH
Trang 4
• Cảm biến : Gồm 2 cảm biến quang trở được bố theo hành trình của
sản phẩm
và thùng để đếm số thùng và số sản phẩm có đủ

a MC
8951. Trong các thiết kế cỡ nhỏ không dùng bộ nhớ ngoài, P0 được sử
dụng như là những cổng I/O. Còn trong các thiết kế lớn có yêu cầu một
số lượng đáng kể bộ nhớ ngoài thì P0 trở thành các đường truyền dữ liệu
và 8 bit thấp của bus địa chỉ.
b. Port1: là một port I/O chuyên dụng, trên các chân 1-8 của
MC8951. Chúng đư
ợc sử dụng với một múc đích duy nhất là giao tiếp
với các thiết bị ngoài khi cần thiết.
U1
AT89C51
9
18
19
29
30
31
1
2
3
4
5
6
7
8
21
22
23
24
25

P1.5
P1.6
P1.7
P2.0/A8
P2.1/A9
P2.2/A10
P2.3/A11
P2.4/A12
P2.5/A13
P2.6/A14
P2.7/A15
P3.0/RXD
P3.1/TXD
P3.2/INT0
P3.3/INT1
P3.4/T0
P3.5/T1
P3.6/WR
P3.7/RD
P0.0/AD0
P0.1/AD1
P0.2/AD2
P0.3/AD3
P0.4/AD4
P0.5/AD5
P0.6/AD6
P0.7/AD7
AT89C51
Trang 6
c. Port2: là một cổng có công dụng kép trên các chân 21 – 28 của

lệnh. Các mã nhị phân của chương trình được đọc từ EPROM qua bus
và được chốt vào thanh ghi lệnh của 8951 để giải mã lệnh. Khi thi hành
chương trình trong ROM nội PSEN sẽ ở mức cao.
f. ALE (Address Latch Enable ): Tín hiệu ra ALE trên chân 30
tương hợp với các thiết bị làm việc với các xử lý 8585, 8088. 8951 dùng
ALE để giải đa hợp bus địa chỉ và dữ liệu, khi port 0 được dùng làm
bus
địa chỉ/dữ liệu đa hợp: vừa là bus dữ liệu vừa là byte thấp của địa chỉ 16
bit . ALE là tín hiệu để chốt địa chỉ vào một thanh ghi bên ngoài trong
nữa đầu của chu kỳ bộ nhớ. Sau đó, các đường Port 0 dùng để xuất hoặc
nhập dữ liệu trong nữa s
au chu kỳ của chu kỳ bộ nhớ.
Các xung tín hiệu ALE có tốc độ bằng 1/6 lần tần số dao động trên
chip và có thể được dùng là nguồn xung nhịp cho các hệ thống. Nếu xung
trên 8951 là 12MHz thì ALE có tần số 2MHz. Chân này cũng được làm
ngõ vào cho xung lập trình cho EPROM trong 8951.
Bit Tên Chức năng chuyển đổi
P3.0
P3.1
P3.2
P3.3
P3.4
P3.5
P3.6
P3.7
RxD
TxD
0INT
1INT
T0

vào chân 4
0 và Vss (GND) được nối vào chân 20.
2. Tìm
hiểu về tập lệnh củ
a 89C51.
Một số lệnh thường gặp.
ACALL a
ddr11 : Gọi chương trình con(gọi đến địa chỉ tuyệt đối).
Mô tả: ACALL gọi không điều kiện một chương trình con đặt tại địa chỉ
được chỉ ra trong lệnh. Lệnh này tăng nội dung của PC bởi 2 để PC chứa
địa chỉ của lệnh kế lệnh ACALL, sau đó cất nội dung 16 bit của PC vào
stack(Byte thấp cất trước) v
à tăng con trỏ stack SP bởi 2. Do vậy chương
trình con được gọi phải được bắt đầu trong cùng khối 2K của bộ nhớ
chương trình với Byte đầu tiên của lệnh theo sau lệnh ACALL. Các cờ
khong bị ảnh hưởng.
LCALL a
ddr16 : Gọi chương trình con. Chương trình con được gọi phải
được bắt đầu trong cùng khối 64K của bộ nhớ chương trình với Byte đầu
tiên của lệnh theo sau lệnh LCALL. Các cờ khong bị ảnh hưởng.
ADD A,<src-byte>: Cộng
Mô tả: ADD Cộng nội dung của một byte ở địa chỉ được chỉ ra trong lệnh
với nội dung thanh chứa và đặt kết quả vào thanh chứa.
ADD có 4 kiểu định địa chỉ ch
o toán hạn nguồn: thanh ghi, trực tiếp,
thanh ghi gián tiếp hoặc tức thời.
AJMP addr11: Nhảy đến địa chỉ tuyệt đối. Đích nhảy đến phải trong
cùng khối 2K của bộ nhớ chương trình với byte đầu tiên của lệnh theo sau
lệnh AJMP.
ANL <dest-byte>,<src-byte>: thực hiện phép toán AND từng bít giữa

chuyền thực hiện việc đếm số thùng trong 1 ca và số sản phẩm trong 1
thùng. Song song với
quá trình hoạt động của mạch,máy tính sẽ thực hiện
giám sát và điều khiển thông qua dữ liệu được gởi xuống vi điều khiển
bằng cổng COM
1.3 Cụ thể:
1.3.1 Khối cảm biến:
Trên mỗi băng chuyền thùng và sản phẩm,sẽ đặt 1 hệ thống cảm biến
gồm 1 led hồng ngoại phát và 1 photodiode thu,khi có sản phẩm(thùng) đi
qua,hệ thống sẽ gởi tín hiệu mức 0 báo cho VĐK biết, căn cứ vào chương
trình đã được nạp,VĐK sẽ đưa ra chỉ thị điều khiển dừng hay khởi động
băng chuyền để thực hiện việc đếm số sản phẩm
(thùng).
1.3.2 Khối băng chuyền:
KHỐI XỬ
LÍ TRUNG
TÂM
(89S52)
Bàn
phím
Máy
tính
Hiển thị
Cảm
biến
Băng
chuyền
Trang 10
Gồm 2 băng chuyền: một băng chuyền cho thùng chạy,và một cho sản
phẩm chạy

PWM2C PWM2
PWM3
RULNS
1K
2
3
4
5
6
7
8
1
9
RN6
4k7
2
3
4
5
6
7
8
1
9
U9
ULN2803
10 9
1
2
3

Tính chọn điện trở:
ULN2803 có I
in
= 25 mA
Chọn V
in
= 12V
Vậy RN6 =4k7
Chọn RULNS = 1K
Trang 11
12V
12V
12V
12V
24V
24V
24V
24V
PWM1
PWM3
PWM4
PWM2
Q13
D468
R24
330 2W
R25
330 2W
R26
330 2W

J28
DC2
1
2
J27
DC2
1
2
J26
DC1
1
2
Q10
B562
Q12
B562
Q8
B562
Fet IRN540 : đóng mở động cơ
Chọn 2bjt là
2sd468 và 2sb562 mạch mắc Darlington :khuếch đại dòng
2.1.1 Mạch cảm biến
R330
Trang 12
Mạch gồm hai khối cảm biến dùng để đếm số sản phẩm và số thùng. Khi không
có sản phẩm đi qua LED thu nhận được tín hiệu từ LED phát, điện trở của LED
phát R=330,led thu có R= 1
2.2. Mạch hiển thị :
Tit le
Size Document Number Rev

R
U8
SN7447
1
7
2
1
4
2
8
6
BI/RBO
4
RBI
5
LT
3
A
13
B
12
C
11
D
10
E
9
F
15
G

2
3
4
5 6
7
8
9
10
R32
R
R38
R
R36
R
R34
R
A4
A2
A3
A5
A1
A7
A6
5V
R39
R
P2.0
P2.3
P2.2
P2.1

P2.3
P2.2
P2.1
P2.0
Chọn trở R39( đưa áp vào các chân 3,4,5 của 7447) là 1k.

Để tính chính xác ta coi Led như một động cơ một chiều và sử dụng công thức
Ihd=
dm
on
T
dm
I
T
T
dtI
T
on
***
1
0
2
=

Để đơn giản hơn ta xem
led 7 đoạn gồm 7 led đơn sử dụng dòng 10 mA.
Vậy dòng cần cung cấp cho led là I
C
=7*10=70mA
Chọn BJT là 2SA1015 với

/I
BQ1
=5-0.45-0.7-70/7*0.27/1mA
Ta chọn R31=R33=R35=R37=1 K
2.3 Mạch bàn phím
- Ma trận phím
Trang 13
1 4
2 3
1 4
2 3
1 4
2 3
C3
1 4
2 3
7
1 4
2 3
P1.3
1
H2
2
C
3
F
1 4
2 3
H0
P1.1

1
2
3
4
5
6
7
8
C1
P1.7
1 4
2 3
H3
A
C2
1 4
2 3
P1.2
B
Để thực hiện m
a trận bàn phím ta dùng phương pháp quét phím. Quét
cột và đọc dữ liệu tại hàng hoặc ngược lại. Theo hình vẽ thì các cột cách
nhau 1 đơn vị, các hàng cách nhau 4 đơn vi.
Khi mạch cần nhiều phím thì ta mới tổ chức ma trận phím để giảm
số lượng cổng sử dụng cho bàn phím.
Chương trình hiển thị bàn phím.
#include <Rc51Regs.inc>
phim equ 30h
ORG 0000H
MAIN:

;khong co phim an thi chuyen den cot tiep theo
MOV A,R4 ;lay lai ma lan truoc tu r4
RL A ;quay trai 1 bit de chuyen den cot
ke tiep
INC R2 ;tang so lan quet len 1
CJNE R2,#4,SCAN_ROW ;khong du 4 cot thi
quay lai quet
SETB P2.6
SJMP NO_CODE
ROW_0:
MOV A,R2
ADD A,#0
SETB 10
MOV R6,A
SJMP EXIT
ROW_1:
MOV A,R2
ADD A,#4
SETB 10
MOV R6,A
SJMP EXIT
ROW_2:
MOV A,R2
ADD A,#8
SETB 10
MOV R6,A
SJMP EXIT
ROW_3:
MOV A,R2
ADD A,#12

Trang 16
2.4. Mạch giao tiếp máy tính
5V
VCC5V
GND
P0.3
P1.1
DK PWM1
P1.0
P1.4
P0.1
DK PWM2
P3.3
DK PWM3
P0.4
P1.2
P3.5
P1.5
DK PWM4
P3.4
P0.5
RXD
P1.6
P0.2
P0.7
P0.6
P0.0
P1.3
TXD
P3.2

LED
D35
LED
D42
LED
D41
LED
D40
LED
D43
LED
D44
LED
R19
R
D46
LED
R17
R
D45
LED
R16
R
R15
R
R20
R
R21
R
R22

NGUON 5V
1
2
Q16
2SA1015
3
2
1
J2
NAP PHILLIP
1
2
3
4
C6
30P
U4
8051
29
30
31
19
18
9
39
38
37
36
35
34

X2
RST
P0.0/AD0
P0.1/AD1
P0.2/AD2
P0.3/AD3
P0.4/AD4
P0.5/AD5
P0.6/AD6
P0.7/AD7
P1.0
P1.1
P1.2
P1.3
P1.4
P1.5
P1.6
P1.7
P2.0/A8
P2.1/A9
P2.2/A10
P2.3/A11
P2.4/A12
P2.5/A13
P2.6/A14
P2.7/A15
P3.0/RXD
P3.1/TXD
P3.2/INT0
P3.3/INT1

U5
MAX232
13
8
11
10
1
3
4
5
2
6
12
914
7
R1IN
R2IN
T1IN
T2IN
C+
C1-
C2+
C2-
V+
V-
R1OUT
R2OUTT1OU T
T2OU T
P1
CONNECTOR DB9

Trang 17
R1IN R1OUT
0 1
1 0
2.4.2. Chip 89S52:
- Nhập dữ liệu bàn phím qua Port 0.
- Xuất dữ liệu ra LED qua Port 2.
- Khối giao tiếp cổng COM ( sử dụng MAX 232) qua P3.0,
P3.1
- Khối cảm biến, động cơ qua Port1.
2.4.3. Tính toán và chọn linh kiện:
Chip 89S52 hoạt động với tốc độ xung đồng hồ 12MHz, nên chọn thạch
anh Y1 =12M, chọn C1=C2=33pF.
Mạch Reset:
Tính điện trở mạch Res
et hệ thống:
Ngõ vào Reset (RST) – Mức cao trên chân này trong hai chu kì máy trong
khi bộ dao động đang hoạt động sẽ Reset AT89C51:
V
IHmin
= 0.7*V
CC
=0.7*5=3.5(V)
V
IHmax
=V
CC
+0.5=5+0.5=5.5(V), I
TL
=0.65(mA)

Tính toán điện trở kéo lên ở các port0, port1, port2:
+ V
OL
=0.45(V),I
OL
=1.6(mA), I
IL
=0.05 mA
R
Pmin
= )K(87.2
05.06.1
45.05
=


+ V
OH
=2.4(V), I
OH
=0.8(mA), I
IH
=0.65(mA)
0 1
1 0
Trang 18
R
Pmax
= )K(3.17
65.08.0

PWM2
PWM3
PWM4
PWM1
24V
C PWM1
C PWM2
C PWM4
C PWM3
PWM4
VCC5V
GND
24V
24V
24V
24V
P0.3
P1.1
DK PWM1
P1.0
P1.4
P0.1
DK PWM2
P3.3
DK PWM3
P0.4
P1.2
P3.5
P1.5
DK PWM4

VCC5V
VCC5V
VCC5V
P1.3
P0.6
P1.1
P3.4P0.5
P1.0
P3.2
P1.6
P0.4
P1.5
P1.2
P0.0
P0.2
P0.7
P0.3
P1.7
P0.1
P3.3P1.4
P3.5
Q13
D468
R24
330 2W
R25
330 2W
Q10
B562
R26

D26
LED
D22
LED
D28
LED
D31
LED
D38
LED
D33
LED
D34
LED
D36
LED
D37
LED
D39
LED
D35
LED
D42
LED
D41
LED
D40
LED
M2DC2
IRF540

R16
R
R15
R
R20
R
R21
R
R22
R
R18
R
ROPTO4
560
R23
R
R28
R
R29
R
R30
R
R31
R
R32
R
R33
R
R34
R

B562
D21
4007
J2
NAP PHILLIP
1
2
3
4
Q11
D468
D24
4007
D27
4007
D30
4007
C6
30P
U4
8051
29
30
31
19
18
9
39
38
37

ALE
EA
X1
X2
RST
P0.0/AD0
P0.1/AD1
P0.2/AD2
P0.3/AD3
P0.4/AD4
P0.5/AD5
P0.6/AD6
P0.7/AD7
P1.0
P1.1
P1.2
P1.3
P1.4
P1.5
P1.6
P1.7
P2.0/A8
P2.1/A9
P2.2/A10
P2.3/A11
P2.4/A12
P2.5/A13
P2.6/A14
P2.7/A15
P3.0/RXD

IN2
IN3
IN4
IN5
IN6
IN7
IN8
OUT1
OUT2
OUT3
OUT4
OUT5
OUT6
OUT7
OUT8
+
C12V
4700UF
R14
10K
M1
IRF540
+
C5
10UF
SW1
RESET
C7
30P
ROPTO2

1
2
J27
DC2
1
2
J26
DC1
1
2
ROPTO3
560
LED3
LED
OPTO3
12
4
3
J4
CON8
1
2
3
4
5
6
7
8
J5
CON8

Màu Trị số Sai số
Đen 0 0%
Nâu 1 1%
Đỏ 2 2%
Cam 3 3%
Vàng 4 4%
Xanh lá 5 5%
Xanh lơ 6 6%
Tím 7 7%
Xám 8 8%
Trắng 9 9%
Vàng kim -1 -5%
Bạc kim -2 -10%
Cách đọc:
Vạch màu cuối cùng là vạch s
ai số. Đối với mạch điện tử dân dụng
thì ta không quang tâm tới vạch này. Nhưng đối với mạch có độ chính
xác cao thì cần chú ý tới vạch này.
Trang 20
Vạch cạnh vạch cuối là vạch là vạch lũy thừa 10
Vạch còn lại là vạch có nghĩa.
Ví dụ: Điện trở có 4 vạch màu
Điện trở có 5 vạch màu:
Điện trở có cơng suất lớn thì người ta thường nghi giá trị điện trở và cơng
suất trên thân điện trở.
Những hư hỏng thường gặp ở điện trở.
- Cháy do làm việc q cơng xuất.
- Tăng trị số thường gặp ở điện trở bột thang, do lau ngày hoạt tính
bột than biến chất làm thay đổi trị số.
- Giảm trị số thường xảy ra ở điện trở dây quấn do bị chập vòng.

Dùng để điều chỉnh giá trị điện dung theo ý m
uốn, dùng để vi chỉnh tần
số của các mạch dao động, mạch cộng hưởng mạch lọc.
- Tụ điện có cực tính, thường là các tụ hoá học.
C2
- Tụ điện không có cực tính thường là các tụ gốm, tụ thuỷ ti
nh có ký hiệu
như sau:
C1
Khi sử dụng tụ điện cần chú ý:
Điện dung: Cho biết khả năng chứa điện của tụ.
Điện áp: Cho biết khả năng chiệu đựng của tụ.
Khi dùng tụ có cực tính thì phải đặt cực tính dương của tụ ở điện áp cao
còn cực tính âm
ở nơi điện áp thấp.
Cách đọc giá trị của tụ.
Trường hợp trên tụ có ghi giá trị, ký hiệu m
à tận cùng là một chữ
cái, đơn vị đo tính bằng pF (pico farad), phương pháp xác định giá trị
thực hiện như sau:
- Hai chữ số đầu chỉ trị số cho điện dung của tụ
203
25
200
50WV
0.1
25
C= 20.10
3
PF

tiết diện dây lớn thì dòng điện chiệu đựng cao hơn.
Cách kiểm tra hư hỏng của cuộn dây: Ta vặn thang đo Rx1 hoặc R
x 10 để xác định cuộn dây có bị đức hay không. Khi chạm cuộn dây thì ta
chỉ có kiểm tra bằng thực tế.
4.
DIODE.
Điode nắn điện.
Diode chỉ hoạt động dẫn dòng điện từ cực A sang cực K ( Khi tiếp xúc
PN được p
hân cực thuận). Khi phân cực nghịch vược điện áp chịu đựng
P
N
Trang 23
thì sẻ phá vở mối liên kết, diode bị nối tắt. Do đó khi lắp ráp mạch sử
dụng diode ta nên chú ý đến điện áp ngược và dòng tải của diode.
Diode zener.
Diode luôn làm việc ở chế độ phân cực ngược. Để diode zener tốt ta phải
có điện trở định thiên để cho diode làm việc ở dòng trung bình.
Khi sử dụng ta chú ý tới áp chiệu đựng và dòng tải.
Cách kiểm tra hư hỏng:
Ở thang đo Rx1 ta tiến hành do hai lần có đảo que đo.
- Nếu quan sát thấy kim đồng hồ một lần kim lên hết.
Một lần kim
không lên thì Diode hoạt động tốt.
- Nếu quan sát thấy kim đồng hồ một lần kim lên hết. Một lần kim
lên 1/3 vạch thì Diode bị rỉ.
- Nếu quang sát hai lần đo kim đều lên hết thì diode bị thủng.
- Nếu quang sát hai lần đo kim đều không lên hết thì diode bị đứt.
5. BJT ( Transistor hai mối nố
i).

C
B
Q
E
Trang 24
kim lên thì chân tương ứng với que đen là chân c chân còn lại là chân
E. Khi kim không lên thi ta đảo ngược que lại và kiểm tra như trên.
BJT(PNP): Ta đặt hai que đo vào hai chân còn lại(Không đặt ở chân
B), dùng điện trở(hoặc ngón tay) để nối gữa que đen với cực B nếu
kim lên thì chân tương ứng với que đen là chân E chân còn lại là chân
C. Khi kim không lên thi ta đảo ngược que lại và kiểm tra như trên.
Đối với BJT công suất thì khi chế tạo người ta đã có điên trở lót hoặc
điện trở và diode lót bênh trong thì khi đo cần chú ý.
6. Phương pháp nhận diện chân của IC
.
Muốn nhận dạng vị trí chân IC ta đều phải dựa vào sổ tay của IC. Tuy
nhiên, ta cần phải biết phương pháp xác định vị trí cho chân số 1 của
IC. Khi nh
ìn thẳng từ trên xuống IC, ta nhận thấy trên IC ở một phía
trên thân sẽ khuyết ở một đầu một phần bán nguyệt, đôi khi ở phía này
có thể in vạch thẳng sơn trắng, hoặc có điểm một chấm t
rắng phía trái.
Vị trí chân phía chấm trắng bên trái xác định chân số 1, sau đó tuần
tự đếm ngược chiều kim đồng hồ ta sẽ tìm được các chân còn lại. Tùy
thuộc vào các tính năng kỹ thuật ghi trong sổ tay, chức năng của mỗi
chân tương ứng với số thứ tự của chân đó.
Trong hướng dẫn thực tập này, chúng tôi chỉ trình bày các dạng chân
ra cho một số IC thông dụng như IC LM555 và IC741.
Dạng chân ra của IC LM555
Chân 1: Ground (GND)

Chân 8: VCC (nguồn)
Dạng chân ra của IC LM741
Chân 1: Offset null: điều chỉnh 0
Chân 2: Inverting input: ngõ vào đảo
Chân 3: Non-Inverting input: ngõ vào không đảo
Chân 4: V-
Chân 5: Offset null
Chân 6: Output: ngõ ra
Chân 7: V+
Chân 8: NC (Normal close): chân bỏ trống
7.phương pháp vẽ mạch
in:
Đầu tiên ta chọn các linh kiện như hình vẽ
Sau đó nối
dây


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status