Thiết kế hệ thống băng vít ngang vận chuyển xi măng với năng suất Q=80T-h, chiều dài v-c L=24 m - Pdf 33

Giới thiệu
Băng vít là một loại máy vận chuyển liên tục không có bộ phận kéo. Bộ phận công
tác của vít tải là vít cánh xoắn chuyển động quay trong một vỏ kín tiết diện tròn ở
dưới. Khi vít chuyển động, cánh xoắn đẩy vật liệu di chuyển trong vỏ. Vật liệu vận
chuyển không bám vào cánh xoắn là nhờ trọng lượng của nó và lực ma sat giữa vật
liệu và vỏ máng, do đó vật liệu chuyển động trong máng theo nguyên lý truyền
động vít- đai ốc. Vít tải có thể có một hoặc nhiều cánh xoắn. Chất tải cho vít tải qua
lỗ trên nắp máng, còn dỡ tải qua lỗ ở phía dưới của ống. Vít tải thường dùng để vận
chuyển vật liệu tơi, vụn.
Vít tải có các ưu điểm là: vật liệu vận chuyển trong máng kín, có thể nhận và dỡ tải
ở các trạm trung gian, không tổn thất rơi vãi vật liệu, an tồn khi làm việc và sử
dụng, rất thuận tiện cho việc v/c vật liệu nóng và độc hại.
Bên cạnh đó vít tải có một số nhược điểm là: nghiền nát một phần vật liệu v/c,
chóng mòn cánh xoắn và máng khi v/c vật liệu cứng và sắc cạnh, tổn thất năng
lượng lớn và không được dùng để v/c vật liệu dính ướt, ẩm.
Mặc dù có những nhược điểm như vậy nhưng vít tải được dùng rộng rãi trong các
nhà máy xi măng, các nhà máy tuyển khống hoặc trong các xí nghiệp hóa chất. Vít
tải có thể đặt ngang hoặc nghiêng dưới một góc nghiêng nhỏ.
Trong đề tài này em xin trình bày về băng vít ngang vận chuyển xi măng với năng
suất Q=80T/h, chiều dài v/c L=24 m
1
Tính tốn thiết kế băng vít
1. Thông số cơ bản
- Năng suất : 80 T/ h.
- Chiều dài vận chuyển : 24 mét.
2. Đường kính cần thiết của vít tải
Aùp dụng công thức (9.3), trang 152, tài liệu[1]
(1)
Trong đó :
- Q : Năng suất tính tốn : Q = 80 T/ h.
- E : Tỷ số giữa bước vít và đường kính vít; ta chọn E = 0,8 (xi măng là

trang 150, tài liệu [1] chọn:
- Đường kính vít : D = 650 mm.
- Bước vít : S = 500 mm.
Kích thước của máng :
- Chiều rộng máng : 700 mm.
- Chiều sâu máng : 750 mm.
- Chiều dày tấm :
8mm.4
÷
3. Kiểm tra tốc độ quay của vít tải
Tốc độ quay lớn nhất cho phép của vít tải :
Theo công thức (9.2), trang 152, tài liệu [1].ta có :
D
A
n
=
( vòng/ phút). (3)
Trong đó :
2
3
β
E.n.ψ.n.ψ
Q
0,275D
=
- A: hệ số phụ thuộc vật liệu .
Trabảng (9.3) , trang 151, tài liệu [1] với vật liệu ximăng : A = 30.
- D : đường kính trục vít D = 650 mm.

37,2

Tra bảng 9.3 , trang 151, tài liệu [1 ]
4,0.
=
ω
- H : Chiều cao vận chuyển H = 0.
- k : Hệ số đặc tính chuyển động của vít k = 0,2
-
b
q
: Khối lượng trên 1 đơn vị chiều dài phần quay của băng

80.Dq
b

Với đường kính băng vít: D = 650 mm :
52kG/m.q
b
=⇒
- Tốc độ vận chuyển dọc trục vít của hàng:
Theo công thức (9.5), trang 153, tài liệu [1]
0,292(m/s)
60
0,5.35
60
s.n
v
===
(5)
Với Bước vít : s = 0,5 m
Tốc độ quay của vít: n =35 v/ph.

N
dc
=
×
=⇒
Dựa vào công suất động cơ, tra bảng (III.19.2), trang 199, tài liệu[1] chọn
động cơ điện không đồng bộ 3 pha A02-81-6 có các thông số kỹ thuật như sau:
- Công suất định mức trên trục: N
đc
= 30 kw.
- Tốc độ quay của trục: n = 980 v/ ph.
- Hiệu suất : 91%.
- Khối lượng động cơ điện : 330 kg.
 Thông số kích thước của động cơ điện:
Kiểu động cơ b 2C 2C
2
d h t
1
A02-81-6 18 406 311 60 250 65,5
L B
1
B
4
B
5
H L
8
l
850 491 369 260 551 190 140


- M
đm
: Mômen định mức của động cơ.
Theo công thức 22, trang 13, tài liệu [5]

dm
dm
dm
n
P
975.M
=
4
Trong đó :
Công suất định mức: P
đm
= 30 kw.
Số vòng quay định mức của động cơ: n
đm
= 980 ( v/ph).

29,85kG.m
980
30
975.M
dm
==⇒
- Đối với động cơ không đồng bộ , hệ số l
đm
phải kể đến trường hợp điện áp

- Căn cứ vào tỉ số truyền và công suất động cơ
30kwN
980v/phn
28.i
dc
dc
=
=
=
Theo tài liệu [20], trang 36, chọn hộp giảm tốc loại PM - 650 có các thông số kỹ
thuật như sau:
- Tỉ số truyền :
31,5i
=
Tốc độ quay của trục quay : 1000 v/ ph.
 Thông số kích thước :
Kiểu HGT a
a
σ
a
τ
g B
1
B
2
B
3
A
1
B

d
3
t
1
t
2
60 110 130 290 108 265 165 110 32,5 127
8.Tính tốn trục vít :
8.1. Các tải trọng tác dụng lên trục vít:
8.1.1. Mômen xoắn trên trục vít:
Theo công thức (9.8), trang 154, tài liệu [1]:
Mô men xoắn trên trục vít:

n
N
975M
0
0
=
( KG.m) (8)
Trong đó :
- N
o
: Công suất trên trục vít để băng làm việc N
0
= 20,93 kw.
- n : Tốc độ quay của trục vít: n = 35 vòng/ phút.
583,.5
35
20,93


.4613α
0,245
π..0,65
0,5
tgα
/o
=⇒
==
- Với s : Bước vít s = 0,5 m.
- β : Góc ma sát giữa hàng vận chuyển với vít
)acrtg(fβ
d
=
Với f
đ
: Hệ số ma sát ở trạng thái động f
đ
= 0,8 f
o.
F
o
: Hệ số ma sát ở trạng thái tĩnh f
o
= 0,6.

( )
.6425farctgβ
0,480,8.0,6f
/0

: Mômen xoắn trên trục vít M
o
= 583,5 KG.m.
- K : Hệ số tính đến bán kính chịu tác dụng của lực k = 0,7
- D : Đường kính vít D = 0,65 m.
KGP
n
6,320
24.65,0.7,0
3.5,583.2
==⇒
 Tải trọng dọc phân bố đều trên trục vít :

128,12KG/m
24
3074,8
L
P
p
d
d
===
 Tải trọng ngang phân bố đều trên trục vít :

106,87KG/m
3
320,6
l
P
p

d
.
Sau khi tính được kích thước trục vít thì kiểm tra trục vít theo biên dạng, độ
võng trụ vít, theo điều kiện bền, hoặc dùng chương trình sap.2000 kiểm tra lại xem
có thoả mãn điều kiện.
8.2.1. Sơ đồ tải trọng phân bố lên trục vít do M
o
gây ra:
Mômen xoắn M
x
:
8
M
0
3m
24 m
= 583,5 KG.m m
0
= 24,3 KG
2.8.2.2. Sơ đồ tải trọng dọc phân bố lên trục vít do P
d
gây ra:

Lực dọc N
z
:
8.2.3. Sơ đồ tải trọng ngang phân bố lên trục vít do P
n
gây ra :
9

, M
3
,M
4
,M
5
,M
6
,M
7
,M
8
.
Aùp dụng công thức, tài liệu [6]:
Phương trình mômen có công thức tồng quát như sau:
a.M
I-1
+ 2.(a+b) M
I
+ b.M
I+1
= -6 (Ω
I
.Z
I
+ Ω
I+1
.Z
I+1
). (11)

2
= -6 ( 2.
)
2
l
.
2
l
.
8
.lP
.
3
2
2.
2
l
.
2
l
.
8
.lP
.
3
2
2
n
2
n

2
M
3
M
4
M
5
M
6
M
7
M
8
p
n


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status