Luận văn tốt nghiệp: Thiết kế hệ thống xử lý bụi xí nghiệp xi măng Bình Điền
SVTH: NGUYỄN NHẬT LINH Trang 1
CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU
I. NHIỆM VỤ – MỤC TIÊU LUẬN VĂN
I.1. Nhiệm vụ luận văn
− Vạch tuyến đường ống thu gom bụi từ các nơi phát sinh: máy nghiền bi,
gầu múc, băng tải, máy phân ly, silo thành phẩm, silo phụ gia, silo cliker, khu
vực đóng bao đến thiết bò xử lý;
− Vạch ra 2 phương án đường ống thu gom, chọn phương án tối ưu (lựa
chọn theo chiều dài tuyến ống và trở lực đường ống) để thiết kế;
− Tính toán thủy lực đường ống, cân bằng trở lực đường ống;
− Lựa chọn thiết bò xử lý thích hợp;
− Thiết kế thiết bò xử lý bụi xi măng;
− Khái toán giá thành: chi phí thiết bò, chi phí gia công chế tạo,
I.2. Mục tiêu luận văn
− Xử lý khói thải của Xí Nghiệp Liên Doanh Xi Măng Bình Điền nhằm
đảm bảo vệ sinh cho môi trường không khí, bảo vệ sức khỏe cho người lao động;
− Tăng cường an toàn lao động, bảo đảm chất lượng sản phẩm;
− Giảm sự mài mòn máy móc, tăng hiệu suất sử dụng, giảm chi phí bảo trì
máy móc;
− Bảo đảm sự làm việc chính xác và liên tục của các thiết bò công nghệ;
Tùy theo dây chuyền sản xuất công nghệ, tùy loại chất thải khác nhau mà ta
chọn phương án xử lý thích hợp. Trong luận văn có đề xuất một số biện pháp xử
lý bụi thông thường, có hiệu quả cao, lắp đặt, thi công dễ dàng, mà giá thành lại
rẻ.
II. CÁC BIỆN PHÁP XỬ LÝ Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ
biện pháp khác nhau.
− Bố trí tại nguồn: bằng các nghiền cứu về khí tượng ảnh hưởng đến vùng
không khí của cộng đồng dân cư mà bố trí tại nguồn ở một vò trí khác thỏa mãn
được yêu cầu công nghiệp nhưng không gây ô nhiễm cho vùng dân cư;
− Cách ly nguồn: là một phương thức khác để kiểm soát không khí tại
nguồn. Nguồn có thể cách ly một thời gian (ngưng hoạt động) khi mà nồng độ ô
nhiễm không khí gây ra do nguồn có hại cho sức khỏe cộng đồng;
− Các kỹ thuật và thiết bò kiểm soát ô nhiễm không khí được sử dụng như
một phương pháp khác để kiểm soát ô nhiễm không khí tại nguồn. Sự lắp đặt vận
hành các thiết bò kiểm soát, xử lý ô nhiễm không khí nhằm mục đích thu giữ
hoặc phân hủy các chất ô nhiễm không khí. Những thiết bò và kỹ thuật này được
sử dụng bổ sung cho các phương pháp khác được trình bày ở trên để đạt được
một môi trường không khí có chất lượng tốt;
− Các thiết bò nói chung được thiết kế cho việc xử lý các chất ô nhiễm
dạng khí hoặc dạng hạt. Một số thiết bò được thiết kế cho việc xử lý các chất ô
nhiễm không khí đặc biệt hoặc các hạt có kích thước đặc biệt. Thiết bò và kỹ
thuật dùng kiểm soát xử lý bụi phụ thuộc vào tính chất của lọai bụi như: kích
thước, nồng độ, nhiệt độ, TAI LIEU CHI MANG TINH CHAT THAM KHAO
MOITRUONGXANH.INFO
Luận văn tốt nghiệp: Thiết kế hệ thống xử lý bụi xí nghiệp xi măng Bình Điền
SVTH: NGUYỄN NHẬT LINH Trang 3
CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN VỀ XÍ NGHIỆP LIÊN DOANH
XI MĂNG BÌNH ĐIỀN
I. GIỚI THIỆU VỀ XÍ NGHIỆP
TAI LIEU CHI MANG TINH CHAT THAM KHAO
MOITRUONGXANH.INFO
Luận văn tốt nghiệp: Thiết kế hệ thống xử lý bụi xí nghiệp xi măng Bình Điền
SVTH: NGUYỄN NHẬT LINH Trang 4
Xí nghiệp nằm sát Quốc lộ 1A một bên là nhánh nhỏ của sông Chợ Đệm
được thông ra sông Sài Gòn nên rất thuận tiện trong việc lưu thông vận chuyển
nguyên vật liệu từ các nơi vào xí nghiệp cũng như phân phối sản phẩm từ nhà
máy ra thò trường về đường bộ cũng như đường thủy.
I.2.2. Hệ thống cung cấp điện
Hệ thống cung cấp điện cho xí nghiệp là hệ thống lưới điện Quốc Gia.
I.2.3. Hệ thống cấp thoát nước
Xí nghiệp sử dụng nước giếng khoan, chủ yếu dùng cho sinh hoạt tắm rửa
của công nhân sau hết ca làm việc.
Xí nghiệp hiện nay chưa có hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt, nhưng đã có
dự kiến xây dựng trong ngày gần đây để khống chế giảm thiểu ô nhiễm môi
trường trước khi thải ra sông Chợ Đệm.
I.3. Điều kiện về vi khí hậu
I.3.1. Nhiệt độ
Nhiệt độ trung bình trong năm đối với khu vực xí nghiệp là 270C, nhiệt độ
trung bình cao nhất 35,9
0
C (tháng 4), nhiệt độ trung bình thấp nhất 25,7
0
C.
Chế độ nhiệt độ tại khu vực Tp.HCM tương đối điều hòa. Biên độ dao động
nhiệt độ giữa tháng nóng nhất và tháng lạnh nhất khoảng trên 3
0
C. Tuy nhiên,
26.7
26.6
26.3
25.7
(Nguồn số liệu: Phân viện Nghiên cứu Khí tượng - Thủy văn phía Nam)
I.3.2. Chế độ mưa
Vò trí xí nghiệp nằm trong vùng chòu ảnh hưởng khí hậu chung của Tp.HCM
có hai mùa mưa nắng rõ rệt. Mùa nắng kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4, còn mùa
mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10.
Lượng nước mưa trung bình khoảng 1.859,4mm/năm. Lượng nước mưa của
ngày có mưa lớn nhất là 183mm. Mưa chủ yếu tập trung vào các tháng 5, 6, 7, 8,
9, 10, 11 hằøng năm, chiếm khoảng 95% lượng mưa cả năm.
I.3.3. Độ ẩm không khí
TAI LIEU CHI MANG TINH CHAT THAM KHAO
MOITRUONGXANH.INFO
Luận văn tốt nghiệp: Thiết kế hệ thống xử lý bụi xí nghiệp xi măng Bình Điền
SVTH: NGUYỄN NHẬT LINH Trang 5
Độ ẩm tương đối của khu vực dao động từ 75 – 85%, cao nhất vào mùa mưa
khoảng 83 – 87% và thấp vào mùa khô từ 67 – 69%.
I.3.4. Bức xạ mặt trời
Thời gian có nắng trung bình trong năm là khoảng từ 2.000 – 2.200
giờ/năm. Hằøng ngày có đến 10 – 13 giờ có nắng (vào mùa khô) và cường độ
chiếu sáng vào giữa trưa có thể lên tới 100.000lux.
Cường độ bức xạ trực tiếp vào tháng 2 và tháng 3 là 0,72 –
0,79cal/cm
F – ổn đònh: 8,2 < dT/dz
Bảng 2.3:
Các cấp ổn đònh khí quyển
Bức xạ mặt trời ban ngày Độ mây che phủ ban đêm
Vận tốc gió
(m/s)
Mạnh Trung bình Nhẹ > 4/8 < 3/8
<2 A A – B B - -
2 – 3 A – B B C E F
3 – 5 B B – C C D E
5 – 6 C C – D D D D
> 6 C D D D D
Bức xạ:
Mạnh: > 143cal/m
2
.s ( > 34,2W/m
2
)
Trung bình: 72 – 143cal/m
2
.s ( 17,2 – 34,2W/m
2
)
TAI LIEU CHI MANG TINH CHAT THAM KHAO
MOITRUONGXANH.INFO
Luận văn tốt nghiệp: Thiết kế hệ thống xử lý bụi xí nghiệp xi măng Bình Điền
SVTH: NGUYỄN NHẬT LINH Trang 6
Nhẹ: < 72cal/m
Đông Nam
Nam
Tây Nam
Tây Nam
Tây, Tây Nam
Tây
Tây
Bắc
Bắc
2.5
2.8
3.2
3.2
2.7
3.1
3.2
3.3
2.9
2.5
2.3
2.3
8.7
7.2
4.2
4.8
9.7
10.0
8.6
7.7
10.6
7.8
4.5 4.4 16.8 13.0
15.1
11.3
6.3 20
(Nguồn số liệu: Phân viện Nghiên cứu Khí tượng - Thủy văn phía Nam)
I.4. Hoạt động sản xuất và kinh doanh của xí nghiệp
TAI LIEU CHI MANG TINH CHAT THAM KHAO
MOITRUONGXANH.INFO
Luận văn tốt nghiệp: Thiết kế hệ thống xử lý bụi xí nghiệp xi măng Bình Điền
SVTH: NGUYỄN NHẬT LINH Trang 7
I.4.1. Sản phẩm, công suất và thò trường
Sản phẩm sản xuất của xí nghiệp chủ yếu xi măng đóng bao. Với công suất
bước đầu là 100.000 tấn/năm lên bước sau của dự án là 180.000 tấn/năm.
Phương thức mua bán của xí nghiệp: sỉ, lẻ, đại lý ký gửi. Xí nghiệp tổ chức
một mạng lưới đại lý ở Tp.HCM và các tỉnh lận cận phía Nam. Ngoài ra còn có
một số cửa hàng ở các đòa phương khác tùy theo nhu cầu của khách hàng.
I.4.2. Vốn đầu tư
Bảng 2.6:
Vốn đầu tư
Năng suất
I.5.1. Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất xi măng Bình Điền
TAI LIEU CHI MANG TINH CHAT THAM KHAO
MOITRUONGXANH.INFO
Luận văn tốt nghiệp: Thiết kế hệ thống xử lý bụi xí nghiệp xi măng Bình Điền
SVTH: NGUYỄN NHẬT LINH Trang 8
Phụ gia
(ô tô ben)
Thạch cao
(ô tô ben)
Clinker
(sà lan)
Silo phụ gia
Silo Clinker
Silo thạch cao Băng cấp liệu
Băng đònh lượng
Máy nghiền Bi
Gầu nâng SP
Phân ly khí động
Bơm khí nén
Băng đònh lượng
/ngày.
Bảng 2.7
: Đònh mức nhu cầu nguyên liệu
Nhu cầu
STT
Nguyên vật liệu
Đơn vò tính
Đònh mức cho 1
tấn sản phẩm
Ngày Năm
1 Clinker Tấn 0,87 295,8
87.000
2 Phụ gia Tấn 0,10 34
10.000
3 Thạch cao Tấn 0,04 13,6
4.000
4 Vỏ bao Cái 20,2 6.868
2.020.000
5 Bi đạn Kg 1,2
Lượng
dự trữ
Hình thức tồn trữ
1 Clinker Tấn 295 14 4.130
Silo thép 902B: 368 m
3
Kho K1: 36 x 85 m
2 Phụ gia Tấn 34 20 680
Silo thép 902A: 226 m
3
Kho K1: 36 x 85 m
3 Thạch cao Tấn 13,6 30 408
Silo thép 902C: 32 m
3
Kho K1: 36 x 85 m
4 Xi măng bột Tấn 340 2 680 Silo thép 901: 761 m
3
5 Xi măng bao Tấn 340 3 1.020 Kho xi măng bao
6 Kho bao giấy
Cái 6.868 15 103.02 Kho vật tư
7 Bi nghiền Kg 50% cơ số 42.000 Kho vật tư
− Quy trình công nghệ:
Xi măng là hỗn hợp của Clinker (khoảng 80%) + đá thạch cao (khoảng 4%)
+ đá Pouzland (khoảng 15 – 20%). Cliker được vận chuyển đến bằng đường thủy
TAI LIEU CHI MANG TINH CHAT THAM KHAO
6 Phễu chưa nguyên liệu Thép – kích thước: 4 x 4 x 2 m 1
7 Máy cấp liệu rung Loại Rel 20 – năng suất 136 tấn/giờ 1
8 Gầu nâng liệu Động cơ 30 HP – năng suất 136 tấn/giờ 1
9 Silo Clinker Thép tán V = 368 m
3
1
10
Silo phụ gia Thép tán V = 226 m
3
1
11
Silo thạch cao Thép tán V = 28 m
3
1
12
Đònh lượng Cliker Kiểu băng B630 – L3; động cơ 2 HP 1
13
Đònh lượng phụ gia Kiểu băng B630 – L3; động cơ 2 HP 1
14
Đònh lượng thạch cao Kiểu băng B500 – L3; động cơ 1,5 HP 1
15
Băng tải nghiền lưu Cao su B600 – L31 m; động cơ 10 HP 1
16
Silo đóng bao Thép 1
23
Lọc bụi Lọc tay áo Q = 20.000 m
3
/h 1
24
Quạt hút bụi Ly tâm Q = 28.000 m
3
/h; động cơ 75 HP 1
25
Bơm chuyển bụi Cánh xoắn Q = 10.000 m
3
/h 1
26
Băng chuyển tải Cao su B400 – L14 m 1
27
Máy đóng bao Năng suất 17 tấn/giờ 4
28
Băng tải cao su Kt: 42 x 0,65 m; Q = 60 T/h; đ/cơ 10 HP 1
29
Phễu tiếp nhận Thép – kích thước: 2,5 x 2 x 2 m 1
30
, CO
2
, hydrocacbon, Pb,…), tiếng ồn.
II.1.2. Trong quá trình sản xuất
Hiện tại, xí nghiệp đang sản xuất với công suất là 340 tấn/ngày (khoảng
100.000 tấn/năm). Bụi sinh ra từ băng tải nạp liệu; khu vực bốc dỡ và tiếp nhận
clinker, phụ gia, thạch cao; khu vực máy đập, máy nghiền, máy sàng, máy phân
ly và hệ thống vận chuyển; khu vực nạp và tháo xi măng ra từ xyclon; máy đóng
bao và khu vực rót xi măng rời. Từ các xe cẩu, xúc trong quá trình nạp liệu sinh
ra khí thải chứa bụi, SO
2
, CO, NO
x
, CO
2
, hydrocacbon…Các loại mô tơ, quạt, máy
nghiền, máy đập búa, máy nén khí… gây ồn.
Bảng 2.10:
Tải lượng ô nhiễm của xí nghiệp hiện nay
STT Các hoạt động sản xuất Hệ số ô nhiễm Tải lượng ô nhiễm
TAI LIEU CHI MANG TINH CHAT THAM KHAO
MOITRUONGXANH.INFO
Luận văn tốt nghiệp: Thiết kế hệ thống xử lý bụi xí nghiệp xi măng Bình Điền
SVTH: NGUYỄN NHẬT LINH Trang 12
(kg/tấn clinker) (kg/năm)
1 Bốc dỡ clinker 0,1
8.700
1.000
10 Vận chuyển xi măng 0,01
1.000
Tổng tải lượng bụi xi măng sinh ra sau khi xử lý 26.605
Khi xí nghiệp thực hiện bước II để đạt công suất 180.000 tấn xi măng một
năm; xí nghiệp cần sử dụng 156.000 tấn clinker, 7.200 tấn thạch cao, 18.000 tấn
phụ gia mỗi năm. Khi đó tải lượng ô nhiễm do xí nghiệp gây ra:
Bảng2.11:
Tải lượng ô nhiễm sau khi tăng năng suất
STT
Các hoạt động sản xuất
Hệ số ô nhiễm
(kg/tấn clinker)
Tải lượng ô nhiễm
(kg/năm)
1 Bốc dỡ clinker 0,1
15.600
2 Bốc dỡ phụ gia, thạch cao 0,1
2.520
3 Vận chuyển clinker 0,075
Tổng tải lượng bụi xi măng sinh ra sau khi xử lý 65.862
II.1.3. Quá trình tiêu thụ nhiên liệu
Hàng năm xí nghiệp tiêu thụ khoảng 27 tấn dầu bôi trơn; 3,6 tấn mỡ công
nghiệp; 1.500 tấn xăng dầu. Lượng nhiên liệu này chủ yếu phục vụ các hoạt
động giao thông vận tải và bảo dưỡng các thiệt bò của nhà máy. Nguồn ô nhiễm
gây ra do đốt nhiên liệu trong hoạt động giao thông vận tải là nguồn phân tán,
nên trong khuôn viên xí nghiệp không đáng kể.
II.1.4. Hiện trạng môi trường không khí tại khu vực
TAI LIEU CHI MANG TINH CHAT THAM KHAO
MOITRUONGXANH.INFO
Luận văn tốt nghiệp: Thiết kế hệ thống xử lý bụi xí nghiệp xi măng Bình Điền
SVTH: NGUYỄN NHẬT LINH Trang 13
Ngày 2/8/2001 trời nắng, nhiệt độ không khí 32,5
0
C; phân xưởng hoạt động
bình thường.
Bảng 2.12: Hiện trạng môi trường không khí tại xí nghiệp vào ngày 2/8/2001
Vò trí đo đạc
Nhiệt
độ (
0
C)
Độ ẩm
(%)
Độ ồn
(dBA)
NO
2
5949; 5937 – 1995)
0,4 0,5 0,3 30
(Nguồn: Trung Tâm Đào Tạo và Phát Triển Sắc Ký Tp.HCM; kết quả số:
0103.01/EDC).
Giới hạn tối đa cho phép về tiếng ồn khu vực dân cư (TCVN 5949 – 1995)
được áp dụng cho khu sản xuất nằm xen kẽ trong khu dân cư:
Từ 0 giờ đến 18 giờ: 75dBA
Từ 18 giờ đến 22 giờ: 70dBA
Từ 22 giờ đến 6 giờ: 50 dBA
So sánh kết quả phân tích với tiêu chuẩn chất lượng không khí nơi sản xuất
TCVS – 1992 của Bộ Y Tế ta thấy nồng độ bụi tại băng tải cấp liệu, khu vực
TAI LIEU CHI MANG TINH CHAT THAM KHAO
MOITRUONGXANH.INFO
Luận văn tốt nghiệp: Thiết kế hệ thống xử lý bụi xí nghiệp xi măng Bình Điền
SVTH: NGUYỄN NHẬT LINH Trang 14
bơm thành phẩm, khu vực máy nghiền, khâu đóng bao bì thành phẩm cao hơn
tiêu chuẩn; còn các thông số khác đều nằm trong giới hạn cho phép.
So sánh với tiêu chuẩn chất lượng không khí bao quanh TCVN 5949; 5937
– 1995 của Bộ Khoa Học Công Nghệ & Môi Trường cho thấy trước nồng độ bụi
khối văn phòng cuối hướng gió so với phân xưởng 50m, tại trước sân xí nghiệp
nơi ảnh hưởng quá trình vận chuyển sản phẩm và nguyên vật liệu, tại cẩu trục
nạp nguyên liệu sát bờ sông nơi ra vào sà lan đều cao hơn giới hạn cho phép. Về
tiếng ồn tại các vò trí đo đều vượt hơn giới hạn cho phép so với TCVN.
II.2. Nguồn gốc – đặc trưng nguồn gây ô nhiễm nước
II.2.1. Nước thải sản xuất
Nhu cầu về cấp nùc ước tính khoảng 30m
3
/ngày bao gồm nước phục vụ sx
MPN/100 ml
Trứng giun sán 10
3
MPN/100 ml
TAI LIEU CHI MANG TINH CHAT THAM KHAO
MOITRUONGXANH.INFO
Luận văn tốt nghiệp: Thiết kế hệ thống xử lý bụi xí nghiệp xi măng Bình Điền
SVTH: NGUYỄN NHẬT LINH Trang 15
So sáng nồng độ các chất ô nhiễm với tiêu chuẩn nước thải đổ ra sông
(nguồn thải loại B) ta thấy cần phải xử lý trước khi cho thải ra môi trường.
II.3. Chất thải rắn tại xí nghiệp
Chất thải rắn công nghiệp tại nhà máy chủ yếu là bao bì, giấy phế thải, xi
măng đóng rắn và chất thải rắn sinh hoạt (khoảng 36 tấn/năm) chủ yếu là các
chất hữu cơ.
II.4. Các tác động đến con ngøi và môi trường
II.4.1. Tác động của các chất ô nhiễm không khí
Ô nhiễm không khí nói chung sẽ tác động đến cơ thể con người và động vật
trước hết qua đường hô hấp, tác động trực tiếp lên mặt, da của cơ thể. Chúng
thường gây các chứng bệnh như ngạt thở, viêm phù phổi, một số chất khác sẽ gây
kích thích một số bệnh như ho, lao phổi, suyễn …Tùy thuộc vào nồng độ, mức độ
độc hại của các chất gây ô nhiễm mà ảnh hưởng của nó đến sức khỏe cộng đồng
khác nhau.
Bụi gây nhiều tác hại khác nhau nhưng trong đó tác hại đối với sức khỏe
con người là quan trọng nhất. Về sức khỏe, bụi có thể gây tổn thương đối với
mắt, da hoặc hệ tiêu hóa (một cách ngẫu nhiên), nhưng chủ yếu vẫn là sự xâm
nhập của hạt bụi vào phổi do hít thở.
Cần phân biệt tác hại của bụi tan được hoặc không tan được trong nước sau
sự phát triển của động thực vật. Nó cũng có khả năng gây nhiễm bẩn nguồn
nước, làm ảnh hưởng đến con người, thú vật sử dụng trực tiếp hay gián tiếp
nguồn nước bò ô nhiễm nói trên.
+ Bụi than vào phổi gây kích thích cơ học và phát sinh phản ứng xơ hóa
phổi gây nên những bệnh hô hấp. Bụi than tạo thành trong quá trình đốt nhiên
liệu có thành phần chủ yếu là các chất hydrocacbon đa vòng, là chất ô nhiễm có
độc tính cao vì có khả năng gây ung thư.
+ Tác hại của các khí axit như SO
x
, NO
x
Đối với con người: SO
x
, NO
x
là các chất kích thích, khi tiếp xúc với
niêm mạc ẩm ướt tạo thánh các axit. Chúng đi vào cơ thể qua đường hô hấp hoặc
hòa tan vào nùc bọt rồi vào đường tiêu hóa sau đó phân tán vào máu tuần hoàn.
SO
x
, NO
x
khi kết hợp với bụi tạo thành các hạt bụi axit lơ lửng, nếu kích thước
nhỏ hơn 2 – 3 µm sẽ vào tới phế nang, bò đại thực bào phá hủy hoặc đưa đến hệ
thống bạch huyết. SO
2
có thể nhiễm độc qua da gây sự chuyển hóa làm giảm
lượng kiềm dự trữ trong máu, đào thải amoniac ra nước tiểu và kiềm ra nước bọt.
Độc tính chung của SO
):
CO dễ gây độc do kết hợp khá bền vững với hemoglobin thành
cacbonhemoglobin dẫn đến giảm khả năng vận chuyển oxy của máu đến các tổ
chức, tế bào.
CO
2
gây rối loạn hô hấp phổi và tế bào do chiếm mất chỗ của oxy. Một số
đặc trưng gây độc của CO
2
:
TAI LIEU CHI MANG TINH CHAT THAM KHAO
MOITRUONGXANH.INFO
Luận văn tốt nghiệp: Thiết kế hệ thống xử lý bụi xí nghiệp xi măng Bình Điền
SVTH: NGUYỄN NHẬT LINH Trang 17
Nồng độ CO
2
, ppm (%) Biểu hiện độc tính
50.000ppm (5%) Khó thở, nhức đầu
100.000ppm (10%) Ngất, ngạt thở
Nồng độ CO
2
trong không khí sạch chiếm 0,03 – 0,06%; nồng độ tối đa cho
phép của CO
2
là 0,1%
+ Hidrocacbons:
Hidrocacbons thường ít gây nhiễm độc mãn tính mà chỉ gây nhiễm độc cấp
tính. Các triệu chứng nhiễm độc cấp tính là: suy nhược, chóng mặt, say, co giật,
ngạt, viêm phổi… Khi hít phải hơi hidrocacbon ở nồng độ 40.000mg/mm
2
/l) tỉ lệ với nồng độ chất ô nhiễm hựu cơ trong nùc. BOD
5
là thông số hiện được sử dụng để đánh giá mức độ ô nhiễm hữu cơ, đồng thời
đánh giá tải lượng đơn vò sinh học của một hệ thống xử lý nước thải.
Nước bò ô nhiễm hữu cơ sẽ suy giảm nồng độ oxy hòa tan trong nước do vi
sinh vật sử dụng oxy hòa tan để phân hủy các chất hữu cơ. Oxy hòa tan giảm sẽ
gây tác hại nghiêm trọng đến tài nguyên thủy sinh.
Theo chuẩn chất lượng nước nuôi cá của FAO quy đònh nồng độ oxy hòa tan
(DO) trong nước phải cao hơn 50% giá trò bão hòa (tức cao hơn 4mg/l ơ 25
0
C).
TAI LIEU CHI MANG TINH CHAT THAM KHAO
MOITRUONGXANH.INFO
Luận văn tốt nghiệp: Thiết kế hệ thống xử lý bụi xí nghiệp xi măng Bình Điền
SVTH: NGUYỄN NHẬT LINH Trang 18
Tiêu chuẩn chất lượng nùc bề mặt của nhiều Quốc gia cho thấy nguồn nước có
giá trò BOD
5
> 5mg/l được xem là đã bò ô nhiễm và trên 10mg/l được xem là ô
nhiễm nặng.
− Chất rắn lơ lửng:
Chất rắn lơ lửng cũng là tác nhân gây ảnh hưởng tiêu cực đến tài nguyên
thủy sinh đồng thời gây tác hại về mặt cảm quan (tăng độ đục nguồn nùc) và
gây bồi lắng dòng sông.
Theo tiêu chuẩn môi trường Việt Nam đối với nguồn nước bề mặt loại A chỉ
cho phép nhận nước thải có nồng độ chất rắn lơ lửng 50mg/l, với nguồn nước bề
mặt loại B chỉ cho phép nhận nước thải có nồng độ chất rắn lơ lửng 100mg/l.
SVTH: NGUYỄN NHẬT LINH Trang 19
Trong quá trình hoạt động sản xuất, xí nghiệp có sinh ra một lượng chất thải
rắn như các loại bao bì nguyên liệu sau khi sử dụng xong, các loại rác thải sinh
hoạt, một lượng ít xi măng bò vón cục do bò ẩm ướt.
Nếu không được thu gom sẽ gây tác động xấu cho môi trường đất, nước và
đồng thời cũng là môi trường thuận lợi cho vi sinh vật phát triển. Điều này rất
nguy hiểm vì trong đó có thể có các vi trùng gây dòch bệnh.
II.4.4. Tác động đến các điều kiện kinh tế – xã hội khác
Sự hình thành và hoạt động của xí nghiệp có ý nghóa kinh tế – xã hội rất
quan trọng cho khu vực và thành phố Hồ Chí Minh. Nó tạo ra công ăn việc làm
cho người lao động, tạo ra sản phẩm có chất lượng phục vụ trong công trình xây
dựng. Sự ra đời của xí nghiệp kích thích sự phát triển mạnh mẽ các ngành công
nghiệp, nông nghiệp và các dòch vụ khác trong vùng thúc đẩy sự đầu tư vốn của
nước ngoài vào Việt Nam.
Hoạt động của nhà máy nhìn chung không gây ảnh hưởng xấu đến cảnh
quan kiến trúc và nhu cầu giải trí, văn hoá của khu vực. Nếu xí nghiệp không
quan tâm đúng mức đến việc phòng chống và có biện pháp bảo vệ môi trường thì
sẽ có nhiều tác động tiêu cực xảy ra:
− Gây ô nhiễm đến môi trường không khí trong và ngoài xí nghiệp;
− Gây ảnh hưởng đến sức khoẻ của công nhân trực tiếp sản xuất và dân cư
lân can;
− Gây ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của động và thực trong
khu vực.
CHƯƠNG 3
Kết dính Kết dính mạnh
− Xỉ khô, thạch anh, đất khô
− Hạt cốc, manhêzit, apatit khô, bụi lò cao,
tro bụi có chứa nhiều chất chưa cháy, bụi đá.
− Than bùn, manhezit ẩm, bụi kim loại, bụi
pirit, oxyt chì, thiếc, xi măng khô, tro bay
không chứa chất chưa cháy, tro than bùn,
− Bụi xi măng, bụi tách ra từ không khí ẩm,
bụi thạch cao và amiang, cliker, muối natri,
I.3. Độ mài mòn của bụi
Độ mài mòn của bụi được đặc trưng bằng cường độ mài mòn kim loại khi
cùng vận tốc dòng khí và cùng nồng độ bụi. Nó phụ thuộc vào độ cứng, hình
dáng, kích thước, khối lượng hạt bụi. Khi tính toán thiết kế thiết bò thì phải tính
đến độ mài mòn của bụi.
I.4. Độ thấm ướt của bụi
Độ thấm ướt bằng nước của các hạt bụi có ảnh hưởng đến hiệu quả làm việc
của các thiết bò tách bụi kiểu ướt, đặc biệt làm việc ở chế độ tuần hoàn. Các hạt
TAI LIEU CHI MANG TINH CHAT THAM KHAO
MOITRUONGXANH.INFO
Luận văn tốt nghiệp: Thiết kế hệ thống xử lý bụi xí nghiệp xi măng Bình Điền
SVTH: NGUYỄN NHẬT LINH Trang 21
phẳng dễ thấm ướt hơn các hạt có bề mặt gồ ghề bởi vì bề mặt gồ ghề có thể bò
bao phủ bởi một lớp vỏ khí hấp phụ làm trở ngại sự thấm ướt.
Theo tính chất thấm ướt các vật thể rắn được chia làm 3 nhóm như sau:
phụ thuộc vào các tính chất hóa học, tính chất nhiệt, kích thước, hình dáng các
hạt, nồng độ của chúng trong không khí, độ ẩm và thành phần các khí, kích thước
và nhiệt độ nguồn lửa và hàm lượng tương đối của các loại bụi trơ (không cháy).
Các loại bụi có khả năng bắt lửa như bụi các chất hữu cơ (sơn, plastic, sợi) và cả
một số bụi vô cơ như manhê, nhôm, kẽm.
I.9. Hiệu quả thu hồi bụi
Mức độ làm sạch (hệ số hiệu quả) được biểu thò bằng tỉ số lượng bụi thu hồi
được trong tổng số vật chất theo dòng khí đi vào thiết bò trong một đơn vò thời
gian.
Hiệu quả làm sạch η được tính theo công thức sau:
TAI LIEU CHI MANG TINH CHAT THAM KHAO
MOITRUONGXANH.INFO
Luận văn tốt nghiệp: Thiết kế hệ thống xử lý bụi xí nghiệp xi măng Bình Điền
SVTH: NGUYỄN NHẬT LINH Trang 22
''
'''
''
''''
''
''''''
'
'''
1
CV
G
CV
CV
CV
tối đa
Hiệu quả
xử lý
Trở lực Giới hạn
nhiệt độ
Stt Dạng thiết bò
m
3
/h Pa
o
C
1
Buồng lắng
Không giới
hạn
(>50µm), 80
÷ 90%
50 ÷ 130 350 ÷ 550
2
Xiclon 85.000
(10µm), 50 ÷
90%
250 ÷ 1.500 350 ÷ 550
3 Thiết bò gió xoáy 30.000 (2µm), 90% đến 2000 Đến 250
4 Xiclon tổ hợp 170.000 (5µm), 90% 750 ÷ 1.500 350 ÷ 450
5 Thiết bò lắng quán tính 127.500 (2µm), 90% 750 ÷ 1.500 Đến 400
6 Thiết bò thu hồi bụi động 42.500 (2µm), 90% Đến 400 II.1.1. Buồng lắng bụi
Hiệu quả lọc của thiệt bò này đạt từ 65 – 80% đối với các hạt bụi có kích thước
20 – 30µm. Trở lực của chúng trong khoảng 150 – 390N/m
2
.
Có nhiều loại: thiết bò lọc quán tính Venturi, thiết bò lọc quán tính kiểu màn
chắn uốn cong, thiết bò lọc quán tính kiếu “lá xách”, …
TAI LIEU CHI MANG TINH CHAT THAM KHAO
MOITRUONGXANH.INFO
Luận văn tốt nghiệp: Thiết kế hệ thống xử lý bụi xí nghiệp xi măng Bình Điền
SVTH: NGUYỄN NHẬT LINH Trang 24
a/ b/ c/
Hình 3.2: Thiết bò lắng bụi quán tính
a − có tấm ngăn, b − có phần côn mở rộng, c − bằng cách dẫn nhập dòng khí
vào từ phía hông.
II.1.3. Thiết bò lá xách:
Thiết bò kiểu này có các dãy lá chắn là những tấm bản phẳng hay trục. Khí
đi qua mạng chắn, đổi hướng đột ngột, các hạt bụi do quán tính chuyển động
theo hướng cũ tách ra khỏi khí hoặc va đập vào các tấm phẳng nghiêng, lắng
trên đó rồi rơi xuống dòng khí bụi. Kết quả khí được chia thành hai dòng. Dòng
chứa bụi nồng độ cao (10%) thể tích được hút qua xiclon để tiếp tục xử lý, rồi sau
đó được trộn với dòng đi qua các tấm chắn (chiếm 80%) thể tích .Vận tốc khí
trước mạng chóp phải đủ cao (15m/s) để đạt hiệu quả tác bụi quán tính. Trở lực
của lưới khoảng 100 – 500N/m
2
. Thiết bò lá xách thường được xử dụng để thu hồi
bụi có kích thước trên 20µm.
Hình 3.3: Thiết bò lá xách
);
− Làm việc tốt ở áp suất cao;
− Chế tạo đơn giản;
− Năng suất cao;
− Rẻ;
− Hiệu quả không phụ thuộc sự thay đổi nồng độ bụi.
Nhược điểm:
− Hiệu quả vận hành kém khi bụi có kích thước nhỏ hơn 5µm;
− Không thể thu hồi bụi kết dính;
− Thu hồi bụi trong xiclon diễn ra dưới tác dụng của lực li tâm.
a/ b/ c/ d/
TAI LIEU CHI MANG TINH CHAT THAM KHAO
MOITRUONGXANH.INFO