i
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG ii
CHƯƠNG1. THÀNH PHẦN VÀ TÍNH CHẤT NƯỚC THẢI KHU CÔNG
NGHIỆP 1
1.1 Thành phần và tính chất nước thải khu công nghiệp 1
1.2 Số liệu đầu vào 1
CHƯƠNG 2. ĐỀ XUẤT CÔNG NGHỆ 2
2.1 Sơ đồ công nghệ 2
2.2 Thuyết minh công nghệ 3
2.3 Tiêu chuẩn đầu ra 3
CHƯƠNG 3. TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI 4
3.1 Xác định các thông số tính toán 4
3.2 Hầm tiếp nhận 4
3.3 Bể điều hòa 6
3.4 Song chắn rác tinh kết hợp lắng cát và tách dầu. 9
3.5 Sân phơi cát 12
3.6 Bể keo tụ 12
3.7 Bể tạo bông 15
3.8 Bể lắng 1 17
3.9 Cụm bể AO (MLE – Modified Ludzack – Ettinger) 20
3.9.1 Bể Aerobic 20
3.9.2 Bể Anoxic 24
3.9.3 Tính toán cấp khí cho bể Aerobic 26
3.9.4 Tính toán khuấy trộn cho bể Anoxic 31
3.10 Bể lắng 2 31
3.11 Bể khử trùng 35
3.12 Bể nén bùn 36
3.13 Bể Methane 37
3.14 Máy ép bùn dây đai 40
Bảng 3.16 Tổng hợp tính toán khử trùng 35
Bảng 3.17 Tổng hợp tính toán bể nén bùn 37
Bảng 3.18 Tổng hợp tính toán bể Methane 40
Đ/A Thiết kế HT XLNT KCN 100ha-NT thực phẩm GVHD: PGS.TS Nguyễn Phước Dân
SVTH: Trương Quang Vũ 91004114
Dương Thị Thu Yến 91004157 1
CHƯƠNG1. THÀNH PHẦN VÀ TÍNH CHẤT NƯỚC THẢI KHU CÔNG
NGHIỆP
1.1 Thành phần và tính chất nước thải khu công nghiệp
Nước thải công nghiệp gồm hai loại chính:
Nước thải sinh hoạt từ các khu văn phòng.
Nước thải sản xuất từ các nhà máy sản xuất trong khu công nghiệp.
Nước thải sinh hoạt thường có tính ổn định hơn so với nước thải sản xuất, nước
thải sinh hoạt ô nhiễm chủ yếu bởi các thông số BOD
5
, COD, SS, Tổng N, Tổng P,
dầu mỡ - chất béo. Khác với nước thải sinh hoạt, thông số ô nhiễm của nước thải
công nghiệp chỉ xác định được ở từng loại hình sản xuất và công nghệ sản xuất cụ
thể. Nếu không xử lý cục bộ mà thải vào hệ thống cống thoát nước chung sẽ gây
ảnh hưởng lớn đến hệ thống đường ống, cống thoát nước.
Đối với nghành công nghiệp chế biến thực phẩm, nước thải được đặc trưng bởi:
Hàm lượng BOD cao (chất hữu cơ có thể phân hủy bằng sinh học) với giá trị
gấp từ 15 đến 20 lần Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải công nghiệp.
Hàm lượng COD gấp từ 10 đến 20 lần.
Hàm lượng cặn lơ lửng, dầu mỡ và Nitơ cao.
1.2 Số liệu đầu vào
Thành phần nước thải đầu vào hệ thống nước thải tập trung của khu công nghiệp
mg/L
500
50
5
Chất rắn lơ lửng
mg/L
300
100
6
TKN
mg/L
60
40
7
Tổng Photpho
mg/L
8
6
8
Dầu mỡ thực vật
mg/L
30
10
(Nguồn: asiatech.com.vn)
Lưu lượng nước cấp cho KCN nằm trong khoảng 20 – 40 m
3
/ha/ngày
(Nguồn: Trần Đức Hạ, 2006. Xử lý nước thải đô thị - Trang 11)
Hệ số không điều hòa: K
Máy ép bùn
Bùn khô
Hẩm tiếp nhận kết
hợp song chắn rác thô
Chôn lấp
Rác
Chôn lấp
Nước thải
Song chắn rác tinh
kết hợp lắng cát và
tách dầu
Nước thải đầu ra
đạt QCVN
40:2011, Cột B
Bể Methane
NaOCl
Bể khử trùng
tiếp xúc
Bể lắng II
Bể thiếu khí
Bể hiếu khí
Bể lắng I
Nước tách
khỏi cát
Rác
Cát
Sân phơi cát
Dòng nội
tuần hoàn bơm về vùng thiếu khí, lượng bùn dư còn lại sẽ được bơm đến bể nén
bùn.
Nước sau bể lắng 2 tiếp tục được bơm sang bể khử trùng để loại bỏ vi sinh để
đảm bảo nước thải sau xử lý đạt các chỉ tiêu theo QCVN 40:2011/BTNMT, Cột B.
Tại song chắn rác tinh kể hợp lắng cát và tách dầu, dầu thu được tại bể tách sẽ
được lưu trữ và đem đổ.Phần cát sẽ được đem rửa và đưa đến sân phơi cát.
Bùn và cặn sinh ra từ bể lắng I có hàm lượng chất rắn từ 5-8% nên không cần
đưa đến bể nén bùn mà dẫn trực tiếp đến bể methane. Bùn và cặn sinh ra từ bể lắng
II sẽ được đưa đến bể nén bùn để tách nước sơ bộ bùn cặn để tạo điều kiện cho quá
trình xử lí bùn cặn tiếp theo diễn ra ổn định, thể tích công trình giảm. Sau đó, bùn
được đưa sang bể phân hủy kị khí để xử lý và tận dụng thu hồi Biogas sinh ra; khí
này được dùng để gia nhiệt, giữ nhiệt độ thích hợp cho bể Methane và chạy máy
phát điện phục vụ một phần nhu cầu năng lượng của nhà máy. Bùn cuối cùng được
đưa đến máy ép bùn dây đai để loại bỏ một lượng lớn nước, giúp giảm chi phí vận
chuyển đi chôn lấp.
2.3 Tiêu chuẩn đầu ra
Tiêu chuẩn đầu ra của nước thải công nghiệp dựa theo QCVN 40:2011/BTNMT
thay cho QCVN 24:2009/BTNMT.
Đ/A Thiết kế HT XLNT KCN 100ha-NT thực phẩm GVHD: PGS.TS Nguyễn Phước Dân
SVTH: Trương Quang Vũ 91004114
Dương Thị Thu Yến 91004157 4
CHƯƠNG 3. TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI
3.1 Xác định các thông số tính toán
Các thông số lưu lượng được dùng trong tính toán thiết kế:
- Lưu lượng trung bình ngày Q
TB
ngày
= 4000 [m
20
50
100
300
500
1000
15000
K
o
max
2.5
2.1
1.9
1.7
1.6
1.55
1.5
1.47
1.44
K
o
min
0.38
0.45
0.5
0.55
0.59
0.62
0.66
0.69
Lưu lượng giây cực đại
Q
max
s
= 0.0614 [m
3
/s]
3.2 Hầm tiếp nhận
Nước thải từ các nhà máy được đưa đến hầm tiếp nhận kết hợp song chắn rác
thô để loại bỏ rác có kích thước lớn trong nước, giúp bảo vệ và đảm bảo bơm hoạt
động ổn định.
Song chắn rác được làm bằng thép không gỉ SS304, đặt cố định nghiêng một
góc 60
o
so với phương ngang để tiện cho việc vớt rác cũng như giảm tổn thất áp
lực qua song chắn.
Thời gian lưu nước t = 10 – 30 phút. Chọn t = 10 phút
- Thể tích hầm tiếp nhận
V = Q
max
h
* t = 221.17 * 10 / 60 = 36.86 m
3
- Giả sử khoảng cách xa nhất từ nhà máy đến trạm xử lý tập trung d = 1500 m
- Chọn độ dốc i = 0.002
Độ sâu chôn ống dẫn nước thải vào hầm tiếp nhận
H
ống
Kích thước hầm: L x W x H = 7.4 x 5 x 4.2
Thể tích hầm tiếp nhận: V
t
= 7.4 * 5 * 1 = 37 m
3
> 36.86 m
3 Song chắn rác thô trong hầm tiếp nhận
Chọn loại song chắn rác có kích thước khe hở b = 30 mm
Chọn hình dạng thanh đan là hình chữ nhật với bề dày thanh đan s = 8 mm
- Số lượng khe hở
Bề rộng song chắn rác chọn bằng bề rộng bể B
s
= W = 5 m
B
s
= s * (n – 1) + b * n
Vậy số khe n:
Bảng 3.2 Tổng hợp tính toán hầm tiếp nhận
Thông số
Giá trị
Kích thước hầm tiếp nhận
Chiều dài
7.4
Chiều rộng
5
Chiều cao
4.2
Kích thước song chắn rác thô
Dày [mm]
8
Rộng [mm]
10
Khoảng cách giữa các thanh [mm]
30
Số thanh chắn
133
Góc nghiêng của song chắn rác
60
o
Đ/A Thiết kế HT XLNT KCN 100ha-NT thực phẩm GVHD: PGS.TS Nguyễn Phước Dân
SVTH: Trương Quang Vũ 91004114
Dương Thị Thu Yến 91004157 6
Bề rộng song chắn [m]
5
Chiều dài thanh chắn [m]
Kích thước bể: dài x rộng = 20 x 10 m
Thể tích xây dựng bể điều hòa
V
tt
= 10 * 20 * (5 + 0.5) = 1100 m
3
> 1000 m
3
- Tốc độ khuấy trộn bể điều hòa
Chọn khuấy trộn bể điều hòa bằng hệ thông thổi khí. Lượng khí nén cần dùng
cho khuấy trộn:
Q
khí
= R * V
tt
= 0.9 * 1100 = 990 m
3
/h
Trong đó:
V
tt
: thể tích thực tế của bể điều hòa.
R = 10 – 15 L/m
3
.phút: tốc độ khí nén.
Chọn R = 15 L/m
3
85 – 311 57 – 340
25 – 40
27 – 39
26 – 33 28 – 32
17 – 28 13 – 25
Đ/A Thiết kế HT XLNT KCN 100ha-NT thực phẩm GVHD: PGS.TS Nguyễn Phước Dân
SVTH: Trương Quang Vũ 91004114
Dương Thị Thu Yến 91004157 7
dài (dòng chảy xoắn
một bên)
Ống plastic xốp mềm bố
trí:
Dạng lưới
Một phía theo chiều
dài
Ống khoan lỗ bố trí:
Dạng lưới
22 – 29
15 – 19 12 – 23
9 – 12
(Nguồn: Bảng 9-8, Xử lý nước thải đô thị và công nghiệp, Trang 422)
Chọn khuếch tán khí bằng đĩa sứ bố trí dạng lưới
- Số đĩa khuếch tán:
Trong đó: r: lưu lượng khí, chọn r = 96 L/phút.cái = 5.76 m
3
/h.cái
Chọn số đĩa n = 180 cái
- Lưu lượng khí cấp cho bể
Q
khí
= n * r = 172 * 5.76 = 990.72 m
3
/h = 0.2752 m
- Đường kính ống phân phối chính
Chọn ống nhựa D = 110 mm
Đ/A Thiết kế HT XLNT KCN 100ha-NT thực phẩm GVHD: PGS.TS Nguyễn Phước Dân
SVTH: Trương Quang Vũ 91004114
Dương Thị Thu Yến 91004157 8
Tính lại vận tốc
- Đường kính ống nhánh
) + h
f
+ H
Trong đó:
h
d
: tổn thất áp lực do ma sát dọc theo chiều dài trên đường ống dẫn.
h
c
: tổn thất áp lực cục bộ
h
f
: tổn thất qua thiết bị phân phối
H: chiều cao hữu ích của bể điều hòa, H = 5 m
Tổng tổn thất h
d
và h
c
thường không vượt quá 0.4m và h
f
không vượt
quá 0.5m
H
tc
= (h
d
+ h
c
) + h
f
Trong đó
n = 0.7 – 0.9: hiệu suất máy thổi khí. Chọn n = 0.8
k: hệ số an toàn. Chọn k = 2
Q
khí
: lưu lượng khí
Bảng 3.4 Tổng hợp kết quả tính toán bể điều hòa
Thông số
Giá trị
Thời gian lưu nước [h]
6
Chiều dài [m]
20
Chiều rộng [m]
10
Chiều cao [m]
5.5
Đ/A Thiết kế HT XLNT KCN 100ha-NT thực phẩm GVHD: PGS.TS Nguyễn Phước Dân
SVTH: Trương Quang Vũ 91004114
Dương Thị Thu Yến 91004157 9
Số đĩa khuếch tán khí [cái]
168
Đường kính ống dẫn khí chính [mm]
160
Trong đó
v
s
: tốc độ nước qua khe song chắn. Theo TCXDVN 51:2006 v
s
=
0.6 – 1 m/s; chọn v
s
= 0.6 m/s
h
l
: chiều sâu lớp nước trước song chắn rác; chọn h
l
= 0.1 m
k
s
: hệ số nén dòng do các thiết bị vớt rác. Chọn vớt rác bằng cơ
giới nên k
s
= 1.05
Bề rộng thiết kế song chắn rác
B
s
= s * (n – 1) + b * n = 0.008 * (108 – 1) + 0.005 * 108 ~ 1.4 m
Trong đó:
s: bề dày của thanh song chắn rác; thường chọn s = 0.008 m
Tổn thất áp lực qua song chắn rác
Trong đó
α: góc nghiêng đặt song chắn rác, α = 60
o
β: hệ số phụ thuộc hình dạng thanh đan. Đối với thanh đan hình chữ
nhật, β = 2.42
Theo Bảng TK – 1, Trang 119, Xử lý nước thải đô thị và công nghiệp Tính toán
thiết kế công trình, PGS TS. Nguyễn Phước Dân và Lâm Minh Triết ta có
Tổn thất áp lực h
s
= 65 mm < 152.4 mm
Song chắn rác với các kích thước trên là đạt yêu cầu.
Đ/A Thiết kế HT XLNT KCN 100ha-NT thực phẩm GVHD: PGS.TS Nguyễn Phước Dân
SVTH: Trương Quang Vũ 91004114
Dương Thị Thu Yến 91004157 10
Chiều dài phần mở rộng trước song chắn rác
Chọn chiều dài xây dựng mương bằng chiều rộng của bể điều hòa
L = L
1
+ L
2
+ L
s
= 10 m
Trong đó
L
s
: chiều dài phần mương đặt song chắn rác
Song chắn rác được đặt tại vị trí 2m tính từ đầu bể.
Chiều cao xây dựng
H = h + h
s
+ h
bv
= 0.1 + 0.065 + 0.3 = 0.465 m
Chọn H = 0.5 m
Chiều dài thanh chắn
L
scr
= H/cos(90 – α) = 0.5/cos30 = 0.577 m
Chọn L
scr
= 0.58 m
Dương Thị Thu Yến 91004157 11
Trong đó:
ρ: khối lượng riêng của nước; ρ = 978 kg/m
3
ρ
d
: khối lượng riêng của dầu; ρ
d
= 870 kg/m
3
μ: Độ nhớt động học của nước. Tra đồ thị sau được giá trị μ = 0.8 x
10
-3
N.s/m
2
ứng với nhiệt độ nước t = 30
o
C
Vận tốc nổi của hạt dầu có d = 200 μm
Thời gian lưu nước trong mương
Đ/A Thiết kế HT XLNT KCN 100ha-NT thực phẩm GVHD: PGS.TS Nguyễn Phước Dân
SVTH: Trương Quang Vũ 91004114
Dương Thị Thu Yến 91004157 12
Tổng lượng dầu thải bỏ
M
dầu
scr
* (1 – 0.15) = 288 * 0.85 = 244.8 mg/L
Hàm lượng BOD qua song chắn rác tinh giảm 5%
BOD = BOD
scr
* (1 – 0.5) = 480 * 0.95 = 456 mg/L
Hàm lượng COD và BOD
5
qua bể điều hòa giảm 5%
COD
đh
= COD * (1 – 0.05) = 800 * 0.95 = 760 mg/L
BOD
đh
= BOD * ( 1 – 0.05) = 456 * 0.95 = 433.2 mg/L
Hàm lượng TKN qua bể điều hòa giảm 10%
TKN = 60 * (1 – 0.1) = 60 * 0.9 = 54 mg/L
Trong mương dẫn sau song chắn rác đặt thiết bị cào cát cơ khí để thu gom cát về
hố thu.
Dầu sau khi thu gom được đưa đến bể chứa dầu có các kích thước L x W x H = 2
x 2 x 2.5 m
3.5 Sân phơi cát
Cát sau khi thu gom và rửa sạch được làm khô ở sân phơi cát. Sân phơi cát
được xây dựng bằng cách đắp đất cao xung quanh. Nước từ sân phơi cát và nước
rửa sẽ qua hệ thống ống dẫn về trước bể lắng cát.
Chọn thời gian lấy cát 2 lần/năm
- Diện tích sân phơi cát được tính theo công thức:
Trong đó:
Q
max
s
: lưu lượng giây lớn nhất, Q
max
s
= 0.0614 m
3
/s
t: thời gian khuấy trộn, giả sử t = 30s
- Theo tiêu chuẩn thiết kế, chiều sâu mực chất lỏng trong bể khoảng 0.5 – 1.1
lần chiều rộng bể (Nguồn: Ths. Dư Mỹ Lệ, Bài giảng tóm tắt Quá trình hóa
học và hóa lý trong kỹ thuật môi trường)
- Chọn chiều cao mực nước trong bể h = 1.2 m
- Chọn chiều cao bảo vệ h
bv
= 0.3 m
Bể có kích thước dài : rộng : cao = 1.2 x 1.2 x 1.5 m
- Nước và hóa chất đi vào phần đáy bể, sau khi hòa trộn được thu lại ở mặt trên
của bể và đưa sang bể tạo bông.
- Chọn cánh khuấy đơn loại chân vịt 3 cánh. Đường kính cánh khuấy D chọn bằng
0.3 – 0.5 lần chiều rộng bể, chọn D = 0.3 m.
- Năng lượng cần truyền vào nước
P = G
2
* V * μ = 500
2
* 1.842 * 0.8 x 10
-3
- Tốc độ khuấy
Trong đó
P: năng lượng cần truyền vào nước
ρ: tỷ trọng của chất lỏng, ρ = 1000 kg/m
3
K
T
: hằng số cánh khuấy
Bảng 3.6 Hằng số cánh khuấy
(Nguồn: http://www.fluidmetering.co.uk/doseuro/doseuro-mix.htm)
- Lượng keo tụ PAC cần sử dụng
Nồng độ chất rắn lơ lửng trong nước: 273.6 mg/L
Bảng 3.7 Lượng phèn PAC được dùng cho 1m
3
nước
Loại nước xử lý
Lượng phèn PAC [g/m
3
]
Nước mặt độ đục thấp [50 – 400 mg/L]
1 – 4
Nước mặt độ đục trung bình [500 – 700 mg/L]
5 – 6
Nước mặt độ đục cao [800 – 1200 mg/L]
7 – 10
Nước thải công nghiệp
15 – 30
(Nguồn: Công ty cổ phần công nghệ môi trường Toàn Á)
Giả sử lượng phèn tối ưu cho quá trình keo tụ là C = 20 g/m
3
Lượng chất keo tụ PAC cần dùng trong một ngày
M = Q
TB
ngày
x C = 4000 * 20 = 80000 g = 80 kg/ngày
Lưu ý: Khi sử dụng, PAC khan được pha thành dung dịch 5% để sử dụng.
SVTH: Trương Quang Vũ 91004114
Dương Thị Thu Yến 91004157 15
Chiều rộng [m]
1.2
Chiều cao [m]
1.5
Máy khuấy DOSEUDO
DEM – 8 – 7/10
Tốc độ khuấy [vòng/phút]
680
Công suất [kW]
0.55
Lượng keo tụ PAC [kg/ngày]
80
3.7 Bể tạo bông
- Giả sử thời gian tạo bông phù hợp được xác định từ thì nghiệm Jartest là t = 20
phút.
- Đối với nước có độ đục cao, cường độ khuấy trộn G = 30 – 80 s
-1
(Ths. Dư Mỹ
Lệ, Bài giảng tóm tắt Quá trình hóa học và hóa lý trong kỹ thuật môi trường)->
Chọn G = 50 s
-1
Thể tích chất lỏng cần khuấy trong bể tạo bông
V = Q
max
s
Năng lượng cần cung cấp cho pha lỏng
P
1
= G
1
2
*μ*V = 60
2
* 0.8 x 10
-3
* 24.56 = 70.73 W
Công suất động cơ
Tốc độ khuấy của motor
Đ/A Thiết kế HT XLNT KCN 100ha-NT thực phẩm GVHD: PGS.TS Nguyễn Phước Dân
SVTH: Trương Quang Vũ 91004114
Dương Thị Thu Yến 91004157 16
Tốc độ khuấy của motor
Ngăn 3
Năng lượng cần cung cấp cho pha lỏng
P
3
- Chọn máy khuấy
Chọn máy khuấy hiệu DOSEURO DRV – 70 – 2/6 với các thông số kỹ
thuật sau:
Công suất: 0.18 kW
Tốc độ khuấy: 70 vòng/phút
(Nguồn: http://www.fluidmetering.co.uk/doseuro/doseuro-mix.htm)
- Sử dụng Anion Polymer làm chất trợ keo tụ.
- Giả sử lượng Polymer tối ưu cần cho quá trình – được xác định thông qua
thí nghiệm Jartest – là 2 g/m
3
Lượng Polymer cần dùng trong một ngày
M = Q
TB
ngày
* C
polymer
= 4000 * 2 = 8000 g/ngày = 8 kg/ngày
Bảng 3.9 Tổng hợp kết quả tính toán bể tạo bông
Thông số
Giá trị
động
Giá trị tiêu
biểu
Thời gian lưu nước
h
1.5 – 2.5
2
Tải trọng bề mặt
Giờ trung bình
Giờ cao điểm
m
3
/m
2
.ngày
31 – 50
81 – 122
40
89
Tải trọng máng thu
m
3
/m dài. ngày
124 – 490
248
Kích thước bể
Sâu
m
/m
2
.ngày
Chia thành 2 đơn nguyên với diện tích mỗi đơn nguyên: 130/2 = 65 m
2
- Đường kính bể lắng được xác định theo công thức
- Đường kính ống dẫn nước trung tâm
d
tt
= 20%D = 0.2*9 = 1.8 m
- Đường kính tấm chắn hướng dòng
d
hd
= 1.3d
tt
= 1.3 * 1.8 = 2.34 m
Xác định chiều cao
Chọn chiều cao công tác của bể H
1
= 2.5m
Dương Thị Thu Yến 91004157 18
- Thời gian lưu nước trong bể lắng 1
- Vận tốc nước chảy trong vùng lắng
SS304.
- Thiết kế máng răng cưa có 7 khe/m dài. Mỗi khe xẻ chữ V tạo góc 90
o
, chiều
cao mỗi khe chọn bằng 5 cm
Tổng số khe dọc theo máng: N = 6.4 * 7 = 44.8 khe
Chọn số khe là N = 45 khe.
- Lưu lượng nước qua một khe
- Chiều cao mực nước qua khe
q
o
= 1.4 * h
2.5
Đ/A Thiết kế HT XLNT KCN 100ha-NT thực phẩm GVHD: PGS.TS Nguyễn Phước Dân
R: hiệu quả xử lý BOD
5
hoặc SS biểu thị bằng %
t: thời gian lưu nước [h]; t = 1.85 h
a, b: hằng số thực nghiệm, lựa chọn theo bảng sau
Bảng 3.11 Giá trị của hằng số thực nghiệm a, b ở t
o
> 20
o
C
Chỉ tiêu
a đơn vị [h]
b
Khử BOD
5
0.018
0.02
Khử SS
0.0075
0.014
(Nguồn: Bảng 4 – 5, Trịnh Xuân Lai, Tính toán thiết kế các công trình xử lý
nước thải, Trang 48)
- Hiệu quả khử BOD
5
* Q
TB
ngày
= (244.8 – 109.2) * 10
-3
* 4000
M = 542.4 kgSS/ngày
Hiệu quả xử lý TKN, TP, COD
Theo Metcalf – Eddy, Wastewater Engineering Treatment, sau bể lắng I, COD
giảm 25%; TKN giảm 20%, TP giảm 25%
- Nồng độ COD còn lại trong nước
COD
lắng I
= COD
đh
* (1 – 0.25) = 760 * 0.75 = 570 mg/L
- Nồng độ TKN còn lại trong nước
TKN
lắng I
= TKN
đh
* (1 – 0.2) = 54 * 0.8 = 43.2 mg/L
Đ/A Thiết kế HT XLNT KCN 100ha-NT thực phẩm GVHD: PGS.TS Nguyễn Phước Dân
SVTH: Trương Quang Vũ 91004114
Dương Thị Thu Yến 91004157 20
- Nồng độ TP còn lại trong nước
TP
C
μ
mn
= μ
mn
20
* 1.07
(30 – 20)
= 0.75 * 1.07
(30 – 20)
= 1.48 ngày
-1
K
n
= K
n
20
* 1.053
(30 – 20)
= 0.74 * 1.053
(30 – 20)
= 1.24 g NH
4
– N/m
3
k
dn
Trong đó
(NH
4
– N)
e
chọn bằng 0.5 mg/L
K
o
= 0.5 g/m
3
μ
n max
= μ
mn
= 1.48 d
-1
Đ/A Thiết kế HT XLNT KCN 100ha-NT thực phẩm GVHD: PGS.TS Nguyễn Phước Dân
SVTH: Trương Quang Vũ 91004114
Dương Thị Thu Yến 91004157 21
Theo Metcalf – Eddy, DO phù hợp cho quá trình nitrate hóa là 2
mg/L; do đó chọn DO = 2 mg/L.
min
* SF = 1.8 * 4.55= 8.2 ngày
Phù hợp tiêu chuẩn thiết kế
(Nguồn: Mackenzie L. Davis, Waste Water Engineering)
- Lượng sinh khối tạo thành trong bể Aerobic được tính theo phương trình 8 –
15, Metcalf – Eddy, Wastewater Engineering Treatment
μ
m
= μ
m
20
* 1.07
(30 – 20)
= 6 * 1.07
(30 – 20)
= 11.8 ngày
-1
K
s
= K
s
20
* 1
(30 – 20)
= 20 g bCOD/m
3
k
d
= k
d
20
* 1.04
- Lượng sinh khối tạo thành
e
– 0.12P
x,bio
/Q
= 43.2 – 0.5 – 0.00003P
x,bio
= 42.7 – 0.00003P
x,bio
(2)
Giải phương trình (1) và (2) được
P
x,bio
= 448.88 kg VSS/ngày
NO
x
= 42.69 mg/L
- Theo Metcalf – Eddy, Wastewater Engineering, tỉ lệ VSS/TSS = 0.8
Đ/A Thiết kế HT XLNT KCN 100ha-NT thực phẩm GVHD: PGS.TS Nguyễn Phước Dân
SVTH: Trương Quang Vũ 91004114
Dương Thị Thu Yến 91004157 23
VSS = 0.8 * TSS = 0.8 * 109.2 = 87.36 mg/L
Theo Jae K.Park, tỉ lệ pCOD = 73% COD, bpCOD = 60%COD
pCOD = 0.73 * COD = 0.73 * 570 = 416.1 mg/L
bpCOD = 0.6 * COD = 0.6 * 570 = 342 mg/L
- Lượng chất rắn bay hơi không phân hủy sinh học được tính theo phương trình
8 – 3, Metcalf – Eddy, Wastewater Engineering
x, bio
/0.85) + Q * (nbVSS + TSS – VSS)
P
x, MLSS
= (448.88/0.85) + 4000*(15.6 + 109.2 – 87.36)*10
-3
= 677.85
kg/ngày
- Khối lượng MLVSS tạo thành trong bể Aerobic được tính theo phương trình
7 – 54, Metcalf – Eddy
m
MLVSS
= MLVSS * V
Aerobic
= P
x, MLVSS
* SRT = 511.28 * 8.2 = 4192.5 kg
- Khối lượng MLSS tạo thành trong bể Aerobic được tính theo phương trình 7
– 55, Metcalf – Eddy
m
MLSS
= MLSS * V
Aerobic
= P
x, MLSS
* SRT = 677.85 * 8.2 = 5558.4 kg
- Theo Metcalf – Eddy, đối với công nghệ AO cần duy trì MLSS trong khoảng
MLVSS = 0.75 * MLSS = 0.75 * 3000 = 2250 mg/L