Một số vấn đề về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất - Pdf 13

Lời mở đầu
Ngày nay, toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế đã trở thành một xu thế khách quan trong
tiến trình phát triển kinh tế thế giới. Quá trình toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế đã
tạo ra những thời cơ thuận lợi cho các quốc gia, các doanh nghiệp có cơ hội phát triển, đồng
thời nó cũng đem lại những thách thức lớn về sự cạnh tranh, khả năng thu hút thị trờng. Để
đứng vững trên thơng trờng, đáp ứng đợc yêu cầu của ngời tiêu dùng với sản phẩm chất lợng
cao, giá thành hạ thì các doanh nghiệp phải giám sát từ khâu đầu đến khâu cuối của quá
trình sản xuất, từ khi tìm đợc nguồn thu mua vật liệu cho đến khi tìm đợc thị trờng tiêu thụ
sản phẩm để đảm bảo sử dụng vốn lu động có hiệu quả, tăng nhanh tốc độ chu chuyển vốn
thực hiện nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nớc, cải thiện đời sống ngời lao động, mang lại lợi
nhuận cho doanh nghiệp.
Trong các doanh nghiệp sản xuất nói chung nguyên vật liệu thờng chiếm một tỉ trọng
lớn trong toàn bộ chi phí sản xuất, một sự biến động nhỏ về chi phí nguyên vật liệu cũng ảnh
hởng tới giá thành sản phẩm. Vì vậy, việc tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu, đảm bảo đầy đủ
nguyên vật liệu cho quá trình sản xuất diễn ra liên tục là một vấn đề cấp thiết, đợc nhiều
doanh nghiệp quan tâm.
Tổ chức kế toán nguyên vật liệu có đảm bảo tốt thì sẽ đảm bảo cho cả việc cung cấp
vật liệu kịp thời đồng bộ cho nhu cầu sản xuất, kiểm tra và giám sát chặt chẽ việc chấp hành
định mức dự trữ và tiêu hao vật liệu, ngăn chặn hiện tợng lãng phí vật liệu trong sản xuất,
góp phần giảm bớt chi phí hạ thấp giá thành, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động trong
doanh nghiệp.
Nhận thấy vai trò quan trọng của kế toán nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản
xuất, dới sự hớng dẫn nhiệt tình của thầy giáo Phan Trung Kiên em đã lựa chọn đề tài:
Một số vấn đề về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất.
1
I/ Sự cần thiết của kế toán nguyên vật liệu trong công tác
quản lý kinh tế ở doanh nghiệp sản xuất
1. Vị trí, vai trò của nguyên vật liệu trong sản xuất
Bất kỳ một doanh nghiệp nào khi tiến hành sản xuất đều phải có 3 yếu tố cơ bản,
đó là:
- T liệu lao động

trờng hiện nay. Điều đó khiến doanh nghiệp phải quản lý vật liệu chặt chẽ từ khâu thu
mua, bảo quản, dự trữ và sử dụng vật liệu nhằm tiết kiệm tối đa chi phí sản xuất, giảm
tiêu hao vật liệu trong quá trình sản xuất, giảm giá thành sản phẩm. Chi phí nguyên vật
liệu thờng chiếm khoảng 50%- 70% trong giá thành sản phẩm, nó tác động trực tiếp
đến chỉ tiêu sản lợng, chất lợng,chỉ tiêu giá thành sản phẩm, chỉ tiêu lợi nhuận, chỉ tiêu
về sức sản xuất, tình hình sử dụng vốn lu động.
Qua phân tích trên, tuỳ theo tình hình đặc điểm sản xuất, kinh doanh của từng
doanh nghiệp, cũng nh tình hình quản lý nhân sự ở mỗi doanh nghiệp mà lựa chọn ph-
ơng pháp bảo quản, quản lý vật liệu sao cho phù hợp. Song nhìn chung với phơng pháp
nào thì vẫn phải bảo đảm yêu cầu đặt ra là: Vật liệu cần đợc quản lý tốt ở các khâu
mua, bảo quản dự trữ và sử dụng hợp lý, có hiệu quả.
2. Đặc điểm của nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất
Trong các doanh nghiệp sản xuất để quá trình sản xuất kinh doanh đợc tiến hành
bình thờng thì cần phải có kế hoạch mua và dự trữ các loại vật t, hàng hoá, nguyên vật
liệu hợp lý và phải đảm bảo việc cung cấp đầy đủ, kịp thời cả về số lợng và chất lợng
trong đó vật liệu chiếm tỷ trọng lớn vì vậy kế toán nguyên vật liệu trong các doanh
nghiệp phải thực hiện tốt các đặc điểm sau đây:
- Về mặt hiện vật: NVL chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất và khi tham gia
vào chu kỳ sản xuất vật liệu sẽ bị tiêu hao toàn bộ hoặc bị biến đổi hình thái vật chất
ban đầu để cấu thành lên thực thể sản phẩm.
- Về mặt giá trị: Do chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất nên giá trị của vật liệu
sẽ đợc tính hết một lần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
3. Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất
Xuất phát từ vai trò, đặc điểm của nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất đòi
hỏi phải quản lý chặt chẽ cả hai chỉ tiêu hiện vật và giá trị ở mọi khâu, từ khâu thu
mua, bảo quản, dự trữ đến khâu sử dụng.
Mỗi doanh nghiệp do tính chất đặc thù trong sản xuất kinh doanh nên cần tuân
thủ các yêu cầu quản lý sau để nhằm phục vụ cho yêu cầu quản trị của doanh nghiệp:
- Để tránh nhầm lẫn trong công tác quản lý và hạch toán nguyên vật liệu, trớc hết
các doanh nghiệp phải xây dựng đợc hệ thống danh điểm và đánh số danh điểm cho

thời kiểm tra tình hình chấp hành định mức tiêu hao vật liệu.
- Phân bổ hợp lý giá trị nguyên vật liệu sử dụng vào các đối tợng tập hợp chi phí
sản xuất- kinh doanh.
- Tính toán và phản ánh chính xác số lợng và giá trị nguyên vật liệu tồn kho,
phát hiện kịp thời vật liệu thiếu thừa, ứ đọng, kém phẩm chất để doanh nghiệp có biện
pháp kịp thời để xử lý, hạn chế đến mức tối đa các thiệt hại có thể xảy ra.
- Đối với mỗi thứ vật liệu phải xây dựng định mức dự trữ, xác định rõ giới hạn
định mức tối thiểu, tối đa để ngăn ngừa các trờng hợp thiếu nguyên vật liệu phục vụ
cho sản xuất hay tình trạng ứ đọng vốn.
- Xây dựng định mức tiêu hao vật liêụ, không ngừng cải tiến, hoàn thiện để đạt
định mức tiên tiến.
4
Công tác kế toán vật liệu có một vai trò hết sức quan trọng trong công việc quản
lý vật liệu, cung cấp số liệu cho việc kế toán chi phí và tính giá thành thành phẩm từ đó
giúp cho các nhà quản lý vật liệu đa ra các quyết định kịp thời, chính xác. Giúp cho
doanh nghiệp có kế hoạch thu mua, dự trữ nguyên vật liệu tránh tình trạng làm gián
đoạn quá trình sản xuất. Do đó cần tổ chức tốt công tác kế toán nguyên vật liệu, đồng
thời từ các thông tin đó mà doanh nghiệp mới biết tình hình sử dụng vốn lu động, từ đó
có biện pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động, tăng nhanh vòng quay của vốn
lu động và tình hình quản lý, sử dụng nguyên vật liệu ở doanh nghiệp sản xuất.
II/ nội dung kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp
sản xuất
1. Phân loại nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu sử dụng trong doanh nghiệp có nhiều loại, nhiều thứ có vai trò
công dụng khác nhau trong quá trình sản xuất- kinh doanh. Trong điều kiện đó, đòi hỏi
các doanh nghiệp phải phân loại nguyên vật liệu thì mới tổ chức tốt việc quản lý và
hạch toán nguyên vật liệu.
* Căn cứ vào nội dung kinh tế và yêu cầu quản trị doanh nghiệp thì nguyên
vật liệu đợc chia thành các loại sau:
- Nguyên vật liệu chính: Là nguyên liệu, vật liệu mà sau quá trình gia công chế

mã hiệu, quy cách, số hiệu, đơn vị tính, giá hạch toán của từng danh điểm nguyên vật
liệu.
* Căn cứ vào nguồn hình thành: nguyên vật liệu đợc chia làm hai nguồn:
- Nguyên vật liệu nhập từ bên ngoài: Do mua ngoài, nhận vốn góp liên doanh,
nhận biếu tặng,...
- Nguyên vật liệu tự chế: do doanh nghiệp tự sản xuất . Ví dụ: doanh nghiệp chế
biến chè có tổ chức đội trồng chè cung cấp nguyên vật liệu cho bộ phận chế biến.
Cách phân loại này làm căn cứ cho việc lập kế hoạch thu mua và kế hoạch sản
xuất nguyên vật liệu , là cơ sở để xác định trị giá vốn thực tế nguyên vật liệu nhập kho.
* Căn cứ vào mục đích, công dụng của nguyên vật liệu có thể chia nguyên
vật liệu thành:
- Nguyên vật liệu dùng cho nhu cầu sản xuất kinh doanh gồm:
+ Nguyên vật liệu dùng trực tiếp cho chế tạo sản phẩm.
+ Nguyên vật liệu dùng cho quản lý ở các phân xởng, dùng cho bộ
phận bán hàng, bộ phận quản lý doanh nghiệp.
- Nguyên vật liệu dùng cho nhu cầu khác:
+ Nhợng bán;
+ Đem góp vốn liên doanh;
+ Đem quyên tặng.
2. Tính giá nguyên vật liệu
Tính giá nguyên vật liệu là một công tác quan trọng trong việc tổ chức hạch
toán nguyên vật liệu. Tính giá nguyên vật liệu là dùng tiền để biểu hiện giá trị của
nguyên vật liệu. Theo quy định của Chuẩn mực kế toán số 02- Hàng tồn kho- Hàng tồn
6
kho đợc tính theo giá gốc. Trờng hợp giá trị thuần có thể thực hiện đợc thấp hơn giá
gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện đợc, cụ thể:
- Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: Chi phí thu mua, chi phí chế biến và các chi phí
liên quan trực tiếp khác phát sinh để có đợc hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái
hiện tại.
- Chi phí mua của hàng tồn kho bao gồm: Giá mua, các loại thuế không đợc hoàn lại,

là giá cha có thuế giá trị gia tăng.
7
+ Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp, hoặc sử
dụng cho các mục đích phúc lợi, dự án,...thì giá mua bao gồm cả thuế giá trị gia tăng.
- Đối với NVL thuê ngoài gia công chế biến:
Giá thực tế nhập kho = Trị giá vốn thực tế của vật liệu xuất kho thuê ngoài gia
công chế biến + Số tiền phải trả cho ngời nhận gia công chế biến + các chi phí vận
chuyển, bốc dỡ khi giao nhận.
- Đối với NVL tự sản xuất:
Giá thực tế NVL nhập kho = Giá thành sản xuất vật liệu tự gia công chế biến
- Đối với NVL nhận vốn góp liên doanh hoặc cổ phần:
Giá thực tế vật liệu nhập kho là giá trị đợc các bên tham gia góp vốn thừa nhận
+ chi phí khác phát sinh liên quan đến tiếp nhận vật t.
- Nhập vật t do đợc cấp: Trị giá vốn thực tế của vật t nhập kho là giá ghi trên
biên bản giao nhận + các chi phí phát sinh khi giao nhận.
- Nhập vật t do đợc biếu tặng, đợc tài trợ: Trị giá vốn thực tế nhập kho là giá trị
hợp lý + các chi phí khác phát sinh.
- Đối với NVL vay, mợn tạm thời của đơn vị khác: Giá thực tế nhập kho tính
theo giá thị trờng hiện tại của số NVL đó.
- Phế liệu thu hồi từ quá trình sản xuất kinh doanh nhập kho: Giá thực tế đợc tính
theo đánh giá thực tế hoặc theo giá bán trên thị trờng.
b) Tính giá nguyên vật liệu xuất kho:
* Nguyên tắc tính:
- Thời điểm tính giá là khi xuất kho NVL hoặc cuối kỳ hạch toán.
- Giá NVL xuất kho phải tính theo giá phí.
- Giá NVL xuất kho phải phù hợp với khối lợng xuất.
- Phơng pháp tính giá NVL phải thích hợp với đặc điểm NVL của từng doanh
nghiệp.
- Phơng pháp tính giá xuất kho phải nhất quán.
* Các phơng pháp tính giá xuất kho thông dụng:

Phơng pháp này có u điểm là công tác tính giá NVL đợc thực hiện kịp thời và
thông qua việc tính giá NVL xuất kho, kế toán có thể theo dõi đợc thời hạn bảo quản
của từng lô NVL. Tuy nhiên, để áp dụng đợc phơng pháp này, thì điều kiện cốt yếu là
hệ thống kho tàng của doanh nghiệp cho phép bảo quản riêng từng lô NVL nhập kho.
- Phơng pháp giá thực tế bình quân gia quyền: Đây là phơng pháp thích hợp với
những doanh nghiệp có ít danh điểm vật liệu, tần suất nhập, xuất lớn. Căn cứ vào số l-
ợng vật liệu xuất và giá đơn vị bình quân để xác định giá trị vật liệu xuất dùng.
Trị giá vật liệu Trị giá vật liệu
tồn đầu kỳ + nhập trong kỳ
Đơn giá bình quân =
Số lợng vật liệu + Số lợng vật liệu
tồn đầu kỳ nhập trong kỳ
Trị giá vật liệu xuất kho = ( Số lợng vật liệu xuất kho) x( Đơn giá bình quân)
Theo cách này, khối lợng tính toán giảm nhng chỉ tính đợc trị giá vốn thực tế của vật
t vào thời điểm cuối kỳ nên không thể cung cấp thông tin đợc kịp thời, đồng thời sử dụng
phơng pháp này cũng phải tiến hành tính giá theo từng danh điểm NVL.
9
- Giá đơn vị bình quân cuối kỳ trớc: Theo phơng pháp này giá thực tế nguyên vật
liệu xuất dùng trong kỳ này đợc xác định bởi giá bình quân cuối kỳ trớc.
Giá đơn vị bq Giá VL tồn đầu kỳ hay cuối kỳ trớc
cuối kỳ trớc Lợng thực tế VL tồn đầu kỳ hay cuối kỳ trớc
Dựa vào giá đơn vị bình quân nói trên và lợng NVL xuất kho trong kỳ để kế toán
xác định giá thực tế NVL xuất kho theo từng danh điểm.
Phơng pháp này cho phép giảm nhẹ khối lợng tính toán của kế toán, nhng độ
chính xác của công việc tính giá phụ thuộc vào tình hình biến động giá cả NVL, trong
trờng hợp có sự biến động lớn về giá cả thì phơng pháp này tỏ ra kém chính xác và có
trờng hợp gây ra bất hợp lý (tồn kho âm).
Việc áp dụng cách tính giá nguyên vật liệu xuất kho theo phơng pháp này có thể
đợc áp dụng trong các doanh nghiệp sử dụng các loại nguyên vật liệu ít có sự biến
động về giá cả, những nguyên vật liệu đợc nhà nớc bảo đảm về giá, số lợng danh điểm

với số lợng nhỏ. Để giải quyết vấn đề này doanh nghiệp có thể tính giá nguyên vật liệu
thực tế xuất kho trong kỳ dựa vào giá thực tế nguyên vật liệu tồn đầu kỳ, nhập trong kỳ
và tồn cuối kỳ theo công thức:
Giá thực tế Giá thực tế Giá thực tế VL Giá thực tế
VLxuất dùng VL tồn đầu kỳ mua trong kỳ VL tồn ckỳ
Phơng pháp này cũng đợc áp dụng trong trờng hợp doanh nghiệp hạch toán chi
phí nguyên vật liệu theo phơng pháp kiểm kê định kỳ
III/ Kế toán chi tiết nguyên vật liệu
1. Chứng từ kế toán
Quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp liên quan đến việc
nhập xuất vật liệu phải đợc lập chứng từ kế toán một cách kịp thời, đầy đủ chính xác
theo đúng chế độ ghi chép ban đầu về vật liệu đã đợc nhà nớc ban hành theo quyết định
1141TC/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995 và các văn bản khác của Bộ Tài chính.
Chứng từ dùng để hạch toán vật liệu là cơ sở để ghi chép vào thẻ kho và các sổ
kế toán liên quan đồng thời là căn cứ để kiểm tra tình hình biến động của vật liệu.
Chứng từ đợc lập trên cơ sở kiểm nhận vật liệu hoặc là kiểm nhận kết hợp với đối chiếu
(tuỳ theo nguồn nhập) và trên cơ sở xuất kho vật liệu. Nội dung của chứng từ phải phản
ánh đợc những chỉ tiêu cơ bản nh tên, qui cách của vật liệu, số lợng vật liệu nhập hoặc
xuất, lý do nhập hoặc xuất kho.
Theo chế độ hiện hành kế toán vật liệu sử dụng các chứng từ chủ yếu sau :
- Phiếu nhập kho vật liệu ( Mẫu 01 VT ).
- Phiếu xuất kho vật t ( Mẫu 02 VT ).
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ ( Mẫu 03 VT ).
- Biên bản kiểm kê vật t, sản phẩm hàng hoá ( Mẫu 08 VT ).
- Hoá đơn (GTGT ) ( Mẫu GTKT)
- Hoá đơn cớc phí vận chuyển ( Mẫu 03 BH )
- Ngoài ra các chứng từ bắt buộc sử dụng thống nhất theo qui định của Nhà
nớc.
Các doanh nghiệp có thể sử dụng thêm các chứng từ kế toán hớng dẫn nh Phiếu
xuất vật liệu theo hạn mức ( Mẫu 04 - VT ); Biên bản kiểm nghiệm vật liệu (Mẫu 05 -


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status