HƯỚNG DẪN ÔN THI ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG
1. Trọng âm của từ trong tiếng Anh
Việc học trên lớp thường tập trung vào ôn tập ngữ pháp, khiến cho dạng bài xác định trọng âm trong các đề thi trở nên tương
đối khó với các em học sinh. Globaledu cung cấp cho các em một số kiến thức cơ bản về phát âm trong bài học này.
Thế nào là trọng âm từ? Trọng âm từ là lực phát âm được nhấn vào một âm tiết nhất định trong một từ. Khi ta đọc đến âm tiết
này thì lực phát âm sẽ mạnh hơn khi phát âm các âm tiết khác.
Để làm dạng bài tập này trước tiên các em phải nhớ rằng trọng âm chỉ rơi vào những âm tiết mạnh tức là những âm tiết có
chứa nguyên âm mạnh, nguyên âm đôi hoặc nguyên âm dài.
Sau đây globaledu xin giới thiệu với các em một số quy tắc chung nhất để nhận biết trọng âm tiếng Anh, hi vọng nó sẽ giúp
các em ghi điểm trong mùa thi này.
1) Trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất
Hầu hết danh từ và tính từ có 2 âm tiết thì trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.
Ví dụ:
Danh từ: PREsent, EXport, CHIna, TAble
Tính từ: PREsent, SLENder, CLEver, HAPpy
Đối với động từ nếu âm tiết thứ 2 chứa nguyên âm ngắn và kết thúc không nhiều hơn một phụ âm thì trọng âm sẽ rơi vào âm tiết
thứ nhất.
Ví dụ: ENter, TRAvel, Open
Các động từ có âm tiết cuối chứa ow thì trọng âm cũng rơi vào âm tiết đầu.
Ví dụ: FOllow, BOrrow
Các động từ 3 âm tiết có âm tiết cuối chưa nguyên âm dài hoặc nguyên âm đôi hoặc kết thúc nhiều hơn một phụ âm thì âm tiết
đầu nhận trọng âm.
Ví dụ: PAradise, EXercise
2) Trọng âm vào âm tiết thứ hai
Hầu hết động từ có 2 âm tiết thì trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2.
Ví dụ: to preSENT, to exPORT, to deCIDE, to beGIN
Nếu âm tiết thứ 2 chứa nguyên âm dài, nguyên âm đôi hoặc kết thúc với nhiều hơn một phụ âm thì âm tiết đó nhận trọng âm.
Ví dụ: proVIDE, proTEST, aGREE
Đối với động từ 3 âm tiết quy tắc sẽ như sau: Nếu âm tiết cuối chứa nguyên âm ngắn hoặc kết thúc không nhiều hơn một nguyên
4. A. tenant B.common C. rubbish D.machine
5. A. company B. atmosphere C.customer D. employment
6. A. animal B. bacteria C. habitat D.pyramid
7. A. neighbour B.establish C. community D. encourage
8. A. investment B. television C. provision D. document
9. A.writer B.teacher C.builder D. career
10. A. decision B. deceive C. decisive D. decimal
2. Cách phát âm của các phụ âm
Một số kiến thức chung nhất về cách phát âm của các phụ âm tiếng Anh:
- TH có 2 cách phát âm là /θ/ (three) và /ð/ (then). Trong một số từ chỉ tên người và tên nơi chốn TH được phát âm là /t/
(Thailand, Thomas).
- Các chữ SH, S đứng đầu từ (shoe, sugar); SH, SS, TI, C đứng giữa từ (fashion, Russia, nation, ocean); SH đứng cuối từ (finish)
đều được phát âm là //.
- Các chữ J, G đứng đầu từ (jaw, general); G, J đứng giữa từ (page, major); GE, DGE đứng cuối từ (rage, ledge) đều được phát
âm là /d/.
- Các chữ CH đứng đầu từ (chair); CH, T đứng giữa từ (teacher), (future); TCH đứng cuối từ (watch) đều được phát âm là /t/.
- Thông thường H được phát âm là /h/ (hill) tuy nhiên cũng có ngoại lệ là WH (who) cũng được phát âm là /h/ và H không được
phát âm (âm câm) trong một số từ: hour, honour, honest
- W (will), WH (when) thường được phát âm là /w/. Một số trường hợp hiếm là O trong one, once cũng được phát âm là /w/. Chữ
QU thường được phát âm thành /kw/ (quite).
- Các chữ Y, U, E, I được phát âm thành /j/ trong các từ sau: you, cute, few, view.
- Các chữ G, GG thường được phát âm là /g/ (go, bigger). Đôi khi các chữ GH, GU cũng được phát âm là /g/ (ghost, guest). G là
âm câm trong các từ sign, foreign.
- Các chữ C, K đứng đầu từ (can, king); CC, CK đứng giữa từ (soccer, locker); K, CK, C, CH đứng cuối từ (milk, black, comic,
ache) đều được phát âm là /k/. Chú ý rằng QU được phát âm là /kw/ (quick), X được phát âm là /ks/ (six). Một số từ bắt đầu bằng
K nhưng khi phát âm thì K biến thành âm câm (know, knife).
- Các chữ F (fall), FF (offer), PH (photo), GH (laugh) thường được phát âm là /f/.
- Hầu hết V được phát âm là /v/ (never) tuy nhiên đôi khi F cũng được phát âm là /v/ (of).
- Hầu hết P, PP được phát âm là /p/ (open, apple) nhưng trong psychology P là âm câm.
- Các chữ S (sad), SS (class), C (place) thường được phát âm là /s/. Đôi khi SC (science) cũng được phát âm như trên.
Trong đề thi đại học các em hay gặp dạng câu hỏi: Chọn từ mà phần gạch chân có cách phát âm khác với những từ còn
lại: A. heat B. seat C. great D. meat. Phần gạch chân là các nguyên âm đơn a, o, u, e, i và y hoặc sự kết hợp khác nhau của
chúng. Vậy tại sao ea trong seat, meat, heat lại đọc khác ea trong great. Một số kinh nghiệm và lưu ý dưới đây sẽ giúp các
em tháo gỡ dạng bài này
- Hầu hết các chữ được viết dưới dạng ee (meet), ea (meat), e-e (scene) đều được phát âm thành /i:/.
Trường hợp e (me), ie (piece) cũng được phát âm như trên nhưng không nhiều.
- Chữ e (men) hay ea (death), ie (friend), a (many), ai (said) được phát âm là /e/.
- Hầu hết các chữ được viết là ar, al thì được phát âm là /a:/. Chữ a trong
ask, path, aunt cũng được phát âm là /a:/. Các chữ viết là ear, ere, are, air, thì được phát âm là /eə/ (ngoài heart được phát
âm là /ha: t/).
- Các chữ được viết là a-e (mate) ay (say), ey (grey), ei (eight), ai (wait), ea (great) thì khi phát âm sẽ là /ei/.
- Các chữ được viết là a thì phát âm sẽ là /æ/ (Trừ trường hợp sau a có r – sau r không phải là một nguyên âm). Tuy nhiên chữ
a trong ask, path, aunt lại được phát âm là /a:/.
- Hầu hết các chữ được viết là i-e (smile), ie (die), y (cry) được phát âm là [ai]. Một số chữ viết là igh (high), uy (buy) cũng
được phát âm giống như trên nhưng không nhiều. Riêng các từ fridge, city, friend lại không được phát âm là /ai/.
- Hầu hết các chữ được viết là i (win) có phát âm là /i/, đôi khi y cũng được phát âm như trên (Trừ trường hợp sau i có r – sau r
không phải là một nguyên âm).
- Hầu hết các chữ được viết là er hoặc nguyên âm trong các âm tiết không có trọng âm thì được phát âm thành /ə/: teacher,
owner
- Chữ u trong tiếng Anh có 3 cách phát âm: Phát âm là /u:/ (u dài) khi đứng sau /j/ (June); phát âm là // hoặc // trong các
cách viết khác như full, sun. Khi từ có 2 chữ oo viết cạnh nhau thì hầu hết sẽ được phát âm thành /u:/ trừ các trường hợp âm cuối
là k: book, look, cook
- Các chữ cái được phát âm là /:/ thuộc các trường hợp sau: ir (bird), er (her), ur (hurt). Ngoài ra còn có các trường hợp
ngoại lệ or (word), ear (heard)
- Các chữ cái được phát âm là /:/ thuộc các trường hợp sau: or (form, norm). Các trường hợp ngoại lệ khác: a (call), ar (war),
au (cause), aw (saw), al (walk), augh (taught), ough (thought), four (four).
- Các chữ cái được viết là oy, oi sẽ được phát âm là //. Ví dụ: boy, coin
- Các chữ cái được viết là ow, ou thường được phát âm là /ə/ hay /a/, tuy nhiên chúng cũng còn có nhiều biến thể phát âm
khác nữa.
Samples:
Hint: Nguyên âm a trong các từ name, flame, fame đều được đọc là [ei], trong từ man lại được đọc là [æ].
9. Key: C
Hint: Phần gạch chân trong các từ earn, third, dirty được phát âm là [:], trong where nó lại được phát âm là [eə].
10. Key: C
Hint: E được phát âm là [e] trong các từ bed, get, setting. Trong decide e được phát âm là [i].
4. Bí kíp đọc hiểu nhanh (Phần 1)
I. Bài giảng:
· Nếu đề thi yêu cầu bạn chọn một đáp án thể hiện ý chính của cả đoạn, hãy nhớ:
Thông thường, câu chủ đạo (hay còn gọi là câu chốt) hay nằm ở vị trí đầu đoạn hoặc cuối đoạn. Hãy đọc thật kỹ các câu ở vị trí
này và bạn có thể nắm được các ý quan trọng nhất trong đoạn. Hãy đọc các đoạn văn dưới đây và xem câu hỏi ở dưới:
Đoạn văn 1:
Also, a stranger may remind you of a meeting with someone. This may be because of something as simple as the fact that he or
she is physically similar to someone who treated you well or badly. Your feelings about a stranger could be influenced by a smell
in the air that brings to mind a place where you were happy as a child. Since even a single word can bring back a memory such as
that, you may never realize it is happening.
What does the paragraph discuss?
A. Meanings of signals one implies towards a stranger.
B. Factors that may influence one’s feelings about a stranger.
C. How people usually behave to a stranger.
D. Factors that cause people to act differently.
Rõ ràng, ta thấy rằng câu đầu tiên của đoạn đã bao hàm ý của cả đoạn văn “Người lạ thường gợi nhớ nơi bạn về một cuộc gặp gỡ
với một người khác trước đó”. Tất cả các câu sau đều là minh chứng cho câu chốt này. Từ đó, bạn có thể thấy rằng câu đó có ý
nghĩa thích hợp nhất với đáp án B “Những nhân tố có thể ảnh hưởng đến cảm xúc của bạn về một người lạ”.
II. Đoạn văn 2:
The average home library has a number of old favourite books, many unread books, and a few very useful books. The most useful
one of all - besides the dictionary – is likely to be a world almanac. A good almanac includes a wealth of information –
biographical, historical, and geographical. Records of all sorts – the highest, the lowest, the longest and the biggest – are all
included in the almanac.
The main idea of the paragraph is that _____.
achievement and education. It was believed that in a free nation where the power belongs to the people, the commitment to
education defines the progress of that democracy and is the catalyst for future progress. This core value has not only stood the
test of time but has also grown in importance. In this new Information Era and international economy, education is an
increasingly vital commodity, a precursor of potential success and a driving force of change. It is important to recognize,
however, that we approach education today differently than in the past, partly because the kinds of jobs people had didn't require
the kind of basic education and specialized training that is often required in the workforce today. In the 1950s, for instance, only
20 percent of American jobs were classified as professional, 20 percent as skilled, and 60 percent as unskilled. Today, our world
has changed. The proportion of unskilled jobs has fallen to 20 percent, while skilled jobs now account for at least 60 percent of
the workforce. Even more important, almost every job today increasingly requires a combination of academic knowledge and
practical skills that require learning throughout a lifetime.
Which of the following titles would be best for the passage?
A. Education and Jobs in the Past and at Present in the United States
B. The Significant Role of Education in American Citizens' Careers
C. Academic Knowledge and Practical Skills in American Professions
D. Recent Changes of Educational and Vocational Systems in America
Ta thấy rằng nội dung của cả 4 phương án đều xuất hiện trong đoạn văn trên và đều nói về nền giáo dục của Mỹ. Tuy nhiên, để
tìm được tiêu đề của đoạn, ta phải chọn cụm từ mang tính chung nhất bao quát toàn bộ ý tưởng của tác giả. Trong 4 phương án
trên ta có thể thấy rằng “nghề nghiệp và việc làm trong quá khứ và hiện tại ở Mỹ”, “kiến thức lý thuyết và kỹ năng thực hành
trong nghề nghiệp ở Mỹ” hay “những thay đổi gần đây về giáo dục và việc làm ở Mỹ” đều xoay quanh vai trò to lớn của nền giáo
dục đối với nghề nghiệp của các công dân Mỹ mà thôi, và đây chính là ý nghĩa chung được chứng minh bởi các luận điểm và dẫn
chứng đưa ra trong bài. Vì vậy, B mới là đáp án đúng.
· Trong nhiều bài thi, bạn cũng có thể bắt gặp câu hỏi về thái độ hoặc ngụ ý của tác giả trong đoạn văn. Bạn nên nhớ rằng, mỗi từ
mà tác giả sử dụng đều mang đến cho bạn những ý nghĩa ngoài định nghĩa trong từ điển, những ngụ ý riêng mà người viết muốn
chuyển tải. Hãy đọc đoạn văn dưới đây:
The telephone has the power to break into people’s homes. It is an unusual person who can choose not to answer a ringing
telephone. Also, very few people turn their telophones off. The telephone is a door that is always open to the outside world.
Which of these statements are implied in the information of the paragraph?
A. Most people always answer their telephone. B. Most people have telephones.
C. Most people turn off their telephones. D. Most telephones now have doors.
Nhìn chung, thái độ của người viết trong đoạn văn trên đều rất ủng hộ những tính năng tốt đẹp của điện thoại và câu “It is an
này, bạn nên xem xét kỹ mối quan hệ của từ cần tìm nghĩa với các từ, cụm từ xung quanh.
Ví dụ 1:
Television is one of the main subjects of conversation, at school, in offices, at home and in the street, as well as being written
about in all the newspapers.
At school or in offices, television is considered as a topic _____.
A. for learning B. for people to talk about
C. for discussion D. for entertainment
Mặc dù câu hỏi không hỏi trực tiếp, nhưng ta cũng thấy rằng điều mấu chốt của câu hỏi trên nằm ở nghĩa của từ conversation.
Trong 4 phương án thì “(a topic) for people to talk about” là cách diễn đạt có ý gần nhất và đây cũng chính là đáp án đúng.
Ví dụ 2:
Holding your head to one side shows interest in the other, while an easy, open posture indicates that you are self-confident.
What does the word "open" in the passage most closely mean?
A. Unrestrained B. Relaxed C. Confined D. Unlimited
Dựa vào cụm từ xung quanh, ta thấy rằng từ open phải mô tả một tư thế khiến người khác nghĩ rằng bạn rất tự tin. Trong 4
phương án trên unrestrained (không kiềm chế), relaxed (thoải mái), confined (giới hạn), unlimited (không giới hạn) thì chỉ có
relaxed phù hợp về nghĩa mặc dù nếu không nằm ngữ cảnh thì hai từ này chẳng có mối liên hệ nào.
2. Nếu muốn tìm thông tin là ngày tháng (date), hãy nhìn thật nhanh vào các con số, các chữ cái viết hoa, các dấu phẩy, các tên
tháng, ngày và con số. Ví dụ:
“In 1945 the town’s population was 176,214 and in 1975 it was 200,842. By December 1985 the population had grown to 250,
562.”
When was the latest population count taken? _____.
A. In 1945. B. In 1975. C. In 1985. D. In 2000.
Trong câu hỏi trên, ta phải tập trung vào các con số chỉ năm 1945, 1975 và 1985. Và con số gần đây nhất về dân số chắc chắn là
được tính vào năm 1985.
3. Nếu muốn tìm một thông số, hay một sự kiện, hãy chú ý các dấu câu, đặc biệt là các dấu khác thường như %, dấu hiệu đơn vị
tiền tệ như $ hoặc những từ viết in nghiêng như like, các từ gạch chân hoặc các từ đặt trong dấu ngoặc kép (“”). Hãy xét ví dụ
sau:
“The rainfall in the city is usually 16 inches per year, but in 1979 the rainfall was a record setting 20 inches. Therefore, about
20% fewer tourists came to visit the city than usual.
Because of the drop in the tourist trade, the city lost $100,000 in business owing to the rain.”
D. points to one's childhood
Thoạt nhìn, học sinh thường chọn đáp án B vì thấy xuất hiện từ remind giống trong bài. Tuy nhiên, đây là một câu “bẫy” rất
thú vị. Ta không thể chọn “reminds one of one's past treatment” vì cụm đó có nghĩa là người nói nhớ về cách cư xử của chính
mình còn đoạn văn lại nói về những ký ức về cách cư xử của người khác với tác giả. Vì vậy, C. revives one's past memories mới
là đáp án đúng.
Ví dụ 3:
In the 1950s, for instance, only 20 percent of American jobs were classified as professional, 20 percent as skilled, and 60
percent as unskilled. Today, our world has changed. The proportion of unskilled jobs has fallen to 20 percent, while skilled jobs
now account for at least 60 percent of the workforce.
The passage shows the percentage of jobs that require higher training in the US _____ between the 1950s and now.
A. has remained the same B. has changed dramatically
C. has been reversed D. has changed slightly
Trong câu hỏi trên, phương án A và D bị loại vì sai ý hoàn toàn. Phương án C có nghĩa là tỉ lệ đã bị đảo ngược. Rất nhiều học
sinh chọn phương án này vì nghĩ rằng tỉ lệ đã cho trong bài là 20%-60% bị đảo thành 60%-20%. Tuy nhiên, câu hỏi của ta lại chỉ
đề cập đến đến “higher training”, vì vậy từ reversed ở đây không hợp lý. Ta phải rút ra một nhận định là số phần trăm đó đã tăng
mạnh và B mới là phương án đúng.
(II) Đề mẫu (Sample):
When we were in England last year, I went fishing with my friend, Peter. Early in the morning we were sitting quietly by the
side of a lake when we had an unpleasant surprise. We saw a duck come along with three ducklings paddling cheerfully behind
her. As we watched them, there was a sudden swirl in the water. We caught a glimpse of the vicious jaws of a pike – a fish which
is rather like a freshwater shark – and one of the ducklings was dragged below the surface.
This incident made Peter furious. He vowed to catch the pike. On three successive mornings we returned to the vicinity and
used several different kinds of bait. On the thirs day Peter was lucky. Using an artificial frog as bait, he managed to hook the
monster. There was a desperate fight but Peter wa determined to capture the pike and he succeeded. When he had got it ashore
and killed it, he weighed the fish and found that it scaled nearly thirty pounds – record for that district.
1. Why do you think Peter was sitting quietly by the lake?
A. He was watching the ducks.
B. He wasn’t very talkative.
C. He was waiting for the pike to appear.
Các em sẽ không có câu trả lời nếu không biết được rằng sau mind là V-ing. Có một số động từ mà bổ trợ của chúng luôn là
gerund. Dưới đây là một số ví dụ về các động từ này:
Anticipate: đoán trước
Appreciate: hoan nghênh
Avoid: tránh
Consider: xem xét
Deny: từ chối
delay: trì hoãn
Detest: ghê tởm
Dislike: không thích
Enjoy: thích thú
Escape: trốn khỏi
Suggest: đề nghị
Finish: hoàn tất
Forgive: tha thứ
Involve: có ý định
Keep: tiếp tục
Miss: bỏ lỡ
Postpone: trì hoãn
Prevent: ngăn chặn
Stop: dừng
remember: nhớ
Các cụm từ/ đoản ngữ sau đây theo sau cũng là V-ing:
Can’t help/ can’t bear/ can’t stand: không thể chịu đựng nổi
It’s (not) worth: (không) đáng giá
It’s no use: thật vô dụng
It’s no good: vô ích
There’s no point in: Chẳng có lý do gì/ lợi gì
Have difficulty (in): Có khó khăn trong vấn đề gì
Chọn từ/ cụm từ thích hợp (ứng với A, B, C hoặc D) để hoàn thành câu sau:
1. The bicycle he lent me badly needed_____.
A. to clean B. clean C. cleaning D. to be cleaning
2. I got tired of_____since she kept giving me the same food every day.
A. eat B. to eat C. eating D. to eating
3. Please come on time. I hate_____
A. being kept waiting B. being kept wait C. to be kept waiting D. to be kept wait
4. He says he doesn’t remember _____ you.
A. to promise to help B. to promise helping C. promising to help D. promising helping
5. I am not used to _____early. I’d rather stay in bed a bit longer.
A. get up B. getting up C. to getting up D. to get up
6. It's such a waste _____good food to Dave - he really doesn't appreciate it.
A. to give B. to giving C. giving D. give
7. I suggest staying at home and ______ television.
A. watch B. to watch C.watching D. to watching
8. He decided to let his hair _____ long.
A. grow B. growing C. to grow D. to growing
9. Mary prefers _____.
A. singing to dance B.singing to dancing C. to sing than to dance D. sing to dance
10. The prisoners are made _____ holes and fill them in again.
A.to dig B. dig C. to digging D. digging
want muốn need muốn
Các tính từ sau đây theo sau là To infinitive
anxious lo lắng
eager hăm hở, háo hức
pleased hài lòng
usual thường xuyên
easy dễ
(im)possible (không) có khả năng
safe an toàn
prepared được chuẩn bị
common chung
dangerous nguy hiểm
ready sẵn sàng
hard chăm chỉ/ nặng nhọc/ vất vả
strange lạ lẫm
able có khả năng
likely trong câu phỏng đoán ở tương lai
difficult khó khăn
Các cụm từ would like, would love, would hate, would prefer (thích) theo sau cũng là động từ nguyên thể có To.
Lưu ý:
- Need:
+ Nếu chủ ngữ là người thì sau need là to infinitive.
+ Nếu chủ ngữ là vật thì sau need là V-ing hoặc to be + P(II).
+ In need of + N (cần cái gì)
- Dare (dám): có 2 bổ trợ là to do sth và do sth. Sau daren’t (= dare not) thì chỉ dùng bổ trợ nguyên thể không có To.
- Sau các động từ dưới đây ta có thể dùng một từ nghi vấn để hỏi (đứng sau động từ đó) và bổ trợ là nguyên thể có to: ask
,
decide, know, remember, forget, explain, learn, understand, wonder.
Ví dụ: I don’t know where to go.
2. Key: D
Hint: allow sb (not) to do sth: (không) cho phép ai làm gì.
3. Key: B
Hint: Với ý nghĩa là lấy làm tiếc phải làm gì ta dùng regret + to do sth.
4Key: B
Hint: want (sb) to do sth: muốn (ai) làm gì.
5. Key: A
Hint: Ving đóng vai trò làm danh từ đặc biệt sau các tính từ sở hữu.
6. Key: A
Hint: Sau anxious là một nguyên thể có to.
7. Key: D
Hint: Sau can (could) help là Ving.
8. Key: B
Hint: Sau giới từ là Ving.
9. Key: D
Hint: Look forward to + Ving.
10. Key: A
Hint: Sau các động từ regret, object to, resist đều là Ving. Đáp án là refusing vì sau nó là to infinitive.
8. Cấu tạo từ thuộc lĩnh vực từ loại
Bước 1: Xác định từ loại
Đọc qua câu hỏi và quan sát thật kĩ vị trí của từ cần điền. Việc xác định từ loại của từ cần điền vào chỗ trống là điểm quan trọng
nhất có tính quyết định đến độ chính xác của đáp án.
Ví dụ1:
Some species of rare animals are in _____ of extinction.
A. danger B. dangerous C. dangerously D. endanger
Nếu em nào không biết thành ngữ to be in danger ( đang bị đe dọa, đang trong tầm nguy hiểm) thì hãy để ý rằng vị trí của từ cần
điền không thể là một từ loại nào khác ngoài danh từ (giữa 2 giới từ).
Ví dụ2:
Life here is very _____.
A. peace B. peaceful C. peacefully D. peacefulness
Ví dụ: Các động từ như mind, enjoy, avoid, finish, keep thì động từ đi sau nó luôn là V-ing. Các động từ như agree, aim,
appear, ask, attempt, decide, demand thì bổ trợ luôn là động từ nguyên thể có to.
Dạng 3: Dạng thức so sánh
Ví dụ:
Sara speaks so _____ that I can’t understand her.
A. fast B. fastly C. faster D. faster
Khi trong câu có các dấu hiệu như more hoặc than thì tính từ hoặc trạng từ trong câu phải ở dạng so sánh hơn, có the hoặc most
trước ô trống thì tính/ trạng từ phải ở dạng so sánh nhất. Xét câu trên không có các dấu hiệu của câu so sánh nên trạng từ fast là
đáp án (Lưu ý rằng fastly không tồn tại trong tiếng Anh).
Samples:
Chọn phương án đúng (A, B, C hoặc D) để hoàn thành mỗi câu sau:
1. Her _____ was so great that she broke a glass.
A. anxious B. anxiously C. anxiety D. anxiousness
2. Since _____ has been so poor the class is being closed.
A. to attend B. attend C. attended D. attendance
3. She was too _____ to tell his teacher about the stupid
mistake.
A. shame B. ashame C. shamed D. ashamed
4. He is one of the greatest _____ to appear in this theatre.
A. perform B. performing C. performance D. performer
5. This matter is very _____. Don’t discuss it outside the office.
A. confidence B. confident C. confidently D. confidential
6. The gas from the chemical factory was extremely
______.
A. harm B. harmless C. harmful D. harmed
7. Every woman nowadays seems to want to lose _____.
A. weight B. weigh C. weighty D. weighted
8. He regularly writes _____ for our newspaper.
A. poet B. poets C. poem D. poems
9. His behaviour always _____ me at parties.
Nguyên mẫu đầy đủ = To + động từ.Chẳng hạn, To deal with drug addicts is dangeroushoặc It is dangerous to deal with drug
addicts (Giao du với người nghiện ma túy là nguy hiểm).Đôi khi không có To đứng Trước động từ và đây chính là trường hợp
Nguyên mẫu không có To .Chẳng hạn, We shouldn't deal with drug addicts(Chúng ta không nên giao du với người nghiện ma
túy), He will come back (Anh ta sẽ trở lại).
# Phủ định của nguyên mẫu = Not + to + động từ.Chẳng hạn, They decide not to attend the next symposium (Họ quyết định
không dự hội nghị chuyên đề sắp tới).
# Nguyên mẫu chẻ (Split infinitive) là trường hợp chèn các phó từ Really, completely, entirely, duly, unduly vào giữa To và
động từ.Chẳng hạn, To duly punish serious crimes, National Assembly has made several amendments to the penal code (Để trừng
phạt thích đáng các trọng tội, Quốc hội đã có nhiều sửa đổi trong bộ luật hình sự).
Công dụng
a)Đóng vai trò chủ từ.Chẳng hạn, To go by plane is quicker and safer (Đi máy bay thì nhanh hơn và an toàn hơn), To obey the
laws is everyone's duty (Tuân thủ luật pháp là bổn phận của mọi người), To argue with them appears useless (Tranh cãi với họ có
vẻ vô ích),To imitate them seemed unwise (Bắt chớc họ là dại).Tuy nhiên, It is quicker and safer to go by plane, It is everyone's
duty to obey the laws, It appears useless to argue with themvà It seemed unwise to imitate themthì thông dụng hơn.
b)Đóng vai trò bổ ngữ. Chẳng hạn,Their mission was to destroy the enemy naval bases (Nhiệm vụ của họ là phá hủy các căn cứ
hải quân của địch).
c)Sau các động từ Agree, aim,appear, arrange, ask, attempt, bother, care(phủ định hoặc nghi vấn), choose, claim, condescend,
consent, decide, demand, determine, bedetermined,endeavour,fail, forget, guarantee, happen, hesitate,hope, know, learn, long,
manage, neglect, offer, plan, be prepared, pretend,proceed, promise, prove, refuse, remember, resolve, seem, swear, tend,
threaten, trouble, try, volunteer, vow, wonder .
Ví dụ :
- They arranged to meet at the riverside five-star hotel
(Họ thoả thuận gặp nhau tại khách sạn năm sao ven sông)
- She didn't bother/trouble to answer straightforwardly (Bà ta không chịu trả lời thẳng thắn)
- The boy asks to go swimming with his classmates (Cậu bé xin phép đi bơi với các bạn cùng lớp)
- Would you care to dance? (Anh thích khiêu vũ hay không?)
- The banker condescended to say hello to his poor neighbours yesterday morning
(Sáng hôm qua, ông chủ ngân hàng đã hạ mình mà chào những người láng giềng nghèo khổ)
- Soldiers were determined to fight till the last (Binh sĩ quyết tâm chiến đấu đến hơi thở cuối cùng)
order, permit, persuade, remind, request, show, teach, tell, train, urge, want, warn .
Ví dụ :
- I want you to go there with me (Tôi muốn anh đi với tôi đến đó)
- They asked Bill to finish his work as soon as possible
(Họ yêu cầu Bill hoàn thành công việc càng sớm càng tốt)
- She always expects his husband to earn more and more money
(Cô ta luôn mong chồng mình ngày càng kiếm được nhiều tiền hơn)
- My parents taught me never to tell lies (Bố mẹ tôi dạy tôi không bao giờ được nói dối)
- Show us how to operate this machine-gun (Hãy chỉ chúng tôi cách sử dụng khẩu súng máy này)
- Tell her to take medicine before bedtime (Hãy bảo bà ấy uống thuốc Trước khi đi ngủ)
g)Sau The first, the second, the last, the onlyhoặc sau hình thức so sánh cực cấp để thay cho mệnh đề quan hệ.
Ví dụ :
- They are the first to leave all their money to charity
(Họ là những người đầu tiên để lại toàn bộ tiền bạc cho công cuộc từ thiện)
- She was the only person in her village to study abroad
(Cô ta là người duy nhất trong làng đi học ở nước ngoài)
- It is one of the best comedies to be performed last year
(Đó là một trong những hài kịch hay nhất được diễn trong năm qua)
h) Sau các tính từ Sorry,Anxious, Happy, Glad, Pleased, Ready, Proud, Ashamed, Afraid, Surprised, Sure, Reluctant, Unwilling
Ví dụ :
- The young soldier was reluctant to give us a lift to the provincial polyclinic
(Người lính trẻ miễn cỡng cho chúng tôi đi nhờ xe đến bệnh viện đa khoa tỉnh)
- We are very surprised to see such scoundrels in a so-called institution
(Chúng tôi rất ngạc nhiên khi thấy những kẻ côn đồ nh vậy ở một nơi gọi là cơ sở từ thiện)
- He was proud to be a nobleman (Hắn tự hào là mình thuộc dòng dõi quí tộc)
- I am ashamed to criticize my colleagues (Tôi ngại phê bình bạn đồng nghiệp)
i)Sau Too + tính từ / phó từ, Too + tính từ + a + danh từ, Tính từ / Phó từ + enough.
Ví dụ :
-He is too short to become a pilot (Hắn quá thấp, nên không thể làm phi công)
-You speak too quickly for me to understand thoroughly
10. CẤU TẠO TỪ
PHẦN 1: MỘT SỐ LƯU Ý
1) Quan sát cấu trúc ngữ pháp của câu
Ví dụ 1:
The equipment in our office needs _____.
A. moderner B. modernizing C. modernized D. modernization.
Câu có chủ ngữ là vật (The equipment) nên sau need sẽ là một V-ing – Đáp án của câu là modernizing.
Mỗi một loại động từ chỉ đi với một dạng bổ trợ nhất định. Khi các em biết được cấu trúc của nó rồi thì việc xác định cấu tạo của
từ đi sau nó rất dễ dàng.
Các động từ như mind, enjoy, avoid, finish, keep thì động từ đi sau nó luôn là V-ing. Các động từ như agree, aim, appear,
ask, attempt, decide, demand thì bổ trợ luôn là động từ nguyên thể có to.
Ví dụ 2:
That is the most _____ girl I’ve seen.
A. beautifuler B. beautiful C. beautifulest D. beautifully
Từ cần điền là một tính từ bổ nghĩa cho girl. Trước vị trí ô trống là the most – dấu hiệu của so sánh nhất. Đến đây nhiều em sẽ
chọn beautifulest vì nghĩ rằng tính từ ở dạng so sánh nhất thêm –est cuối từ nhưng quy tắc này chỉ áp dụng với tính từ ngắn, đối
với tính từ dài (hai âm tiết trở nên ) thì cấu trúc sẽ là the most + nguyên mẫu tính từ.
2) Khi 4 phương án A, B, C, D đều thuộc cùng loại từ vựng (danh từ hoặc tính từ) thì các em phải xem xét ý nghĩa của từng từ
để chọn đáp án chính xác nhất.
Ví dụ :
Computer is one of the most important _____of the 20
th
century.
A. inventings B. inventories C. inventions D. inventor
Sau one of phải là một danh từ số nhiều. Tuy nhiên inventories lại có nghĩa là bản tóm tắt, bản kiểm kê trong khi inventions là
sự phát minh, sáng chế. Đáp án của câu đương nhiên là inventions. Nếu không các em hãy chú ý đến đuôi –tion, một cách cấu
tạo danh từ chỉ vật từ động từ rất thông dụng cũng có thể suy ra đáp án của câu.
3) Xem xét ý nghĩa phủ định của từ
hình thức giống với tính từ: fast, hard, far, much
5) Các tiền tố làm đảo ngược nghĩa của từ
Khi thêm một số tiền tố như un- (unhappy), in- (inactive), dis- (dislike), mis- (misspell, misunderstand), ir- (irresponsible), il-
(illegal) thì nghĩa của từ sẽ trái ngược hoàn toàn. Tuy nhiên mỗi từ lại chỉ có thể kết hợp với một loại phụ tố nhất định, ví dụ
như mis- chỉ kết hợp được với understand, spell chứ không kết hợp được với happy hay active.
Samples:
Chọn phương án đúng (A, B, C hoặc D để hoàn thành mỗi câu sau:
1. The American War of ____ was won in 1776
A. depending B. dependence C. independence D. independent
2. Although the spliting of the atom was one of the greatest scientific _____of this century, there are many people who wish it had
never happened.
A. breakdown B. breakthrough C. breakup D. breakaway
3. Burning coal is an ____ way of heating a house.
A. economy B. economic C. economical D. economically
4. There are very few ____ places left on earth. Man has been nearly everywhere.
A. explore B. exploring C. explored D. unexplored
5. The thing I hate about John is his ____.
A. reliable B. reliability C. unreliability D. unrelying
6. The police are interested in the sudden _____ of the valuable painting.
A. unappearance B. inappearance C. appearance D. disappearance
7. There were 50 _____ in the talent contest.
A. competition B. competitor C. competitors D. competitions
8. Unless something is done about unemployment, the ____ for the future is not good.
A. lookout B. lookup C. outlook D. look-in
9. His boss told him off because he had behaved _____.
A. responsible B. responsibly C. irresponsible D. irresponsibly
10. In my opinion, all ____ are equally bad, irrespective of which party they belong to.
A. politics B. politic C. politician D. politicians
Đáp án:
1. Key: C
10. Key: D
Hint: Sau all là một danh từ số nhiều. Thông thường chúng ta nhận biết danh từ số nhiều bằng đuôi s tuy nhiên một số danh từ chỉ
môn học (economics, politics ) có đuôi s nhưng không phải danh từ số nhiều. Đáp án của câu là politicians – chính trị gia.
Global Education
11. Sentence structure_Bộ sưu tập cấu trúc câu
(I) Nội dung:
Làm thế nào để nhớ hết được các cấu trúc câu đã học? Nhiều em học sinh cứ miệt mài chăm chỉ ghi chép, học thuộc lòng tất
cả những gì thu nhận được từ trên lớp một cách chi tiết và tỉ mỉ. Đó cũng là một chiều hướng tích cực trong việc học ngoại ngữ.
Tuy nhiên, để tiết kiệm thời gian và đẩy nhanh hiệu quả học, các em nên có những cái nhìn tổng quát về hệ thống cấu trúc câu,
các mẫu câu thường gặp. Đó là cách học thông minh, có sự phân tích kĩ lưỡng.
Liên quan tới hệ thống cấu trúc câu, các em cần biết tới các yếu tố sau:
· Chủ ngữ và vị ngữ
· Cụm từ
· Mệnh đề
· Dấu câu
· Các loại câu và chính tả
· Các mẫu câu cơ bản
· Việc chuyển đổi các mẫu câu
· Thể câu
Ở mức độ thi đại học hiện nay, các em chưa thể đi sâu nghiên cứu các yếu tố trên đây. Việc nắm được các mẫu câu cơ bản là
cần thiết hơn cả.
Các kí hiệu và thuật ngữ cần biết:
4. NP1 + LV + ADJ
· Động từ liên kết được theo sau bởi một tính từ có chức năng làm bổ ngữ cho chủ ngữ.
The cake on the table looks delicious.
NP1 (subject) LV ADJ (subjective complement)
· Tính từ này có thể là một cụm giới từ.
Marianne looks like her mother.
NP1 (subject) LV
ADJ (subjective complement)
5. NP1 + LV + NP1
· Động từ liên kết được theo sau bởi một danh từ làm bổ ngữ cho chủ ngữ.
At a very early age Joan became a Buddhist.
NP1 (subject) LV NP1 (subjective complement)
Chú ý: Cụm danh từ thứ 2 có cùng số với cụm danh từ thứ nhất vì nó cùng chỉ một chủ ngữ (Joan = Buddhist).
6. NP1 + V-int
· Động từ chỉ hành động không có tân ngữ trực tiếp.
In a few weeks my cousin will arrive.
NP1 (subject) V-int
Thậm chí khi động từ chỉ hành động theo sau bởi một cụm giới từ, nó vẫn là nội động từ miễn là nó không nhận tân ngữ gián
tiếp.
In a few weeks my cousin will arrive. with my uncle.
NP1 (subject) V-int
7. NP1 + V-tr + NP2
· Động từ chỉ hành động được theo sau bởi một tân ngữ trực tiếp.
The archer shot an arrow into the target.
NP1 (subject) V-tr NP2 (direct object)
8. NP1 + V-tr + NP2 + NP3
· Động từ chỉ hành động được theo sau bởi một tân ngữ gián tiếp, tiếp đó là một tân ngữ trực tiếp.
Smithers gave the employees a raise.
NP1 (subject) V-tr NP2 (indirect object) NP3 (direct object)
A. delicious B. beauty C. deliciousness D. deliciously
9. Elizabeth’s daughter felt extremely ______.
A. misery B. miserly C. miseriliness D. miserilinesses
10. The waiter brings Mary _____ every morning.
A. a glass of lemon juice
B. with a glass of lemon juice
C. by a glass of lemon juice
D. to a glass of lemon juice
12. Diền từ - dạng bài không quá khó (Phần 2)
(I) Bài giảng:
· Cấp độ cụm từ
Khi học bài trên lớp, học sinh thường không chú ý nhiều đến các cụm từ cố định. Hầu như học sinh mới chỉ dừng lại ở việc hiểu
nghĩa của các cụm từ đó nhưng như vậy là chưa đủ. Các bài điền từ thường nhằm vào những cụm từ trên, bỏ trống một thành
phần và yêu cầu học sinh chọn từ điền vào. Các phương án đưa ra thường không khác nhau về chức năng/ ngữ nghĩa nhưng chỉ có
một phương án kết hợp được với các thành tố xung quanh và là đáp án đúng. Ví dụ:
Her parents wanted her to go to university but I know that she was really fed ____(2)____ with studying.
2. A. on B. in C. up D. down
Trong 4 giới từ trên chỉ có up là đáp án đúng vì khi kết hợp với từ đứng trước và từ đi sau thì nó tạo thành một cụm từ có nghĩa.
Chính vì vậy, trong quá trình học tập các em cần lưu ý học thuộc những cụm từ xuất hiện cố định như:
· To be fond of sth = to be keen on sth: yêu thích cái gì
· To be interested in sth: thích thú, quan tâm cái gì
· To be good at sth: giỏi về lĩnh vực gì, giỏi làm gì
· To be surprised at sth: ngạc nhiên vì điều gì…
những danh từ không kết thúc bằng –s mà vẫn là danh từ số nhiều như men (đàn ông), women (phụ nữ), feet (bàn chân), geese
(con ngỗng), teeth (răng), lice (con rận), mice (con chuột). Ngoài ra còn có một số danh từ có thể dùng ở cả dạng số ít và số nhiều
như: fish (cá), carp (cá chép), cod (cá thu), squid (cá mực), trout (cá trầu), turbot (cá bơn), salmon (cá hồi), mackerel (cá thu),
pike (cá chó), plaice (cá bơn sao), deer (con nai), sheep (con cừu).
Có một số từ/ cụm từ luôn luôn đi với danh từ đếm được (như few, a few, many…) trong khi một số từ chỉ bổ nghĩa cho danh
từ không đếm được như (little, a little, much…). Ví dụ:
We have cut down _____ trees that there are now vast areas of wasteland all over the world.
A. so much B. so many
C. so few D. so little
Vì danh từ đi sau (trees) là danh từ đếm được số nhiều nên chỉ có thể điền phương án B hoặc C. Dựa vào ý nghĩa của câu (vế
sau) thì ta phải chọn B. (Chúng ta đã chặt nhiều cây xanh đến nỗi ngày nay có nhiều khu đất hoang rộng lớn trên toàn thế giới).
Mặt khác, việc xác định sự tương ứng về số giữa chủ ngữ và động từ cũng giúp ta chọn được đáp án chính xác từ những
phương án có nội dung tương tự nhau. Hãy xem ví dụ sau đây:
75% of the world’s _____ is in English.
A. mail B. parcels C. envelopes D. letters
Ngoài kiến thức thực tế, học sinh cũng có thể phân tích ngữ pháp của câu để chọn từ điền vào chỗ trống. Ta thấy rằng động
từ to be được chia ở dạng số ít là “is” nên chủ ngữ chắc chắn là số ít hoặc không đếm được. Các phương án B, C, D đều ở dạng số
nhiều nên danh từ không đếm được mail chính là đáp án.
Cuối cùng tôi xin lưu ý các em là khi làm bài dạng chọn từ điền vào chỗ trống trong đoạn văn, các em nên đọc kỹ toàn bài và
hiểu được mối quan hệ giữa các thông tin trước và sau chỗ trống. Đôi khi, đáp án lại có ngay trong chính đoạn văn các em đang
đọc!
(II) Đề mẫu (Sample):
Approximately 350 million people speak English as their first ___(1)___ . About the same number use it ___(2)___ a second
language. It is the language ___(3)___ aviation, international sport and world trade. 75% of the world's mail is in English, 60% of
the world's radio stations broadcast in English, and more than half of the world's newspapers are
___(4)___ in English. It is an official language in 44 countries. In ___(5)___ others, it is the
language of business, commerce and technology. There are many varieties of English, but
Scottish, Australian, Indian and Jamaican speakers of English, in spite of the differences in
pronunciation, structure and vocabulary, would recognize that they are all speaking the same basic language.
Sth: Something (cái gì đó/ việc gì đó)
Việc làm quen với các thuật ngữ trên giúp bạn dễ thuộc các cấu trúc hơn rất nhiều.
Lập bảng kê cấu trúc câu:
Chương trình ôn thi tốt nghiệp trung học phổ thông luôn bám sát với nội dung học trong sách giáo khoa. Bởi vậy bạn nên lập một
bảng kê các cấu trúc đã học một cách hệ thống nhất. Các bạn có thể tham khảo mẫu dưới đây:
Bài Cấu trúc Nghĩa Ví dụ
The more …, the more … Càng…càng
The more we learn, the more we
know.
It takes/ took sb time to do st Ai đó mất bao lâu để làm gì
It took me two hours to get to
London.
1
……… ……… ………
2
……… ……… ………
Tìm từ khóa trong cấu trúc:
Việc ghi nhớ cấu trúc sẽ càng dễ dàng hơn khi bạn tìm ra được từ khóa trong cấu trúc đó. Hãy dùng bút nhớ dòng để đánh dấu từ
khóa đó (xem ví dụ ở bảng liệt kê mẫu).
Tổ chức một nhóm học ôn, tại sao không?
Việc tổ chức một nhóm học ôn sẽ rất hữu ích cho các bạn với điều kiện các bạn phải tập trung học thật nghiêm túc. Bạn có thể so
sánh bảng kê cấu trúc cùng với các thành viên trong nhóm. Từng bạn trong nhóm sẽ đứng ra đọc một vài cấu trúc bất kì bằng
tiếng Anh, rồi hỏi các thành viên còn lại về nghĩa và yêu cầu họ đọc ví dụ. Cách làm này sẽ tạo rất nhiều hứng thú cho nhóm học.
Đọc các tài liệu tham khảo và luyện tập
Để bổ sung kiến thức, bạn cũng nên tham khảo và đúc rút thêm một số cấu trúc câu qua quá trình đọc sách, báo, làm bài luyện
tập… Đây cũng là một “khâu” quan trọng giúp bạn giành được điểm tối đa trong bài thi tốt nghiệp.
(II) Sample:
1. The cat was _____ to wait for the mouse to come out of its hole.
A. patient enough B. so patient C. enough patient D. too patient
2. Mary is the _____ student in my class.
Lỗi sai ngữ pháp:
Đây là dạng phổ biến nhất trong dạng bài xác định lỗi sai. Dưới đây là một số lỗi mà các đề thi thường yêu cầu các em tìm ra:
Sai về sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ
Quy tắc cơ bản là chủ ngữ số ít đi với động từ chia ở dạng số ít, chủ ngữ số nhiều đi với động từ chia ở dạng số nhiều. Ngoài ra
còn có một số trường hợp khác mà các em cũng phải nắm vững.
Ví dụ: Xác định lỗi sai trong câu sau
I like (A) pupils (B) who works (C) very hard (D).
Who ở đây là thay cho pupils vì vậy động từ trong mệnh đề quan hệ phải phù hợp với chủ ngữ tức ở dạng số nhiều. Do đó lỗi sai
cần tìm là C.
Sai về thì của động từ
Nếu các em lưu ý đến trạng ngữ chỉ thời gian trong câu thì việc xác định thì của động từ sẽ vô cùng dễ dàng.
Ví dụ: Xác định lỗi sai trong câu sau
We (A) only get (B) home (C) from France (D) yesterday.
Do có trạng từ yesterday (hôm qua) nên động từ phải chia ở thì quá khứ - lỗi sai cần tìm là B.
Sai đại từ quan hệ
Các đại từ quan hệ who, whose, whom, which, that đều có cách sử dụng khác nhau. Ví dụ who thay thế cho danh từ chỉ người
đóng vai trò là chủ ngữ, which thay thế cho danh từ chỉ vật
Ví dụ: Xác định lỗi sai trong câu sau
He gave (A) orders to the manager (B) whose (C) passed them (D) on to the foreman.
Whose là đại từ quan hệ đóng vai trò là tính từ sở hữu. Trong trường hợp này ta dùng một đại từ bổ nghĩa cho danh từ manager.
Do đó, ta dùng who – lỗi sai cần tìm là C
Sai về bổ ngữ
Các em phải chú ý khi nào thì dùng to infinitive, bare infinitive hoặc V-ing.
Ví dụ: Xác định lỗi sai trong câu sau
I want to travel (A) because (B) I enjoy to meet (C) people and seeing new places (D).
Ta có cấu trúc: enjoy + V-ing nên lỗi sai cần tìm là C.
Sai về câu điều kiện
Có 3 loại câu điều kiện với 3 cấu trúc và cách dùng khác nhau. Chỉ cần ghi nhớ và áp dụng đúng thì việc xác định lỗi sai sẽ không
hề khó khăn.
Ví dụ: Xác định lỗi sai trong câu sau
Xác định từ có gạch chân dưới cần phải sửa để câu sau trở thành chính xác:
1. My uncle lived (A) in Hanoi since (B) 1990 to 1998, but he is now living (C) in (D) Hue.
2. I’d like to go (A) on a holiday (B), but (C) I haven’t got many (D) money.
3. My shoes need (A) mend (B) so (C) I take them (D) to a shoes-maker.
4. The weather is (A) more hot (B) as (C) it was (D) yesterday.
5. By the time (A) the (B) police come (C) the robber had run (D) away.
6. They had to (A) sell their (B) house because of (C) they needed (D) money.
7. The teacher said (A) that Peter had made (B) much (C) mistakes in (D) his essays.
8. Peter said (A) that it was (B) her which (C) had stolen (D) his suitcase.
9. It was so (A) a funny film (B) that (C) I burst out laughing (D).
10. Before (A) to go (B) out, remember (C) to turn off (D) the lights.
15. Câu đảo ngữ
Thế nào là câu đảo ngữ? Có bao nhiêu loại câu đảo ngữ mà các em nên biết? Trong bài học này, Global Education sẽ giải
đáp những thắc mắc đó giúp các em.
Đảo ngữ đề cập tới hiện tượng động từ không theo qui tắc trong câu. Trong trường hợp này, dạng thức nghi vấn (có cấu trúc: trợ
động từ + chủ ngữ + động từ chính) nằm ngay trong cấu trúc câu khẳng định (ví dụ: He goes to work every day).
Dưới đây là một vài ví dụ về câu đảo ngữ:
· Not only do I enjoy classical music, but I also enjoy Pop music.
(Tôi không chỉ thích nhạc cổ điển mà tôi còn thích nhạc Pop).
· Seldom has the boss been so upset! (Hiếm khi thủ trưởng thất vọng như vậy!)
1. Câu đảo ngữ có chứa trạng từ phủ định:
Nhìn chung, câu đảo ngữ thường được dùng để nhấn mạnh tính đặc biệt của một sự kiện nào đó và thường được mở đầu bằng một
phủ định từ.
Nhóm từ: never (không bao giờ), rarely (hiếm khi), seldom (hiếm khi).
Câu đảo ngữ chứa những trạng ngữ này thường được dùng với động từ ở dạng hoàn thành hay động từ khuyết thiếu và có chứa so
sánh hơn.
Ví dụ:
· Never have I been more insulted! (Chưa bao giờ tôi bị lăng mạ hơn thế).
· Seldom has he seen anything stranger. (Hiếm khi anh ấy nhìn thấy một cái gì kì lạ hơn thế).
1. Rarely ____ she made mistake since she was a manager.
A. have B. has C. is D. are
2. _____ the truth, she wouldn’t have given Mark the money.
A. She had known B. She has know C. Had she known D. Has she known
3. So beautiful _____ that the Queen is envious with her.
A. Snow White is B. Snow White are C. is Snow White D. are Snow White
4. Never _____ in such a strange situation.
A. has I been B. have I been C. am I been D. I have been
5. Seldom _____ dinner together.
A. do Mark and Juliet have
B. does Mark and Juliet have
C. is Mark and Juliet have
D. are Mark and Juliet have
6. Hardly _____ his wife presents on her birthday.
A. did James given B. does James gave C. had James given D. do James give
7. Scarcely _____, the rain became much more heavier.
A. have I come in B. had I come in C. I have come in D. I came in
8. Only then ____ the letter from my son.
A. do I receive B. did I receive C. have I received D. has I received
9. No sooner ____, when Mary came over.
A. have John gone out B. had John gone out C. has John gone out D. John has gone out
10. So frightened _____ the film that I couldn’t sleep yesterday.
A. is B. are C. was D. have
Đáp án bài thi mẫu trong bài học Câu đảo ngữ
1. Key: B
Hint: “Since” là dấu hiệu cho ta thấy câu trên được chia ở thì hiện tại hoàn thành. “Rarely” là dấu hiệu cho thấy câu có chứa đảo
ngữ. She là dấu hiệu cho thấy chủ ngữ ở ngôi thứ 3 số ít. Kết hợp 2 yếu tố ta lựa chọn đáp án has.
2. Key: C
Hint: Vế sau của câu là mệnh đề chính trong một câu điều kiện loại III. Các đáp án được đưa ra không có từ “if”. Kết hợp 2 điều
Chọn phương án (A, B, C, hoặc D) ứng với câu có nghĩa gần nhất với mỗi câu cho sẵn sau đây:
She started learning English ten years ago.
A. She has not learnt English before.
B. She has learnt English since ten years.
C. She has started learning English for ten years.
D. She has learnt English for ten years.
B, Để làm tốt dạng bài này mà không mất quá nhiều thời gian suy nghĩ, các em nên lưu ý những mẹo nhỏ sau:
1. Khi đọc câu gốc, các em không nên tự mày mò suy nghĩ xem câu đó có thể được viết lại như thế nào. Thay vào đó, để tiết kiệm
thời gian, hãy đọc trực tiếp các phương án cho sẵn rồi tìm ra điểm giống và khác nhau giữa chúng. Thông thường, người ra đề thi
chỉ kiểm tra MỘT đơn vị kiến thức trong một câu hỏi. Vì thế học sinh rất dễ nhận biết phần kiến thức nào được kiểm tra. Hãy
xem ví dụ sau đây:
"Leave my house now or I'll call the police!" shouted the lady to the man.
A. The lady threatened to call the police if the man didn't leave her house.
B. The lady said that she would call the police if the man didn't leave her house.
C. The lady told the man that she would call the police if he didn't leave her house.
D. The lady informed the man that she would call the police if he didn't leave her house.
Ta thấy rằng mệnh đề sau của bốn phương án không có gì khác nhau. Điểm khác biệt duy nhất nằm ở động từ đi sau chủ ngữ.
Chính động từ này đã nói lên ý nghĩa thực của lời nói trực tiếp trong câu gốc. Và điều học sinh cần làm là xác định ý nghĩa câu
nói trực tiếp để chọn động từ thể hiện chính xác ý nghĩa đó. Trong câu hỏi trên, rõ ràng người phụ nữ đang đe dọa sẽ gọi cảnh sát
nếu người đàn ông không chịu ra khỏi nhà bà ta. Trong 4 động từ threatened, said, told và informed thì threatened thể hiện rõ
nhất ý nghĩa này nên A là đáp án đúng.
Những kiến thức thường được kiểm tra trong dạng bài tập này bao gồm: ý nghĩa câu trực tiếp (cần được làm rõ trong động từ
chính của câu gián tiếp tương ứng), ý nghĩa của tình huống giao tiếp xã hội, ý nghĩa của động từ khuyết thiếu (will, shall, may,
might, should, etc.), ý nghĩa hàm ẩn của các loại thì của động từ chính trong câu v.v…
2. Trong quá trình học tập, các em cần nắm vững cấu trúc cũng như cách dùng các cấu trúc câu, đặc biệt là các loại câu so sánh và
câu điều kiện bởi vì những kiểu câu này có nhiều trường hợp, tương ứng với mỗi trường hợp lại có cách chia động từ khác nhau.
Người ra đề thi thường dựa vào điểm này để xáo trộn các chi tiết nhỏ của các loại điều kiện hoặc so sánh với nhau, ghép chúng
lệch nhau khiến học sinh bị rối và nhầm lẫn nếu không nắm vững cấu trúc. Ví dụ:
Chọn câu (ứng với A, B, C, hoặc D) diễn đạt đúng nghĩa câu sau:
I didn't have an umbrella with me, so I got wet.
2. It is believed that the man escaped in a stolen car.
A. The man is believed to be escaped in a stolen car.
B. The man is believed to have escaped in a stolen car.
C. The man was believed to be escaped in a stolen car.
D. They believed that the man stole the car.
3. They spent a lot of money on food and clothes.
A. A lot of money was spent on food and clothes.
B. A lot of money were spent on food and clothes.
C. A lot of money on food and clothes were spent.
D. Money was spent a lot on food and clothes.
4. The thief wore gloves so as to avoid leaving any fingerprints.
A. The thief wore gloves so as to not leave any fingerprints.
B. The thief wore gloves so that not leave any fingerprints.
C. The thief wore gloves in order not to leave any fingerprints.
D. The thief wore gloves in order to not leave any fingerprints.
5. Chọn câu (ứng với A hoặc B, C, D) diễn đạt đúng nghĩa câu sau:
The coffee was too hot for me to drink.
A. The coffee is so hot that I can't drink it. C. The coffee was so hot that I couldn't drink.
B. The coffee is so hot that I can't drink. D. The coffee was so hot that I couldn't drink it.
6. Chọn câu (ứng với A hoặc B, C, D) diễn đạt đúng nghĩa câu sau:
Jane is a better cook than Daisy.
A. Daisy can't cook as good as Jane.
B. Daisy isn't a cook as good as Jane.
C. Daisy can cook as badly as Jane.
D. Daisy can't cook as well as Jane.
7. Chọn câu (ứng với A hoặc B, C, D) diễn đạt đúng nghĩa câu sau: The problem is difficult to solve.
A. It is difficult problem to solve.
B. It is a problem difficult solve.
C. It is difficult to solve the problem.
D. It is difficult solve the problem.
là đáp án đúng.
5. Key: D
Giải thích: Câu gốc ở thì quá khứ đơn nên câu có nghĩa tương đương cũng phải ở thì quá khứ đơn. Hơn nữa, sau động từ “drink”
cần một tân ngữ nên đáp án đúng là D.
6. Key: D
Giải thích: Câu gốc là câu so sánh hơn của động từ cook (Jane hơn Daisy) nên câu tương đương dùng so sánh không bằng phải có
nghĩa “Daisy không bằng Jane”. Vì bổ sung ý nghĩa cho động từ nên ta phải dùng trạng từ (well) chứ không phải tính từ (good).
Vì thế, D là đáp án đúng.
7. Key: C
Giải thích: Tương đương với câu gốc là cấu trúc “It is + adj + to do sth” nên C là đáp án đúng.
8. Key: A
Giải thích: Câu nói của John rõ ràng là một lời quở mắng. Có hai từ reproach và scold đều là trách mắng nhưng scold thường
dùng để nói về việc chê trách hành vi của người khác còn reproach là trách mắng vì ai đó đã không hoàn thành hay làm được
việc gì như mong đợi. Vì thế ta chọn A.
9. Key: C
Giải thích: Đây là một tình huống mang tính giao tiếp xã hội. Đoạn hội thoại trên là một lời mời và lời từ chối, và vì vậy C là đáp
án đúng.
10. Key: C
Giải thích: Câu trên liên quan đến vai trò của động từ khuyết thiếu “will”. Câu nói của Ivan thực chất là một lời hứa nên trong 4
từ “apologised”, “offered”, “promised” và “suggested” thì promised là từ gần nghĩa nhất.
17. Liên từ và cụm giới từ
Khi làm bài thi đại học các em thường gặp dạng bài chọn từ (hoặc cụm từ) thích hợp để hoàn thành một câu, ví dụ: Chọn
từ/ cụm từ thích hợp (ứng với A, B, C hoặc D) để hoàn thành câu dưới đây:
He was offered the job _____ his qualifications were poor.
A. despite B. in spite of C. even though D. Whereas
Các phương án đã cho là các liên từ hoặc cụm giới từ tương đương. Chúng cũng có thể là các từ nối như when, while, as Nếu
các phương án đơn thuần là các liên từ thì các em chỉ việc chọn từ có ý nghĩa phù hợp nhất bằng phương pháp thay thế lần lượt.
Khó khăn hơn là các cụm từ phức hợp mà nghĩa của chúng lại tương tương nhau.
Phần 1: Thế nào là liên từ/ cụm giới từ
6. In spite of và despite
In spite of và despite có nghĩa tương đương với though, although, even though (mặc dù) nhưng sau chúng phải là danh từ/ đại từ/
danh động từ.
Ví dụ: In spite of having no qualifications he got the job.
(Mặc dù không có chuyên môn gì, anh ta vẫn xin được việc).
- Khi chuyến câu trên sang dùng với although thì sau nó phải là một mệnh đề:
Ví dụ: Although he has no qualifications he got the job.
7. Because và because of (bởi vì)
- Sau because là một mệnh đề:
Ví dụ: Because it rained, I didn’t go to school. (Bởi vì trời mưa, tôi đã không đến trường)
- Sau because of là danh từ/ đại từ/ danh động từ:
Ví dụ: I didn’t go to school because of rain.
8. Reason why và reason for: (lý do)
- Sau reason why là một mệnh đề:
Ví dụ: The reason why grass is green was a mystery to the little boy.
(Lý do tại sao cỏ màu xanh là một điều bí ẩn đối với cậu bé)
- Sau reason for là danh từ:
Ví dụ: The reason for the disaster was engine failure, not human error.
(Lý do của thảm họa đó là lỗi của động cơ, không phải là sai lầm của con người)
9. So that (= in order that) và so as to (= in order to)
Các cụm từ trên đều giới thiệu cho mệnh đề hoặc cụm từ chỉ mục đích. Sau so that và in order that là một mệnh đề. Sau so as to
và in order to là động từ nguyên thể.
Một số cụm giới từ thông dụng:
In addition to (Thêm vào đó)/ Instead of (Thay vì)/ On account of (Do cái gì/ vì lý do gì)/ On behalf of sb (Đại diện cho ai)/ In
accordance with sth (Phù hợp với cái gì)/ According to (Theo, y theo)/ Owing to (Do vì, bởi vì)
Samples:
Chọn từ/ cụm từ thích hợp (ứng với A, B, C hoặc D) để hoàn thành câu sau:
1. _____it was raining heavily he went out without a raincoat.
A. In spite B. In spite of C. However D. Although
2. ______of the committee, I’d like to thank you for your generous donation.