2 of 35
© 2008 Prentice Hall Business Publishing • Microeconomics • Robert S. Pindyck, 8e.
CHƯƠNG 16
CÂN BẰNG TỔNG THỂ VÀ HIỆU QUẢ
KINH TẾ
Chapter 16: Information, Market Failure, and the Role of Government
2 of 37
Copyright © 2009 Pearson Education, Inc. Publishing as Prentice Hall • Microeconomics • Pindyck/Rubinfeld, 8e.
NỘI DUNG CHƯƠNG 16
16.1 Phân tích cân bằng tổng thể
16.2 Hiệu quả trong trao đổi
16.3 Công bằng và hiệu quả
16.4 Hiệu quả trong sản xuất
16.5 Lợi ích từ tự do thương mại
16.6 Tổng quan- Hiệu quả của các thị trường cạnh tranh
16.7 Tại sao lại có thất bại thị trường?
Chapter 16: Information, Market Failure, and the Role of Government
3 of 37
Copyright © 2009 Pearson Education, Inc. Publishing as Prentice Hall • Microeconomics • Pindyck/Rubinfeld, 8e.
PHÂN TÍCH CÂN BẰNG TỔNG THỂ
16.1
● Phân tích cân bằng cục bộ
Là sự xác định mức giá cân bằng và sản lượng trong một thị trường - độc lập với
những tác động từ các thị trường khác.
● Phân tích cân bằng tổng thể
Là sự xác định giá và sản lượng ở tất cả các thị trường có liên quan trong
cùng một lúc và trực tiếp xem xét đến những tác động phản hồi.
Chapter 16: Information, Market Failure, and the Role of Government
4 of 37
Copyright © 2009 Pearson Education, Inc. Publishing as Prentice Hall • Microeconomics • Pindyck/Rubinfeld, 8e.
PHÂN TÍCH CÂN BẰNG TỔNG THỂ
dịch chuyển từ D
M
đến D*
M
và giá vé xem
phim tăng từ 6.35 đôla lên 6.75 đôla.
Điều này diễn ra đến khi đạt được trạng thái
cân bằng tổng thể tại giao điểm của D*
M
và
S*
M
ở (a) với giá vé xem phim là 6.82 đôla
và giao điểm của D*
v
và S
v
ở (b) với mức
giá cho thuê DVD là 3.58 đôla.
Hai thị trường phụ thuộc lẫn nhau: (a) Vé xem phim và (b) Đĩa DVD cho thuêHình 16.1 (tiếp tục)
Hai thị trường phụ thuộc lẫn nhau – Tiến đến trạng thái cân bằng tổng thể
Chapter 16: Information, Market Failure, and the Role of Government
6 of 37
Copyright © 2009 Pearson Education, Inc. Publishing as Prentice Hall • Microeconomics • Pindyck/Rubinfeld, 8e.
PHÂN TÍCH CÂN BẰNG TỔNG THỂ
16.1
Đạt đến trạng thái cân bằng tổng thể
Để tìm mức giá (và sản lượng) cân bằng tổng thể trong thực tế, chúng ta phải đồng thời tìm được hai
mức giá tương đương giữa lượng cầu và lượng cung trong tất cả các thị trường liên quan.
Đối với hai thị trường của chúng ta thì ta cần phải giải được bốn phương trình.
Hình 16.2
Ví dụ 16.1 Thị trường Ethanol toàn cầu
Chapter 16: Information, Market Failure, and the Role of Government
9 of 37
Copyright © 2009 Pearson Education, Inc. Publishing as Prentice Hall • Microeconomics • Pindyck/Rubinfeld, 8e.
HIỆU QUẢ TRONG TRAO ĐỔI
16.2
● Nền kinh tế trao đổi Là thị trường mà trong đó hai hoặc nhiều người
tiêu dùng trao đổi hàng hóa với nhau.
● Sự phân bổ hiệu quả (hiệu quả Pareto) Là sự xác định đồng thời giá
cả và sản lượng trong tất cả các thị trường liên quan, có trực tiếp xem
xét tác dụng phản hồi.
Chapter 16: Information, Market Failure, and the Role of Government
10 of 37
Copyright © 2009 Pearson Education, Inc. Publishing as Prentice Hall • Microeconomics • Pindyck/Rubinfeld, 8e.
HIỆU QUẢ TRONG TRAO ĐỔI
16.2
Lợi thế của thương mại
Biểu đồ hộp Edgeworth
● Hộp Edgeworth Là biểu đồ thể hiện tất cả các phân bổ có thể có của
một trong hai hàng hóa giữa hai người hoặc của hai yếu tố đầu vào giữa
hai quy trình sản xuất.
Chapter 16: Information, Market Failure, and the Role of Government
11 of 37
Copyright © 2009 Pearson Education, Inc. Publishing as Prentice Hall • Microeconomics • Pindyck/Rubinfeld, 8e.
HIỆU QUẢ TRONG TRAO ĐỔI
16.2
Biểu đồ hộp Edgeworth
Mỗi điểm trên biểu đồ hộp Edgeworth đồng
thời đại diện cho giỏ hàng thực phẩm và giỏ
bàng quang của người tiêu dùng
tiếp xúc nhau.
Mỗi điểm trên đường đó đều đạt
hiệu quả bởi vì ta không thể làm
cho một người lợi thêm mà không
làm người còn lại bị thiệt hại.
Đường hợp đồng
Hình 16.5
● Đường hợp đồng
Là đường cong thể hiện tất cả các phân bổ hiệu quả của hàng hóa giữa hai người tiêu dùng,
hoặc của hai yếu tố đầu vào giữa hai chức năng sản xuất.
Chapter 16: Information, Market Failure, and the Role of Government
14 of 37
Copyright © 2009 Pearson Education, Inc. Publishing as Prentice Hall • Microeconomics • Pindyck/Rubinfeld, 8e.
HIỆU QUẢ TRONG TRAO ĐỔI
16.2
Cân bằng tiêu dùng trong thị trường cạnh tranh
Trong một thị trường cạnh tranh, giá cả của
hai hàng hóa quyết định tỷ lệ trao đổi giữa
những người tiêu dùng.
Nếu A là phân bổ hàng hóa ban đầu và
đường giá PP’ biểu thị cho tỉ lệ giá thì thị
trường cạnh tranh sẽ dẫn đến cân bằng tại
C là tiếp điểm của cả hai đường bàng quang
Kết quả là cân bằng cạnh tranh có hiệu
quả.
Cân bằng cạnh tranh
Hình 16.6
Chapter 16: Information, Market Failure, and the Role of Government
15 of 37
giao dịch có hiệu quả trên đường hợp đồng.
Các điểm E, F, và G tương ứng với các điểm trên
đường hợp đồng và đều là các điểm hiệu quả.
Điểm H không hiệu quả vì bất kỳ giao dịch nào trong
khu vực bóng mờ đều sẽ làm cho một hoặc cả hai
người đều có lợi hơn.
Cân bằng cạnh tranh
Hình 16.7
Chapter 16: Information, Market Failure, and the Role of Government
18 of 37
Copyright © 2009 Pearson Education, Inc. Publishing as Prentice Hall • Microeconomics • Pindyck/Rubinfeld, 8e.
CÔNG BẰNG VÀ HIỆU QUẢ
16.3
Đường giới hạn khả năng thỏa dụng
● Đường giới hạn khả năng thỏa dụng
Là đường cong thể hiện tất cả các phân bổ các nguồn lực có hiệu quả tính theo mức độ thỏa dụng đối với
hai cá nhân.
Hàm phúc lợi xã hội
● Hàm phúc lợi xã hội Là thước đo mô tả phúc lợi của toàn xã hội về tính thỏa
dụng đối với các cá nhân thành viên.
Chapter 16: Information, Market Failure, and the Role of Government
19 of 37
Copyright © 2009 Pearson Education, Inc. Publishing as Prentice Hall • Microeconomics • Pindyck/Rubinfeld, 8e.
CÔNG BẰNG VÀ HIỆU QUẢ
16.3
Công bằng và cạnh tranh hoàn hảo
Nếu sở thích cá nhân là đường lồi, thì mỗi một phân bổ hiệu quả (mỗi điểm trên đường hợp đồng) đều là một trạng thái cân
bằng cạnh tranh cho một phân bổ hàng hoá ban đầu nào đó.
Theo nghĩa đen, định lý này cho ta biết rằng bất kỳ trạng thái cân bằng nào được coi là công bằng đều có thể đạt được bởi
một sự phân bổ nguồn lực thích hợp giữa các cá nhân và cũng cho ta biết rằng phân bổ đó không nhất thiết là công bằng.
Hình 16.8
Chapter 16: Information, Market Failure, and the Role of Government
22 of 37
Copyright © 2009 Pearson Education, Inc. Publishing as Prentice Hall • Microeconomics • Pindyck/Rubinfeld, 8e.
HIỆU QUẢ TRONG SẢN XUẤT
16.4
Đường giới hạn khả năng sản xuất
● Tỷ lệ thay thế biên Là số lượng một hàng hóa phải dừng sản xuất để tạo ra thêm một
đơn vị sản phẩm hàng hóa thứ hai.
Tỷ lệ thay thế biên
Tại mỗi điểm dọc theo đường này, ta có điều kiện như sau:
(16.3)
Chapter 16: Information, Market Failure, and the Role of Government
23 of 37
Copyright © 2009 Pearson Education, Inc. Publishing as Prentice Hall • Microeconomics • Pindyck/Rubinfeld, 8e.
HIỆU QUẢ TRONG SẢN XUẤT
16.4
Hiệu quả đầu ra
Sự kết hợp hiệu quả các yếu tố đầu ra có được
khi tỉ suất chuyển đổi biên giữa hai hàng hóa (tức
thước đo chi phí sản xuất hàng hóa này so với
hàng hóa kia) bằng tỉ suất thay thế biên của người
tiêu dùng (tức thước đo lợi ích biên của việc tiêu
thụ hàng hóa này so với hàng hóa kia).
Hiệu quả đầu ra
Hình 16.9
Một nền kinh tế sản xuất hiệu quả chỉ khi đối với mỗi người tiêu dùng ta đều có công thức sau:
(16.4)
Chapter 16: Information, Market Failure, and the Role of Government
24 of 37