Báo cáo khoa học :Nghiên cứu tạo giống cây ăn quả kháng bệnh virus phổ rộng bằng kỹ thuật chuyển gen đa đoạn - Pdf 13

BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
CHƯƠNG TRÌNH KHCN CẤP NHÀ NƯỚC KC04
BÁO CÁO TỔNG HỢP
KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU TẠO GIỐNG CÂY ĂN QUẢ
KHÁNG BỆNH VIRUS PHỔ RỘNG
BẰNG CHUYỂN GEN ĐA ĐOẠN

Mã số: KC.04.03/06-10
Chủ nhiệm đề tài: TS. Chu Hoàng Hà
Thư ký đề tài: TS. Lê Văn Sơn
BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
CHƯƠNG TRÌNH KHCN CẤP NHÀ NƯỚC KC04

BÁO CÁO TỔNG HỢP
KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU TẠO GIỐNG CÂY ĂN QUẢ
KHÁNG BỆNH VIRUS PHỔ RỘNG BẰNG
CHUYỂN GEN ĐA ĐOẠN

BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
CHƯƠNG TRÌNH KHCN CẤP NHÀ NƯỚC KC04

BÁO CÁO TỔNG HỢP
KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU TẠO GIỐNG CÂY ĂN QUẢ
KHÁNG BỆNH VIRUS PHỔ RỘNG BẰNG
CHUYỂN GEN ĐA ĐOẠN

Mã số: KC.04.03/06-10

Chủ nhiệm đề tài


c
c
c



m
m
m
ơ
ơ
ơ
n
n
n Chủ nhiệm đề tài xin chân thành cảm ơn Văn phòng Các chương
trình trọng điểm cấp Nhà nước, Bộ Khoa học và Công nghệ, Ban
Chủ nhiệm Chương trình KC04, Viện Nghiên cứu Rau quả, Viện
Nghiên cứu cây ăn quả miền Nam, Viện Bảo vệ thực vật, Phòng
Thí nghiệm trọng điểm công nghệ gen đã tham gia và hỗ trợ
công trình nghiên cứu này.

CTV Citrus tristeza virus
ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long
DNA Deoxyribonucleic acid
dNTP deoxyribonucleotide
EDTA Ethylene Diamine Tetraacetace Axit
ELISA Enzyme Linked Immunosorbent Assay=Phản ứng miễn dịch liên kết
enzyme
gus
β-Glucuronidase gene = gen mã hoá β-Glucuronidase
IBA
Indole-3-butyric Acid
IPTG
Isopropylthio-β-D-galactoside
Kb Kilobase
Km Kanamycine
LB Luria and Bertani
MS Môi trường nuôi cấy theo Murashige & Skoog
NAA 1 Napthye Acetic Acid
Nib Nuclear Inclusion Protein b
nptII
Neomycine phosphotransferase II gene=Gen mã hóa neomycine
phosphotransferase II
PBS Phosphate buffer saline
PBST Phosphate buffer saline with 0.05 % Tween20
PCR Polymerase Chain Reaction
PRSV Papaya ring spot virus
RdRp RNA-dependent RNA polymerase
RNA
Ribonucleic Acid
RNAi RNA interference

18
1.2.4. Hiện trạng sản xuất và nghiên cứu cây ăn quả có múi
19
1.3. Tạo cây trồng chuyển gen sử dụng kỹ thuật RNAi (RNA interference) và sử
dụng các gen “đa đoạn” nhân tạo để tạo tính kháng phổ rộng

21
1.3.1. Lịch sử phát hiện cơ
chế RNAi
21
1.3.2. Cơ chế hoạt động của RNAi trong thực vật
24
1.3.3. Ứng dụng RNAi trong nghiên cứu tạo cây trồng kháng bệnh virus
28
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34
2.1. Phương pháp phát hiện bệnh 34
2.1.1. Các phương pháp phát hiện virus tristeza (CTV)
34
2.1.2. Phương pháp phát hiện PRSV
39
2.2. Phương pháp phân lập gen 39
2.2.1. Phương pháp thiết kế mồi
39
2.2.2. Phương pháp tách dòng
40
2.2.3. Phương pháp thống kê và xử lý số liệu về trình tự gen
40
2.3. Phương pháp thiết kế vector chuyển gen đa đoạn 40
2.3.1. Thiết kế gen đa đoạn gen CP, Nib và HC-pro của PRSV
40

120
3.1.5. Thiết kế các vector chuyển gen mang cấu trúc RNAi gen đa đoạn của CTV
131
3.2. Kết quả tạo cây đu đủ chuyển gen kháng PRSV 143
3.2.1. Kết quả xây dựng quy trình chuy
ển gen vào cây đu đủ thông qua phôi soma
143
3.2.2. Kết quả tạo cây đu đủ chuyển gen mang cấu trúc gen đa đoạn CP-Nib-HCpro
151
3.2.3. Đánh giá các dòng đu đủ chuyển gen
155
3.3. Kết quả tạo cây cam, quýt chuyển gen kháng CTV 161
3.3.1. Kết quả xây dựng quy trình chuyển gen vào cây có múi thông qua Agrobacterium
161
3.3.2. Kết quả tạo cam, quýt mang cấu trúc gen RdRp-CP-p20-p23 của CTV
188
3.3.3. Kết quả đánh giá các dòng cam, quýt chuyển gen
199
3.4. Thảo luận kết quả nghiên cứu 201
3.4.1. Kết quả
xây dựng quy trình chuyển gen vào cây có múi thông qua Agrobacterium
161
3.4.2. Kết quả tạo cam, quýt mang cấu trúc gen RdRp-CP-p20-p23 của CTV
188
3.4.3. Kết quả đánh giá các dòng cam, quýt chuyển gen
199
3.4.4. Xây dựng quy trình chuyển gen cho các đối tượng nghiên cứu…………
206
3.4.5. Tạo cây đu đủ chuyển gen và đánh giá tính kháng PRSV
206

Bảng 2.3: Thành phần phản ứng LR 44
Bảng 2.4: Kích thước các phân đoạn khi cắt plasmid tái tổ hợp bằng XbaI/HindIII 47
Bảng 2.5: Thành phần các môi trường nuôi cấy đu đủ 48
Bảng 2.6: Thành phần các môi trường nuôi khuẩn 48
Bảng 2.7: Thành phần các môi trường nuôi cấy cam, quýt 50
Bảng 3.1: Danh sách các vùng thu mẫu PRSV cho kết quả dương tính 65
Bảng 3.2: Danh sách các vùng thu mẫu CTV kết quả dương tính 70
Bảng 3.3: Danh sách trình tự nucleotide gen CP PRSV đã phân lập được 73
Bảng 3.4: Hệ số tương đồng của gen CP ở mức độ nucleotide của các dòng PRSV của Việt Nam 75
Bảng 3.5: Hệ số tương đồng của CP ở mức độ amino acid của các dòng PRSV của Việt Nam 76
Bảng 3.6: Danh sách trình tự nucleotide gen Nib PRSV-P đã phân lập được 82
Bảng 3.7: Hệ số tương đồng của gen Nib ở mức độ nucleotide 83
Bảng 3.8: Hệ số tương đồng của gen Nib ở mức độ amino acid 84
Bảng 3.9: Mồi được sử dụng cho RT-PCR nhân dòng các vùng genome RNA của PRSV 86
Bảng 3.10: Hệ số tương đồng của trình tự nucleotide các chủng PRSV Việt Nam với các
chủng PRSV khác trên thế giới
89
Bảng 3.11: Mức độ tương đồng của trình tự amino acid các chủng PRSV Việt Nam với các
chủng PRSV khác trên thế giới
90
Bảng 3.12: Đặc điểm của một số dòng CTV được sử dụng để tách dòng gen 97
Bảng 3.13: Trình tự mồi sử dụng nhân các đoạn gen của CTV 99
Bảng 3.14: Danh sách các trình tự A, F, C, P của CTV đã được phân lập 100
Bảng 3.15: Danh sách trình tự nucleotide toàn bộ gen CP và CPm của CTV đã phân lập được 108
Bảng 3.16: Danh sách các đoạn gen của genome CTV đã được phân lập 115
Bảng 3.17: Trình tự các cặp mồi tách dòng gen CP và CPm 116
Bảng 3.18: Ảnh hưởng của nồng độ 2,4-D tới khả năng tạo mô sẹo và phôi đu đủ 143
Bảng 3.19: Xác định thời gian siêu âm thích hợp chuyển vào phôi soma đu đủ 146
Bảng 3.20: Xác định ngưỡng nồng độ kanamycin thích hợp cho chọn lọc 148
Bảng 3.21: Xác định mật độ khuẩn thích hợp cho chuyển gen 149

Bảng 3.44: Kết quả đánh giá mức độ nhiễm bệnh Tristeza của một số dòng quýt 200
Bảng 3.45: Tổng kết kết quả phân tích cây chuyển gen ở phòng thí nghiệm và ngoài nhà
lưới
208 Báo cáo Tổng kết đề tài KC04.03/06-10
Thời gian thực hiện 2007 - 2010
viii
MỤC LỤC HÌNH

Hình 1.1: Cấu trúc của PRSV
7
Hình 1.2: Bản đồ tổ chức genom của PRSV
8
Hình 1.3: Ảnh kính hiển vi điện tử CTV
15
Hình 1.4: Bản đồ tổ chức genom của CTV
18
Hình 1.5: Ví dụ về cây hoa dã yên thảo trong đó các gen quy định sắc tố hoa đã bị làm
câm lặng bởi RNAi
22
Hình 1.6: Mô tả con đường tạo thành RNAi
25
Hình 2.1: Triệu chứng vàng ở lá non trên lá chanh Eureka bị nhiễm chủng CTV
35
Hình 2.2: Triệu chứng lõm thân của thân cây bưởi bị nhiễm CTV-D

Hình 3.11: Sơ đồ các đoạn gen được tách dòng của genome PRSV 86
Hình 3.12: So sánh các chủng PRSV Việt Nam với các chủng khác trên thế giới theo trình
tự nucleotide tương ứng từ vị trí 9300-9400 của genome PRSV
91
Hình 3.13: So sánh đoạn protein CP ứng với vị trí 9300-9400 của genome các dòng PRSV
phân lập tại các vị trí khác nhau ở Việt Nam (amino acid)
92
Hình 3.14: Cây phát sinh chủng loại MP (Maximum Parsimony) được xây dựng dựa trên
trình tự genome 3 chủng PRSV Việt Nam (Lý Nhân, Kontum, Sai Gòn) với các
chủng PRSV khác trên ngân hàng gen NCBI bằng phần mềm DNAstar.
92
Hình 3.15: So sánh trình tự đầu 5’ của các genome PRSV Việt Nam với các trình tự
genome khác trên thế giới
94
Hình 3.16: Kết quả PCR minh họa các đoạn A, F, C, P của một số dòng CTV
98
Hình 3.17: Cây phân loại dựa trên các đoạn gen của CTV
104
Hình 3.18: So sánh protein CP của một số dòng có triệu chứng bệnh nhẹ ở Việt Nam với
chủng T36 có triệu chứng bệnh nặng ở Mỹ. Vị trí 124 của các protein đều là
109

Báo cáo Tổng kết đề tài KC04.03/06-10
Thời gian thực hiện 2007 - 2010
ix
phenylanlanine (F)
Hình 3.19: Điện di sản phẩm PCR tách dòng gen CP và CPm
111
Hình 3.20: Điện di sản phẩm colony-PCR của các dòng khuẩn lạc biến nạp gen CP và
CPm

tumefaciens pGV2260
130
Hình 3.33: Điện di colony-PCR từ A. tumefaciens pGV2260 mang vector
pK7WIWG2(II)/CP-Nib-HCpro và pK7WIWG2(II)/CP-Nib
130
Hình 3.34: Sơ đồ gen đa đoạn 'RdRp-CP-p20-p23’ 134
Hình 3.35: Điện di sản phẩm PCR bốn đoạn gen RdRp, CP, p20, p23 136
Hình 3.36: Điện di sản phẩm PCR nối 2 phân đoạn gen 136
Hình 3.37: Kết quả điện di sản phẩm PCR nối 4 phân đoạn gen RdRp, CP, p20 và p23 137
Hình 3.38: Điện di colony - PCR các khuẩn lạc pENTR/RdRP-CP và pENTR/RdRP-CP-p20-
p23
138
Hình 3.39: Điện di sản phẩm colony-PCR từ khuẩn lạc E.coli Top10 mang cấu trúc
pK7GWIWG2(II)/RdRp-CP-p20-p23và pK7GWIWG2(II)/RdRp-CP
139
Hình 3.40: Kết quả điện di tách chiết plasmid từ E.coli Top10. A) pK7GWIWG2(II)/RdRp-
CP-p20-p23; B) pK7GWIWG2(II)/RdRp-CP
139
Hình 3.41: Điện di sản phẩm plasmid RNAi tách từ E.coli Top 10 cắt bằng Xba I và HindIII 140
Hình 3.42: Điện di sản phẩm colony-PCR từ khuẩn lạc A. tumefaciens mang cấu trúc
pK7GWIWG2(II)/RdRp-CP-p20-p23 và pK7GWIWG2(II)/RdRp-CP
141
Hình 3.43: Điện di sản phẩm plasmid cắt bằng enzyme giới hạn XbaI và HindIII
142
Hình 3.44: Một số hình ảnh tái sinh cây đu đủ qua phôi soma
145
Hình 3.45: Mức độ biểu hiện gen Gus ở OD
600
khuẩn khác nhau sau 3 tuần
150

187
Hình 3.62: Điện di sản phẩm PCR các dòng cây chuyển gen Bar
187
Hình 3.63: Hình ảnh minh họa các bước chuyển gen đa đoạn vào cam quýt
189
Hình 3.64: Mô tả các bước của thí nghiệm thử tính kháng
194
Hình 3.65: Lai Southern DNA gemone các dòng cam Xã Đoài
197
Hình 3.66: Lai Nothern kiểm tra sự biểu hiện gen npt II các dòng cam Xã Đoài chuyển gen
198
Hình 3.67: Lai Southern DNA gemone cây quýt Đường Canh
201Báo cáo Tổng kết đề tài KC04.03/06-10
Thời gian thực hiện 2007 - 2010
xi
NHỮNG NGƯỜI THAM GIA THỰC HIỆN ĐỀ TÀI

TT Họ và tên
Học hàm,
học vị
Cơ quan
Nhiệm vụ
trong Đề tài
1. Chu Hoàng Hà TS Viện Công nghệ sinh học Chủ nhiệm
2. Lê Văn Sơn TS Viện Công nghệ sinh học Thư ký
3. Lê Trần Bình GS.TS Viện Công nghệ sinh học Thành viên
4. Đỗ Xuân Đồng ThS Viện Công nghệ sinh học Thành viên

VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
VIỆN CÔNG NGHỆ SINH HỌC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 20 tháng 4 năm 2010

BÁO CÁO THỐNG KÊ
KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI

I. THÔNG TIN CHUNG
1. Tên đề tài: Nghiên cứu tạo giống cây ăn quả kháng bệnh virus phổ
rộng bằng kỹ thuật chuyển gen đa đoạn
Mã số: KC.04.03/06-10
Thuộc: Chương trình KH&CN trọng điểm cấp Nhà nước KC04
2. Chủ nhiệm đề tài:
Họ và tên: Chu Hoàng Hà
Ngày, tháng, năm sinh: 1969 Nam/ Nữ: Nam
Học hàm, học vị: Tiến sỹ
Chức danh khoa học: Nghiên cứu viên chính
Chức vụ: Phó Trưở
ng phòng Công nghệ tế bào thực vật
Phó Giám đốc Phòng thí nghiệm trọng điểm Công nghệ gen
Điện thoại: Cơ quan: 37562368; Nhà riêng: 39745707; Mobile: 0912175636
Fax: 38363144 E-mail:
Tên cơ quan: Viện Công nghệ sinh học, Viện KH & CN Việt Nam

+ Kinh phí từ các nguồn khác: 0 tr.đ.

3
b) Tình hình cấp và sử dụng kinh phí từ nguồn SNKH
Số
TT
Theo kế hoạch Thực tế đạt được Ghi chú
(Số đề nghị quyết
toán - VNĐ)

Thời gian Kinh phí (VNĐ) Thời gian Kinh phí (VNĐ)
1 2007 1 212 800 000

2007 780 275 669 780 275 669

2 2008 1 223 000 000

2008 709 989 084 709 989 084

3 2009 914 200 000

2009 1 012 964 250 1 012 964 250
4/2010 846 770 997 846 770 997

Tổng 3 350 000 000

3 350 000 000

1772,020003

7,98

3 Thiết bị, máy móc 150
150
4
Xây dựng, sửa chữa
nhỏ
40
40
5 Chi khác 324
321,642

2,358

26/QĐ-BKHCN ngày
21/2/2006
QĐ về việc thành lập Hội đồng khoa học công nghệ cấp NN tư
vấn tuyển chọn, xét chọn tổ chức và cá nhân chủ trì thực hiện đề
tài cấp NN để thực hiện trong kế hoạch năm 2006 thuộc lĩnh vực
Công nghệ sinh học
4
03/2006.HĐ– ĐTCT–
KC04/06-10 ngày
12/5/2007
Hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
5
1111/QĐ-BKHCN
ngày 13/06/2008
QĐ về việc cử các đoàn đi công tác nước ngoài
6
189/QĐ-CNSH ngày
25/5/2009
QĐ về việc cử các đoàn đi công tác nước ngoài
7
445/QĐ-BKHCN ngày
30/3/2009
QĐ về việc điều chỉnh thời gian đi công tác nước ngoài của Đề tài
KC.04.03/06-10 thuộc chương trình “Nghiên cứu, phát triển và
ứng dụng CNSH”, mã số KC.04/06-10
8
2892/QĐ-BKHCN,
ngày 18/12/2009
QĐ về việc điều chỉnh thời gian thực hiện của Đề tài
KC.04.03/06-10 thuộc chương trình KH & CN trọng điểm cấp NN

(1) Xây dựng đề tài; (2)
Thu thập mẫu nhiễm
bệnh; (3) Phân lập, thiết
kế gen và vector chuyển
gen; (4) Tiến hành
chuyển gen vào cây đu đủ
và cây cam, quýt; (5)
Đánh giá cây chuyển gen
trong phòng thí nghiệm và
trong nhà lưới; (6) Đào
tạo và viết báo cáo tổng
kết

Các mẫu bệnh
Các dòng mang các đoạn gen của
PRSV và CTV
Thiết kế các đoạn gen nhân tạo và
các vector chuyển gen mang đa
đoạn gen CP, Nib và HC-pro của
PRSV và RdRp-CP và RdRp-CP-
p20-p23 của CTV
Các dòng đu đủ, cam, quýt
chuyển gen kháng virus
Các dòng chuyển đã đánh giá
kháng virus ở nhà lưới
2
Viện NC
Rau quả
Viện NC
Rau quả

quýt chuyển gen đa đoạn
5. Cá nhân tham gia thực hiện đề tài (không quá 10 người kể cả chủ nhiệm
đề tài)
Số
TT
Tên cá nhân dăng kí
theo Thuyết minh
Tên cá nhân đã tham gia
thực hiện
Nội dung
tham gia
chính
Sản
phẩm chủ
yếu đạt
được
1 TS. Chu Hoàng Hà TS. Chu Hoàng Hà Chủ nhiệm
2 GS. Lê Trần Bình GS. Lê Trần Bình Tham gia
3 TS. Lê Văn Sơn TS. Lê Văn Sơn Thư ký
4 PGS. Lê Thị Muội CN. Nguyễn Chi Mai Tham gia
5 ThS. Lê Xuân Đắc CN. Nguyễn Văn Phượng Tham gia
6 CN. Nguyễn Minh Hùng ThS. Đỗ Xuân Đồng Tham gia
7 KS. Bùi Chi Lăng ThS. Đặng Thị Hương Tham gia
8 TS. Vũ Mạnh Hải TS. Đỗ Đình Ca Tham gia
9 TS. Nguyễn Minh Châu TS. Nguyễn Minh Châu Tham gia
10 TS. Ngô Vĩnh Viễn TS. Ngô Vĩnh Viễn Tham gia
Lý do thay đổi: Việc thay đổi cán bộ tham gia thực hiện đề tài chủ yếu do điều
kiện bận công tác, học tập ở nước ngoài hoăc bổ sung cán bộ mới. PGS.
TSKH. Lê Thị Muội đã mất.
6. Tình hình hợp tác quốc tế

1 Phân lập và thiết kế gen
1.1 Thu mẫu virus
1/2007-
5/2007
1/2007-
5/2007
Viện Cây ăn quả miền
Nam, Viện BVTV; Viện
Nghiên cứu Rau quả,
Viện CNSH
1.2 Phân lập gen CP và Nib của PRSV
2/2007 –
7/2007
2/2007 –
7/2007
Viện CNSH: Chu Hoàng
Hà, Đặng Thị Hương, Lê
Văn Sơn
1.3
Phân lập gen CP, CPm và RDRP của
CTV
3/2007 –
9/2007
3/2007 –
9/2007
Viện CNSH: Chu Hoàng
Hà, Lê Văn Sơn và cs
1.4
Thiết kế các gen nhân tạo mang đa
đoạn gen CP và Nib của các dòng

Agrobacterium cho cây đu đủ
1/2006 –
10/2007
1/2006 –
10/2007
Viện CNSH: Đỗ Xuân
Đồng và công sự
2.2
Xây dựng quy trình chuyển gen sử
dụng Agrobacterium cho 2 giống cam
1/2007 –
1/2008
1/2007 –
1/2008
Viện CNSH: Nguyễn Văn
Phượng và cộng sự

7
quýt có ý nghĩa kinh tế của Việt Nam
3 Tiến hành chuyển gen
3.1
Tạo cây đu đủ chuyển gen kháng
PRSV
8/2007 –
8/2008
8/2007 –
8/2008
Viện CNSH: Chu Hoàng
Hà, Đỗ Xuân Đồng
3.2

nghiệm thu
12/2009
3/2010-
4/2010
Chu Hoàng Hà, Lê Trần
Bình và cộng sự
III. SẢN PHẨM KH&CN CỦA ĐỀ TÀI, DỰ ÁN
1. Sản phẩm KH&CN đã tạo ra
a) Sản phẩm Dạng I
(Mẫu (model, maket); sản phẩm (là hàng hoá, có thể được tiêu thụ trên thị trường); vật liệu;
thiết bị, máy móc; dây chuyền công nghệ; giống cây trồng; giống vật nuôi và các loại khác)
Số
TT
Tên sản phẩm và chỉ tiêu
chất lượng chủ yếu
Đơn
vị đo
Số lượng
Theo kế hoạch Thực tế đạt được
1
Các đoạn gen CP, Nib của
PRSV
gen
thu được 20-30 đoạn
gen trong vector tách
dòng
28 CP
5 Nib
3 genome
2

đủ; 1-2 dòng cam quýt
có triển vọng để phát
triển thành giống
4 dòng đu đủ; 2 dòng
quýt đường Canh ; 5
dòng cam xã Đoài
chuyển gen đã kiểm
tra có tính kháng virus

8
b) Sản phẩm Dạng II
(Nguyên lý ứng dụng; phương pháp; tiêu chuẩn; quy phạm; phần mềm máy tính; bản vẽ
thiết kế; quy trình công nghệ; sơ đồ, bản đồ; số liệu, cơ sở dữ liệu; báo cáo phân tích; tài
liệu dự báo (phương pháp, quy trình, mô hình, ); đề án, qui hoạch; luận chứng kinh tế-kỹ
thuật, báo cáo nghiên cứu khả thi và các sản phẩm khác)
Số
TT
Tên sản phẩm

Yêu cầu khoa học
cần đạt

Theo kế hoạch Thực tế đạt được
1
Quy trình chuyển gen
thông qua
Agrobacterium cho đu
đủ
đảm bảo hiệu xuất chuyển
gen cao, dễ thực hiện

tính đa dạng di truyền của
các virus Việt Nam
5
Phương pháp xác định
bệnh PRSV và CTV
dựa trên cơ sở RT-PCR và
Elisa có độ chính xác cao và
dễ sử dụng
Phương pháp RT-PCR có độ
chính xác cao và dễ sử dụng
6 Báo cáo phân tích
Phân tích về hiện trạng bệnh
PRSV và CTV ở Việt Nam, tính
đa dạng của các virus gây
bệnh
Phân tích tính ổn định của các
gen chuyển và khả năng sử
dụng trong tạo giống
Phân tích về hiện trạng bệnh
PRSV và CTV ở Việt Nam,
tính đa dạng của các virus
gây bệnh
Phân tích tính ổn định của
các gen chuyển
7
Tài liệu dự báo:
Các bài tổng quan về
tình hình phát triển cây
chuyển gen trên thế giới
và đinh hướng phát

1 Bài báo
Công bố 5-10 bài
báo chuyên
ngành
04 bài đã xuất bản
04 bài đã được tạp
chí nhận chờ xuất
bản
(1) Hội nghị quốc tế Malaysia;
(1) Tạp chí Nông nghiệp &
phát triển Nông thôn;
(2) Tạp chí Công nghệ sinh
học
d) Kết quả đào tạo
Số TT
Cấp đào tạo, Chuyên
ngành đào tạo
Số lượng
Ghi chú
(Thời gian kết
thúc)
Theo kế hoạch
Thực tế đạt
được
1 Cử Nhân 1 4 2007-2009
2 Thạc sỹ 3-5 4 2007-2010
3 Tiến sỹ Di truyền học 1 1 2012
đ) Tình hình đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống
cây trồng
Số

dạng di truyền số lượng lớn và một cách có hệ thống các chủng virus
gây bệnh đốm vòng và bệnh tàn lụi, các kết quả thu được đạt trình độ
tương đương các nghiên cứu trên thế giới.
2. Tạo được những quy trình kỹ thuật, công nghệ nền như: công nghệ
RNAi ứng dụng trong tạo cây trồng kháng bệnh virus đây là một công
nghệ hiện đại và có tính hiệu quả cao hiện đang được ứng dụng trên thế
giới, các quy trình kỹ thuật chuyển gen ở cây ăn quả có múi và cây đu
đủ là các đối tượng cây gỗ lâu năm khó chuyển gen, các qui phạm cơ
bản về đánh giá cây ăn quả chuyển gen góp phần phát triển lĩnh vực
khoa học tạo giống cây trồng kháng b
ệnh virus nói riêng và tạo giống
cây trồng nói chung, góp phần tăng cường năng lực quản lý nhà nước
về an toàn sinh học đối với sinh vật chuyển gen.
3. Đưa công nghệ tạo cây chuyển gen thành một công cụ hỗ trợ đắc lực cho
công tác tạo giống truyền thống cho cây ăn quả nói riêng và cây trồng nói
chung, đồng thời nâng cao năng lực tiếp cận các lĩnh vực khoa học hiện
đại trong lĩnh vực tạ
o giống và khoa học cây trồng nói chung.
4. Góp phần đưa sinh học phân tử kết hợp với các phương pháp miễn dịch
enzyme vào chuẩn đoán các bệnh cây, quản lý cây chuyển gen và quản
lý dịch bệnh ở trên cây trồng.
5. Góp phần nâng cao năng lực của cán bộ nghiên cứu tham gia đề tài,
trong lĩnh vực tạo giống cây trồng chuyển gen và góp phần đào tạo

11
nhân lực khoa học trong lĩnh vực công nghệ sinh học hiện đại, góp
phần đưa nền khoa học nước ta từng bước hội nhập khu vực và quốc tế
trên các lĩnh vực về công nghệ sinh học thực vật nói chung và công
nghệ tạo cây trồng biến đổi gen nói riêng.
b) Hiệu quả về kinh tế xã hội

(3) Phân lập gen CP và Nib
của PRSV;
(4) Xây dựng được quy trình
chuyển gen cho cây đu đủ
thông qua phôi soma sử
dụng Agrobacterium
1 –
10/2007
(1) Thu thập được một số lượng lớn các
mẫu bệnh: 121 mẫu CTV và 136 mẫu PRSV
từ các vùng khác nhau đảm bảo đầy đủ về
số lượng so với đăng ký củ
a đề tài;
(2) Phân lập và xác định trình tự được 47
gen (CP và Nib) của virus PRSV;
(3) Phân lập, xác định trình tự gen (CP,
CPm và RDRP) của 18 dòng virus CTV
nghiên cứu, ngoài ra để đánh giá quan hệ
và đa dạng di truyền của các giống này
chúng tôi đã phân lập và xác định trình tự
thêm 43 vùng gen của các chủng nghiên
cứu;
(4) Xây dựng được 01 quy trình chuyển gen
cho giống đu đủ Lý Nhân (Mexico) qua phôi
soma sử dụng Agrobacterium
Người chủ trì: TS. Chu Hoàng Hà


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status