1
Câu 1 5 : Vai trò cua h thng NSNN
Khái niệm ngân sách nhà nước:
Theo kinh tế phương tây: NSNN là quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước, là kế hoạch tài
chính cơ bản của Nhà nước.
Theo luật ngân sách nhà nước VN: Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của
Nhà nước trong dự toán đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định và được
thực hiện trong một năm để đảm bảo thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước.
H thng NSNN
Hệ thống NSNN là tập hợp các NS các cấp chính quyền nhà nước được quản lý thống nhất theo
nguyên tắc tập trung dân chủ và công khai.
1. Ổn định môi trường tài chính Vĩ mô
2. Điều chỉnh và thúc đẩy kinh tế
3. Công cụ phục vụ cho hệ thống chính trị
4. Kiểm tra ngân sách nhà nước
1. Tai sao h thng NSNN góp phn
• Bao gồm các yếu tố tài chính nằm bên ngoài doanh nghiệp, không chỉ định hướng mà còn
ảnh hưởng trực tiếp đến các hoạt động của mọi ngành nghề và mọi thành phần kinh tế.
• Bao gồm một số thành tố chính như: GDP, lạm phát và tỉ giá hối đoái…
Ti sao h thng NSNN góp phn
NSNN là một quỹ tiền tệ tập trung lớn nhất của Nhà nước
NSNN là công cụ tài chính quan trọng có vai trò lớn trong hoạt động kinh tế xã hội,
an ninh quốc phòng và đối ngoại của đất nước.
2
3
+ Hong kinh t: Trong nền kinh tế thị trường, nhà nước tham gia các hoạt động kinh tế
bằng việc đầu tư vốn vào sản xuất kinh doanh dưới hình thức:
• Góp vốn vào các doanh nghiệp, công ty liên doanh.
• Mua cổ phiếu của các công ty cổ phần
+ Vay n, vin tr: Viện trợ quốc tế là nguồn vốn quan trọng bổ sung cho nguồn vốn đang
thiếu hụt trong nước, góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển.
• Điểm khác nhau giữa vay nợ và viện trợ là do vay theo điều kiện thương mại phải chịu lãi
suất tương đối cao.
• Vì vậy, tính toán sử dụng nguồn vốn từ vay nợ có hiệu quả là hết sức cần thiết. Nếu
không thì vay nợ sẽ trở thành gánh nặng cho ngân sách và làm kìm hãm sự tăng trưởng
kinh tế.
TÓM LI: Hệ thống ngân sách nhà nước góp phần điều chỉnh tăng trưởng kinh tế và được thể
hiện ở:
• Những khoản thu NS làm tăng NSNN tăng chi NS cho các hoạt động kinh tế hay đầu
tư phát triển cơ sở hạ tầng… những hoạt động cho này kích thích sản xuất tăng
GDP(GNP).
• Ngược lại, những khoản thu này giảm giảm NSNN, giảm chi NSNN giảm
GDP(GNP).
3. Ti sao h thng c góp phng kinh t?
1.1 ng kinh t
Là sự gia tăng của tổng sản phẩm quốc nội (GDP) hoặc tổng sản lượng quốc
gia (GNP) hoặc quy mô sản lượng quốc gia tính bình quân trên đầu người (PCI)
trong một thời gian nhất định.
1.2 Ni dung cc:
Bao gồm THU NGÂN SÁCH và CHI NGÂN SÁCH
Thu ngân sách Thu thuế
Thu phí và lệ phí
c) Thu nhập từ vốn góp của Nhà nước vào các cơ sở kinh tế, kể cả thu từ lợi nhuận sau
khi thực hiện nghĩa vụ về thuế của các tổ chức kinh tế có sự tham gia góp vốn của Nhà nước theo
quy định của Chính phủ.
2.2 Chi NSNN
*ng xuyên
+ Chi sự nghiệp: những khoản chi cho các dịch vụ và hoạt động xã hội phục vụ nhu cầu phát
triển kinh tế xã hội và nâng cao dân trí dân cư. Bao gồm:
- Chi sự nghiệp kinh tế: phục vụ cho các hoạt động SXKD và quản lý XH
- Chi sự nghiệp VH–XH: đầu tư khoa học công nghệ, giáo dục, văn hóa nghệ thuật, thể
dục thể thao, sự nghiệp XH (sức khỏe, khó khăn, cứu trợ, thiên tai, )
5
- Chi quản lý nhà nước: là khoản chi nhằm đảm bảo sự hoạt động của hệ thống cơ quan
quản lý NN từ trung ương đến địa phương và cơ sở, hoạt động của ĐCS VN và hoạt động của
các tổ chức chính chính trị - xã hội.
- Chi quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội: chi quốc phòng, an ninh và trật tự an
toàn xã hội tiết kiệm, hợp lý và có hiệu quả sẽ góp phần thức đẩy tăng trưởng kinh tế
*n (Ig): Là những khoản chi mang tính chất tích lũy phục vụ cho quá trình
tái SX mở rộng gắn với việc xây dựng cơ sở hạ tầng nhằm tạo ra môi trường và điều kiện thuận
lợi cho việc bỏ vốn đầu tư của các doanh nghiệp vào các lĩnh vực cần thiết, phù hợp với mục tiêu
và góp phần thúc đẩy nền kinh tế.
Chi đầu tư phát triển bao gồm những khoản chi cơ bản sau:
+ Chi đầu tư xây dựng cơ bản
+ Chi đầu tư và hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp NN
+ Chi góp vốn cổ phần, góp vốn liên doanh vào các doanh nghiệp
+ Chi cho quỹ hỗ trợ phát triển
+ Chi dự trữ nhà nước
*:
+ Chi trả nợ trong nước: trả các khoản nợ mà trước đây NN vay dân cư, tổ chức bằng cách phát
- xã
Chi lương và phụ cấp lương cán bộ nhân viên hoạt động trong hệ thống chính
trị: chiếm 60% trong tổng chi phí quản lý của nhà nước
Chi văn phòng phí: Đảm bảo các cơ quan, đoàn thể có đủ điều kiện vật chất để
hoạt động như duy tu bảo dưỡng cơ sở vật chất, trang thiết bị.
-
Chi về nghiệp vụ: Đào tạo cán bộ, nhân viên có trình độ cao, thành thạo kỹ
năng nghiệp vụ, nâng cao tri thức để hoàn thành tốt nhiệm vụ của tổ chức.
Các khoản chi khác về quản trị nội bộ.
3. Ngc là công c u chn kinh t xã hng
phát trin sn xuu tit th ng, bình n giá cu chi sng xã hi.
5. Ti sao h thng NSNN có vai trò kim tra NSNN ?
Ma kim tra NSNN:
- Đảm bảo kế hoạch NSNN lập ra mang tính tích cực, cân đối và có khả năng trở thành hiện thực,
phục vụ tốt cho việc thực hiện nhiện vụ kế hoạch phát triển Kinh tế- Xã hội.
7
- Đảm bảo chấp hành nghiêm chính sách, chế độ, pháp luật của Nhà nước trong quá trình xây
dựng chỉ tiêu thu, chi trong dự toán NSNN.
- Đảm bảo kế hoạch NSNN có chất lượng cao, là căn cứ pháp lý để tổ chức quản lý, điều hành
ngân sách một cách tiết kiệm và có hiệu quả.
NI DUNG CH YU CA KIM TRA NGÂN SÁCH:
+ Kiểm tra việc lập dự toán ngân sách Nhà nước.
+ Kiểm tra việc chấp hành NSNN
- Kiểm tra thu ngân sách nhà nước
• Kiểm tra thuế
• Kiểm tra các khoản thu ngoài thuế
đổi hàng hóa.
Hình thái trao đổi này trở thành phương tiện và động lực thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng
nhanh chóng, buôn bán trở nên dễ dàng, sản xuất thuận lợi. Khi mức dộ tiền tệ hóa ngày càng
cao thì hoạt động giao lưu kinh tế càng được diễn ra thuận lợi, trôi chảy.
Nghiệp vụ trao đổi giá tiếp thực hiện qua trung gian của tiền tệ, gồm hai vế:
- Vế thứ nhất: bán hàng để lấy tiền:H-T
- Vế thứ hai : dùng tiền để mua hàng T – H
c. Chức năng phương tiện thanh toán
Quá trình lưu thông hàng hóa phát triển, ngoài quan hệ hàng hóa-tìen tệ, còn phát sinh
những nhu cầu vay mượn, thuế khóa, nộp địa tô…bằng tiền. Trong những trường hợp này, tiền tệ
chấp nhận chức năng thanh toán.
Như vậy, khi thực hiện chức năng phương tiện thanh toán, tiền tệ không còn là môi giới
của trao đổi hàng hóa, mà là khâu bổ sung cho quá trình trao đổi, tức là tiền tệ vận động tách rời
sự vận động của hàng hóa.
Tiền tệ khi thực hiện chức năng làm phương tiện chi trả đã tạo ra khả năng làm cho số
lượng tiền mặt cần thiết cho lưu thông giảm đi tương đối vì sự mua bán chịu, thực hiện thanh
toán bù trừ lẫn nhau.
Muốn được chấp nhận làm phương tiện thanh toán, tiền tệ phải có sức mua ổn định,
tương đối bền vững theo thời gian, chính sức mua ổn định đã tạo cho người ta niềm tin và sự tín
nhiệm tiền tệ.
d. Chức năng phương tiện tích lũy
Tiền tệ chấp hành chức năng phương tiện tích lũy khi tiền tệ tạm thời rút khỏi lưu thông,
trở vào trạng thái tĩnh, chuẩn bị cho nhu cầu chi dùng trong tương lai.
9
Các chủ thể thừa
vốn
- Cá nhân và hộ
gia đình
nền kinh tế quốc dân, nhưng có quan hệ hữu cơ với nhau về việc hình thành và sử dụng các quỹ
tiền tệ ở các chủ thể kinh tế - xã hội hoạt động trong lĩnh vực đó. Hệ thống tài chính bao gồm:
Tài chính công (gồm ngân sách nhà nước và các quỹ ngoài ngân sách);
Tài chính doanh nghiệp ;
Thị trường tài chính (gồm thị trường tiền tệ và thị trường vốn);
Tài chính hộ gia đình, cá nhân;
Tài chính các tổ chức xã hội;
Tài chính trung gian.
10
Thứ nhất: tài chính công
+Khái niệm: tài chính công được đặc trưng bằng các quỹ tiền tệ của các định chế thuộc khu vực
tài chính công gắn liền với việc thực hiện các chức năng của nhà nước. Các tổ chức tài chính
công bao gồm các đơn vị thuộc hệ thống cơ quan công quyền, các đơn vị cung cấp dịch vụ công.
+Đặc điểm của tài chính công
+khái niệm:
Thị trường tài chính là nơi diễn ra các hoạt động mua bán những sản phẩm phát hành bởi những
cơ sở tài chính như ngân hàng, hãng xưởng, nhà nước. Thị trường tài chính là tổng hòa các quan
hệ cung cầu về vốn trong nền kinh tế.thị trường tài chính bao gồm:
1. Thị trường tiền tệ: Là một thị trường tài chính chỉ có các công cụ ngắn hạn (kỳ hạn
thanh toán dưới 1 năm);
2. Thị trường vốn: Là thị trường diễn ra việc mua bán các công cụ nợ dài hạn như cổ
phiếu, trái phiếu. Thị trường vốn được phân thành ba bộ phận là thị trường cổ phiếu, các khoản
cho vay thế chấp và trái phiếu.
+ Chức năng của thị trường tài chính
Chức năng dẫn nguồn tài chính từ những chủ thể có khả năng cung ứng nguồn tài chính
đến những chủ thể cần nguồn tài chính:
Thị trường tài chính thúc đẩy việc tích lũy và tập trung tiền vốn để đáp ứng nhu cầu xây
dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, sản xuất kinh doanh.
Thị trường tài chính giúp cho việc sử dụng vốn có hiệu quả hơn, không chỉ đối với người
có tiền đầu tư mà còn cả với người vay tiền để đầu tư.
Thị trường tài chính tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện các chính sách mở cửa, cải
cách kinh tế của Chính phủ thông qua các hình thức như phát hành trái phiếu ra nước
ngoài, bán cổ phần, thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào các ngành sản xuất kinh doanh
trong nước.
Thị trường tài chính cho phép sử dụng các chứng từ có giá, bán cổ phiếu, trái phiếu, đổi
tiền.
Cung cấp khả năng thanh khoản cho các chứng khoán;
Cung cấp thông tin kinh tế và đánh giá giá trị của doanh nghiệp.
+Vai trò của thị trường tài chính
Kênh dẫn vốn từ người tiết kiệm đến người kinh doanh. Giúp cho việc chuyển vốn từ
người không có cơ hội đầu tư sinh lợi đến những người có cơ hội đầu tư sinh lợi.
12
13
Hoạt động của hệ thống tài chính doanh nghiệp ảnh hưởng đến hệ thống tài chính của đất nước
vì hệ thống này gắn liền với quá trình tạo ra sản phẩm cho xã hội, do đó đóng vai trò cơ sở trong
cấu trúc của hệ thống tài chính.
3. Định chế tài chính trung gian ( tín dụng và ngân hàng)
Huy động , tập trung vốn và phân phối vốn dưới hình thức cho vay .
4. Tài chính dân cư
Phân phối và sử dụng nguồn thu nhập đảm bảo ổn định cuộc sống và tạo cơ sở ổn định trật tự
cho xã hội
- Đặc điểm các yếu tố hệ thống tài chính
Tài chính công được đặc trưng bằng các quỹ tiền tệ của các định chế thuộc khu
vực công gắn liền với việc thực hiện các chức năng của nhà nước.
Tài chính doanh nghiệp được đặc trưng bằng các loại vốn hay các quỹ tiền tệ phục
vụ cho hoạt động của các công ty, các đơn vị kinh tế trong việc cung cấp hàng hóa
và dịch vụ.
Tài chính cá nhân được đặc trưng bằng sự tồn tại của các quỹ tiền tệ được sở hữu
bởi cá nhân.
Mối quan hệ: Trong quá trình hoạt động, các chủ thể kinh tế có thể rơi vào tình trạng dư
thừa hoặc thiếu hụt về vốn. Luân chuyển vốn từ nơi thừa đến nơi thiếu là chức năng của thị
trường tài chính và các tổ chức tài chính trung gian
Mối quan hệ giữa các chủ thể tài chính và thị trường trường tài chính(TTTC)
Tài chính công với thị trường tài chính
Hoạt động tài chính công có ảnh hưởng rất lớn tới thị trường tài chính. Một chính sách tài khóa
lành mạnh sẽ góp phần tích cực trong việc bằng phẳng hóa chu kì kinh tế, kiểm soát lạm phát,
qua đó thúc đẩy thị trường tài chính phát triển bền vững.
ờ giai đoạn đầu phát triển của thị trường tài chính, vay nợ chính phủ thông qua phát hành trái
phiếu chính phủ.
Ngược lại một thị trường tài chính phat triển, giúp cho chính phủ phối hợp chính sách tài khóa
• Quan điểm về bản chất và chức năng của tiền tệ: có hai trường phái là trường phái tiền tệ kim
loại và trường phái tiền tệ duy danh (tiền danh nghĩa).
Trường phái tiền kim loại: Quan điểm của trường phái này là: vàng, bạc tự nhiên đã là tiền
tệ, vàng bạc và tiền tệ là một – đó là của cải duy nhất của quốc gia và tiêu chuẩn đánh giá
sự giàu có của nước đó Với quan điểm nêu trên, trường phái kim loại đã lẫn lộn giữa kim
loại quý và tiền tệ mà không thấy rằng vàng bạc cũng là hàng hóa và chỉ trở thành tiền
15
trong những điều kiện lịch sử nhất định qua quá trình chọn lọc và cố định dần vai trò vật
ngang giá chung. Mặt khác, của cải xã hội không phải chỉ có tiền mà còn bao gồm các
dạng tài sản vật chất khác.
Trường phái tiền duy danh: Với quan điểm: tiền tệ là phương tiện kĩ thuật làm cho trao đổi
được thực hiện, tiền chỉ là các chỉ tiêu của tỷ lệ, tiền không phải là hàng hóa mà là sản
phẩm sáng tạo của Nhà nước, là đơn vị tính toán dùng trong lưu thông
• Các trường phái kinh tế hiện đại
Sau K. Marx, các nhà kinh tế học thuộc trường phái tân cổ điển, trường phái Keynes về
cơ bản thống nhất với nhau các vấn đề như nguồn gốc của tiền, các chức năng của tiền, tuy nhiên
các trường phái này nhấn mạnh hơn đến chức năng phương tiện lưu thông hơn là phương tiện cất
trữ tiền.
10. Quá trình hình thành và phát trin ca tin giy
Khái niệm: Tiền giấy, thường được gọi là giấy bạc ngân hàng, là một công cụ có thể
chuyển nhượng được, một kỳ phiếu do một ngân hàng phát hành phải trả cho người cầm nó,
được sử dụng làm tiền tệ, và theo nhiều phạm vi pháp lý, được sử dụng làm tiền tệ chính thức.
Tiền giấy xuất hiện đầu tiên dưới dạng các giấy chứng nhận có khả năng đổi ra bạc hoặc
vàng do các ngân hàng thương mại phát hành. Dần dần các giấy chứng nhận nói trên được chuẩn
hoá thành các tờ tiền giấy có in mệnh giá và có khả năng đổi ra vàng một cách tự do theo hàm
lượng vàng qui định cho đồng tiền đó.
Sau Đại chiến thế giới thứ nhất, nhằm siết chặt quản lý trong việc phát hành tiền giấy, các
nhà nước đã ngăn cấm các ngân hàng thương mại phát hành giấy bạc ngân hàng, từ nay mọi việc
Các ngân hàng biết cách sử dụng số hiệu tài khoản để ghi chép, theo dõi tiền gửi, tiền cho
vay,…
Các nghiệp vụ thanh toán bù trừ giữa các ngân hàng bắt đầu phát triển.
Đến cuối TK XVII, các nghiệp vụ của ngân hàng đã hoàn thiện, bao gồm: nhận tiền gửi,
cho vay, phát hành tiền giấy có thể chuyền đổi ra vàng, chiết khấu thương phiếu, chuyển
tiền, thanh toán bù trừ,…
Thi k t n cui TK XIX
Nhà nước bắt đầu can thiệp vào hoạt động ngân hàng. Hệ thống ngân hàng được chia
thành 2 nhóm:
Các ngân hàng được phép phát hành tiền: Ngân hàng phát hành
Các ngân hàng không được phép phát hành tiền: Ngân hàng trung gian hay còn
gọi là ngân hàng thương mại.
17
Thi k t TK Xn nay:
Nhà nước nắm lấy các ngân hàng phát hành để điều tiêt các hoạt động kinh tế vĩ mô, hình
thành ngân hàng trung ương thuộc sở hữu nhà nước.
Hệ thống ngân hàng được cấu thành bởi 2 bộ phận: Ngân hàng trung ương và ngân hàng
thương mại (ngân hàng trung gian).
Tại các nước đang phát triển như Việt Nam, ngân hàng thương mại thực sự đóng một vai trò rất
quan trọng, vì nó đảm nhận vai trò giữ cho mạch máu (dòng vốn) của nền kinh tế được lưu
thông. Năm 2005-2006 Việt Nam đã tích cực đẩy mạnh quá trình cổ phần hóa các ngân hàng
thương mại Nhà nước với mục đích quan trọng nhất là nâng cao năng lực tài chính của các tổ
chức này. Tính đến tháng 2-2007 đã có 34 ngân hàng thương mại hoàn tất việc cổ phần hóa với
tổng số vốn điều lệ trên 21.000 tỷ đồng
12. So sánh NHTM và NHTW
Ging nhau: Cả 2 NH đều là định chế tài chính trung gian.
NHTW thuộc sở hữu của nhà nước, còn NHTM có thể thuộc sở hữu của nhà nước ( không có
chức năng như NHTW), các cá nhân tập thể, tổ chức kinh tế, hoặc có thể thuộc sỡ hữu các
ngân hàng nước ngoài.
- Do khách hàng của NHTM là các cá nhân, tổ chức nên ở NHTM còn có chức năng cung
cấp các dịch vụ tài chính như: Tư vấn tài chính, mô giới tài chính, lưu ký chứng khoán,
mở tài kho ản ký quỹ kinh doanh chứng khoán…. mà ở NHTW không có.
- Lĩnh vực hoạt động:
NHTW thì phát hành tiền, điều tiết vĩ mô, còn NHTM điều tiết kinh doanh các hoạt động
, thực hiện các dịch vụ TC
13. S ging và khác nhau ginh ch nh ch phi ngân hàng
Khái niệm :
- Định chế ngân hàng (ĐCNH) là tổ chức tín dụng kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ, tín dụng
với hoạt động thường xuyên là nhận tiền gửi, sử dụng số tiền này để cấp tín dụng và cung
ứng các dịch vụ thanh toán.
- Định chế phi ngân hàng (ĐCPNH) là loại hình tổ chức kinh doanh trong lĩnh vực tài chính –
tiền tệ, được thực hiện một số hoạt động ngân hàng như là nội dung kinh doanh thường
xuyên, nhưng ko nhân tiền gửi không kì hạn và không làm dịch vụ thanh toán. Các ĐCPNH
gồm : cty bảo hiểm, quỹ trợ cấp hưu trí, cty tài chính, cty đầu tư và các ĐCPNH khác.
Giống nhau: Huy động vốn lưu chuyển dòng tiền qua các hoạt động cho vay, đầu tư.
Khác nhau :
Bản chất :
ĐCNH: Dùng tiền gửi của khách hàng để phân phối lại qua cho vay tín dụng
19
ĐCPNH : Góp vốn từ các nhà tiết kiệm đầu tư, phân phối lại qua đầu tư tài chính, cho
vay có kỳ hạn
Cách thức hoạt động:
ĐCNH: Cho phép gửi tiền ngắn hạn vãng lai
ĐCPNH: Gửi tiền ngắn hạn đầu tư, sử dụng có mục đích.
Lao động
Vốn bằng tiền
Quản lý …
Các
trung
gian tài
chính
Các đầu ra
Huy động các khoản
tiền tiết kiệm
Cho vay
Các dịch vụ tài chính
khác …
Khấu hao tính một lần khi kết thúc dự án
Khấu hao toàn bộ
2.
Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền tạm ứng, tiền trong thanh toán…
Nguyên vật liệu, sản phẩm dỡ dang bán thành phẩm, thành phẩm…
Tài sản lưu động dữ trữ kinh doanh: nguyên nhiên vật liệu, công cụ lao động, phụ tùng
thay thế…
Tài sản lưu động trong sản xuất: sản phẩm dỡ dang, bán thành phẩm, chi phí trả trước…
Tài sản lưu động trong lưu thông: thành phẩm, hàng hóa, các khoản thế chấp, ký cược,
các khoản tạm ứng tiền trong thanh toán
15. Khái nim v nh ch tài chính trung gian.
Khái niệm: Các định chế tài chính trung gian là những tổ chức huy động nguồn tiền nhàn rỗi của
các chủ thể trong nền kinh tế bằng nhiều hình thức, phương pháp, cơ chế khác nhau và sau đó
cung cấp cho những chủ thể có nhu cầu vốn để thực hiện mục đích cuối cùng.
Người tiết Định chế TC Người cần
kiệm trung gian vốn
Phân loại:
+ Trung gian thanh khoản : Các hộ gia đình, các doanh nghiệp nắm giữ các loại chứng
khoán lưu hoạt, khi có nhu cầu chỉ tiêu tiền mặt có thể đến các trung gian tài chính chuyển đổi
thành tiền.
+ Trung gian thông tin : Bằng những kỹ năng của mình, các trung gian tài chính thay thế
những người tiết kiệm tiếp cận thông tin và đánh giá khả năng của người cần vốn cuối cùng
để đánh giá và đặt vốn đầu tư một cách có hiệu quả.
17. Mi quan h cnh ch tài chính trung gian vi các yu t trong h thng tài chính
Các định chế tài chính với thị trường tài chính
Các công ty bảo hiểm, các quỹ đầu tư, công ty tài chính, công ty chứng khoán: các định chế này
tham gia thị trường chứng khoán với tư cách vừa là người mua vừa là người bán để tìm kiếm
lợi nhuận thông qua hình thức nhận cổ tức, lãi trái phiếu hay tìm kiếm thặng dư tăng quy
mô, tạo sự sôi động cho thị trường
Các định chế tài chính là ngân hàng thương mại:
Trên thị trường sơ cấp, các ngân hàng thương mại tham gia thị trường chứng khoán với tư cách
là nhà phát hành cổ phiếu để tạo nguồn vốn khi mới thành lập hoặc tăng vốn bổ sung, cũng như
phát hành trái phiếu đễ huy động vốn. Ngoài ra NHTM còn thực hiện các dịch vụ trên thị
trường chứng khoán: tư vấn vế phát hành, làm đại lý phát hành hoặc bảo lãnh phát hành
Trên thị trường thứ cấp, ngân hàng thương mại còn thực hiện các dịch vụ khác với tư cách là
nhà trung gian môi giới chứng khoán để hưởng phí hoa hồng lưu giữ chứng khoán, nhận và trả
22
cổ tức cho khách hàng, làm dịch vụ thanh toán chứng khoán, thực hiện các sản phẩm tái sinh,
cho vay chứng khoán.
Các định chế tài chính đóng vai trò là tổ chức hỗ trợ nâng cao tín nhiệm: trong qua trình hoạt
động các định chế tài chính có thể dùng uy tín của mình để đánh giá và hỗ trợ đảm bảo một
phần nghĩa vụ thanh toán cho tổ chức phát hành.
Các định chế tài chính đóng vai trò là bên thứ 3 trong quá trình chứng khoán hóa: phưng thức
chứng khoán hóa tài sản tài chính là phương pháp cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các định
chế tài chính với thị trường chứng khoán với các cơ quan chức năng của chính phủ
Thị trường tài chính thực hiện chính sách tài chính, chính sách tiền tệ của nhà nước.
19. Nhng t chc tin t quc t có n hong vay i vi VN.
+ Ngân hàng Thế giới tại Việt Nam là một bộ phận của một nhóm các tổ chức phát triển lớn
gọi là Nhóm Ngân hàng Thế giới.
+ Nhóm Ngân hàng Thế giới có năm tổ chức thành viên: Ngân hàng Tái thiết và Phát triển
(IBRD), Hiệp hội Phát triển Quốc tế (IDA), Công ty Tài chính Quốc tế (IFC), Tổ chức bảo lãnh
đầu tư đa phương (MIGA) và Trung tâm Quốc tế GiảI quyết những Tranh chấp đầu tư (ICSID).
Trong năm tổ chức thành viên này, Hiệp hội Phát triển Quốc tế IDA và Công ty Tài chính Quốc
tế đang hoạt động cho tiến trình phát triển của Việt Nam.
+ Nhóm Ngân hàng Thế giới cung cấp tín dụng cho Việt Nam thông qua Hiệp hội Phát triển
Quốc tế IDA. Là một nước có thu nhập thấp, Việt Nam được hưởng những khoản vay không tính
lãi với thời gian ân hạn là mười năm, thời gian trả nợ trong vòng bốn mươi năm và chi phí hành
chính dưới một phần trăm.
Ngoài ra, Nhóm Ngân hàng Thế giới còn tài trợ cho Việt Nam thông qua tổ chức hỗ trợ cho
doanh nghiệp tư nhân của mình là Công ty Tài chính Quốc tế IFC. Công ty Tài chính Quốc tế
IFC trợ giúp phát triển khu vực tư nhân của Việt Nam thông qua tài chính của dự án, bằng việc
huy động vốn trên các thị trường tài chính quốc tế, và thông qua các hỗ trợ kỹ thuật cho các
doanh nghiệp và Chính phủ.
+ Qũy hỗ trợ phát triển chính thức ODA
+ Qũy đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI
+ Việt Nam hiện tại là một trong những nước nhận được nguồn vốn hỗ trợ ưu đãi nhất từ
Quỹ phát triển Châu Á (ADF). Việt Nam cũng là một đối tác quan trọng trong hoạt động vay vốn
thông thường(OCR)
20. Khái nim v thanh toán quc t.
Khái niệm: thanh toán quốc tế là quá trình thực hiện các nghĩa vụ chi trả và quyền thụ hưởng về
tiền tệ phát sinh trên cơ sở các quan hệ trao đổi quốc tế giữa các chủ thể ở các quốc gia khác
nhau.
24
TTQT là một loại nghiệp vụ liên quan dến tài sản ngoại bảng của ngân hàng. Hoạt động
25
TTQT giúp ngân hàng đáp ứng tốt hơn nhu cầu đa dạng của khách hàng về các dịch vụ tài chính
có liên quan tới TTQT. Hoạt động TTQT không chỉ là một hoạt động đơn thuần mà còn là hoạt
động hỗ trợ bổ sung cho các hoạt động kinh doanh khác của ngân hàng.
Hoạt động TTQT làm tăng tính thanh khoản cho ngân hàng.
TTQT còn tạo điều kiện hiện đại hóa công nghệ ngân hàng.
Hoạt động TTQT cũng làm tăng cường mối quan hệ đối ngoại của ngân hàng, tăng cường khả
năng cạnh tranh của ngân hàng, nâng cao uy tín của mình trên trường quốc tế, trên cơ sở đó khai
thác nguồn tài trợ của các ngân hàng nước ngoài và nguồn vốn trên thị trường tài chính quốc tế
để đáp ứng nhu cầu về vốn của ngân hàng
22. Các loi tín dng và lãi sut ? ng dng ca nó ?
TÍN DNG
Khái niệm: tín dụng quốc tế là quan hệ vay mượn sử dụng vốn lẫn nhau giữa các nước được thực
hiện thông qua chính phủ, tổ chức nhà nước, các tổ chức tài chính quốc tế, ngân hàng, công ty,
cá nhân…
Các loại tín dụng:
Tùy theo tiêu thức xem xét, tín dụng quốc tế có nhiều hình thức khác nhau:
Căn cứ vào chủ thể tín dụng: Tín dụng thương mại, tín dụng ngân hàng, tín dụng nhà
nước
Căn cứ vào tính đảm bảo: tín dụng đảm bảo và tín dụng không đảm bảo
Căn cứ vào mục đích sử dụng: Tín dụng sản xuất và tín dụng phi sản xuất
Căn cứ vào thời hạn của tín dụng: Tín dụng ngắn hạn, tín dụng trung hạn, tín dụng dài
hạn
Các loi lãi sut.
Khái niệm: lãi suất là giá cả mà người đi vay phải trả cho việc sử dụng vốn của người cho
vay trong một khoảng thời gian nhất định.
+ Căn cứ vào giá trị thực của tiền lãi thu được.