lý thuyết về các linh kiện bán dẫn trong điện tử công suất - Pdf 13

1, Diode
Điôt có hai cực, anôt A là cực nối với lớp p, catôt K là cực
nối với lớp n. Dòng điện chỉ chạy qua điôt theo chiều từ A
đến K khi . Khi , dòng qua điôt bằng không.
Cấu tạo :
Điôt được cấu tạo bởi một lớp tiếp giáp p-n (vẽ hình).

Đặc tính :
+ Phân cực thuận : điện áp tăng dần từ 0 đến khi vượt qua
ngưỡng điện áp có dòng chảy qua diode.
+ Phân cực ngược : điện áp U
AK
tăng dần từ 0 đến giá trị nhỏ
hơn (điện áp ngược lớn nhất) thì diode có dòng rò rất nhỏ.
Nếu đạt đến giá trị diode bị đánh thủng.
Lựa chọn diode :
+ Giá trị điện áp ngược lớn nhất mà diode có thể chịu được
+ Giá trị trung bình của dòng điện chạy qua diode theo chiều
thuận
+ Tần số đóng cắt của diode
+ Thời gian phục hồi.
Ứng dụng :
điốt được dùng để chỉnh lưu dòng xoay chiều thành dòng một
chiều.
2, Thyristor
Điều khiển bằng xung dòng
Cấu tạo :
Gồm bốn lớp bán dẫn p-n-p-n tạo ra 3 lớp tiếp giáp p-n:
.Thyristor có 3 cực: anot A, catot K, cực điều khiển G (vẽ
hình)
Đặc tính :

giữa các cực T1 và T2
Đặc tính :
+ Đặc tính vôn-ampe của triac bao gồm hai đoạn đặc tính ở
góc phần tư thứ I và thứ III, mỗi đoạn đều giống như đặc
tính thuận của một thyristor.
+ Triac có thể điều khiển mở dẫn dòng bằng cả xung dòng
dương (dòng đi vào cực điều
khiển) hoặc bằng xung dòng âm (dòng đi ra khỏi cực điều
khiển).
Lựa chọn triac :
+ Giá trị dòng trung bình cho phép chảy qua triac, (A)
+ Thời gian phục hồi tính chất khóa của triac, ()
+ Tốc độ tăng dòng cho phép, ()
+ Tốc độ tăng điện áp cho phép,
ứng dụng :
Triac đặc biệt hữu ích trong các ứng dụng điều chỉnh điện áp
xoay chiều và các công-tắc-tơ tĩnh. Sử dụng trong tủ lạnh,
bình nóng lạnh.
4, GTO (GATE TURN-OFF THYISTOR )
Cấu tạo :
Có 4 lớp bán dẫn p-n-p-n
Có cấu trúc bán dẫn phức tạp so với thyristor
Đặc tính:
+ Mở GTO bằng cách đưa xung dương vào cực cổng .
+ Tắt GTO bằng cách đưa xung âm vào cực cổng .
Lựa chọn GTO :
+ Giá trị dòng trung bình cho phép chảy qua triac, (A)
+ Thời gian phục hồi tính chất khóa của triac, ()
ứng dụng :
GTO dùng như một linh kiện có chuyển mạch nhanh. GTO thường

. I
CE
nếu công xuất này vượt quá công xuất
cực đại của Transistor thì Transistor sẽ bị hỏng .
Ứng dụng:
Dùng để đóng cắt mạch điện , bộ nạp điện, Tivi, màn hình,
đông cơ.
6, Transistor trường MOSFET
Cấu tạo của MOSFET : (vẽ hình)
Transistor MOSFET được xây dựng dựa trên lớp chuyển tiếp
Oxit Kim loại và bán dẫn (ví dụ Oxit Bạc và bán dẫn Silic)
MOSFET có hai loại:
N-MOSFET: chỉ hoạt động khi nguồn điện Input (Gate) là zero,
các electron bên trong vẫn tiến hành hoạt động cho đến khi
bị ảnh hưởng bởi nguồn điện Input.
P-MOSFET: các electron sẽ bị cut-off cho đến khi gia tăng
nguồn điện thế vào ngỏ Input (Gate)
Thông thường chất bán dẫn được chọn là silíc .
Đặc tính :
Điều khiển bằng V
GS
, chế độ khóa với V
GS
0, chế độ dẫn với
V
GS
>0 Hoạt động của MOSFET có thể được chia thành ba chế độ
khác nhau tùy thuộc vào điện áp trên các đầu cuối. Với
transistor NMOSFET thì ba chế độ đó là:
1. Chế độ cut-off hay sub-threshold (Chế độ dưới ngưỡng tới


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status