vấn đề lương bổng và đãi ngộ tại công ty cổ phần tư vấn đầu tư mỏ và công nghiệp hiện trạng và giải pháp hoàn thiện - Pdf 13

MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 3
CHƯƠNG I. LÝ LUẬN CHUNG VỀ LƯƠNG BỔNG VÀ
ĐÃI NGỘ 6
I. KHÁI NIỆM BẢN CHẤT TIỀN LƯƠNG 6
1. Khái niệm 6
2. Bản chất của tiền lương 6
3. Vai trò của tiền lương 8
II. CÁC KHÁI NIỆM VÀ BẢN CHẤT CỦA ĐÃI NGỘ 10
1. Bảo hiểm xã hội 10
2. Bảo hiểm y tế 11
3. Kinh phí công đoàn 12
4. Các đãi ngộ khác 13
CHƯƠNG II. THỰC TRẠNG VỀ HỆ THỐNG LƯƠNG
BỔNG VÀ ĐÃI NGỘ CỦA CTCP TƯ VẤN ĐẦU TƯ MỎ
VÀ CÔNG NGHIỆP 13
I. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY 13
1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 13
2. Chức năng nhiệm vụ và lĩnh vực kinh doanh của công ty 14
3. Cơ cấu tổ chức của công ty 15
3. Kết quả hoạt động sản xuất - kinh doanh của Công ty 18
II. THỰC TRẠNG VỀ HỆ THỐNG LƯƠNG BỔNG VÀ ĐÃI NGỘ
TRONG CTCP TƯ VẤN ĐẦU TƯ MỎ VÀ CÔNG NGHIỆP 20
1. Quy định tính trả lương của Công ty 20
1.1. Quy trình quản lý và phân phối tiền lương, thu nhập 20
2. Phương pháp xác định và phân phối tiền lương 24
2.1 Phương pháp xác định quỹ tiền lương: 24
2.2 Phương thức phân phối tiền lương: 24
3. Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương 25
4. Trích bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn tại Công
ty 30

1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong bất cứ xã hội nào đặc biệt là trong nền kinh tế thị trường thì
việc sản xuất ra của cải vật chất cũng như việc tạo ra lợi nhuận bao giờ
cũng được ưu tiên số một. Để các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh
doanh được trôi chảy thì yếu tố không thể tách rời là lao động con người,
ngay cả khi xã hội có phát triển tân tiến đến đâu thì yếu tố con người vẫn
luôn được xem trọng hàng đầu. Các Doanh nghiệp muốn có được nhiều lợi
nhuận hơn thì buộc các doanh nghiệp đó phải tiết kiệm được chi phí, trong
đó chi phí về lương bổng và đãi ngộ cho nhân viên là một khoản phí đáng
kể, vậy làm thế nào để quản lý khoản chi phí này một cách hiệu quả là một
vấn đề hết sức quan trong.
Hiện nay việc quản lý việc trả công lao động đã khẳng định được
vai trò thực sự của nó trong việc giúp cho tổ chức đạt được hiệu xuất cao,
cũng như tác động một cách tích cực tới đạo đức lao động của mọi người
lao động, nhằm thúc đẩy hoạt đông sản xuất cũng như mở rộng doanh
nghiệp.
Ngoài ra tiền lương cũng là vấn đề rất được nhà nước và xã hội
quan tâm bởi nó liên quan đến vấn đề an sinh xã hội, mức sống trung bình
của ngưới dân trong xã hội … Ngoài lương ra còn các khoản đãi ngộ khác
như là bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, chi phí công đoàn đây cũng là
những khoản phí rất có ý nghĩa với cả người lao động
Người lao động thì luôn muốn tiền công cao, trong khi các doanh
nghiệp muốn giảm chi phí. Do đó để dung hoà được mối quan hệ này thì
vấn đề lương bổng và đãi ngộ là một phần không thể thiếu trong các doanh
nghiệp. Công ty Cổ Phần Tư Vấn Đầu tư Mỏ và Công nghiệp là một công
ty có bề dày kinh nghiệm trong việc hoạt động sản xuất kinh doanh và
3
quản lý lương bổng và đã ngộ một cáh hợp lý, đạt được mục tiêu cơ bản là
tồn tại và phát triển.
Nhận thức được vấn để trên, cùng với sự giúp đỡ tận tình của Giảng

- Phương pháp chủ yếu là phân tích, tổng hợp và so sánh
5. Bố cục của bài khóa luận
Trên cơ sở mục đích của đề tài, ngoài lời mở đầu, danh mục hình
và bảng biểu, mục lục, kết luận, tài liệu tham khảo, bài thu hoạch thực tập
gồm ba chương:
Chương I: Lý luận chung về lương bổng và đãi ngộ
Chương II: Thực trạng về hệ thống lương bổng và đãi ngộ của
CTCP Tư Vấn Đầu Tư Mỏ và Công Nghiệp
Chương III: Giải pháp hoàn thiện hệ thống lương bổng và đãi ngộ
tại CTCP Tư Vấn Đầu Tư Mỏ và Công Nghiệp
Trong quá trình thực tập và tìm hiểu thực tế tại Công ty, em xin trân
thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của nhân viên trong phòng Kế toán - Tài
chính của Công ty đặc biệt là anh Lê Đức Tuấn phó phòng kế toán đã tận
tình giúp đỡ. Em cũng xin chân thành cảm ơn ThS, GVC Đặng Thị Lan,
chủ nhiệm Bộ Môn Quản trị Nguồn Nhân lực, Khoa quản trị kinh doanh,
người đã tận tình hướng dẫn em hoàn thành tốt bài thực tập tốt nghiệp này.
Trong thời gian ngắn tìm hiểu thực tế và học tập nên em khó tránh khỏi
những sai sót, em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của thầy cô giáo để
em có thể hoàn thiện hơn nữa bài tập của mình.
Hà Nội ngày 30-4-2009
Sinh viên
Trịnh thị Luyến
Lớp A2 – QTKD - K44
5
CHƯƠNG I. LÝ LUẬN CHUNG VỀ LƯƠNG BỔNG VÀ ĐÃI
NGỘ
I. KHÁI NIỆM BẢN CHẤT TIỀN LƯƠNG
1. Khái niệm
Tiền lương là số tiền trả cho người lao động một cách cố định và
thường xuyên theo một đơn vị thời gian ( tuần, tháng, năm). Tiền lương

công nhân trong cùng một nghề hoặc nhóm nghề giống nhau theo trình độ
lành nghề của họ
Bậc lương: là hệ số phân biệt trình độ lành nghề của công nhân viên
xếp từ thấp dến cao
Hệ số lương: là hệ số chỉ rõ lao động của công nhân ở một bậc nào đó
được trả lương cao hơn người lao động ở những công việc được xếp vào
mức lương tối thiểu bao nhiểu là bao nhiêu lần
• Mức lương : là số tiền dùng để trả công lao động trong một đơn vị thời
gian phù hợp với các bậc trong thang lương
Công thức: Mi = Ml * Ki
Mi : mức lương bậc i
Ml : Mức lương tối thiểu
Ki : hệ số lương bậc i
Theo quy định của nhà nước (áp dụng trong bộ máy hành chính và
trong các doanh nghiệp nhà nước) thì lương được phân chia làm 7 bậc
[ xem bảng 1]
7
Bảng1: Thang lương 7 bậc
Chỉ tiêu Bậc lương
1 2 3 4 5 6 7
Hệ số lương 1,00 1,65 1,375 1,58 1,841 2,144 2,50
Hệ sồ tăng
tuyệt đối
_ 0,165 0,192 0,223 0,261 0,303 0,356
Hệ số tăng tương
đối
_ 16,5 16,48 16,43 16,51 16,55 16,60
[Nguồn : tr.212, PGS.TS Nguyễn Ngọc Quân]
 Mức lương tối thiểu
Theo Nghị định 33/2009/NĐ-CP, Ngày 6/4 Chính phủ đã ban hành

sức hút đối với lao động nhà nước để cho thị trường tự điều tiết.
* Tiền lương là thước đo hao phí lao động xã hội: Theo chức năng
đó thì tiền lương là giá cả sức lao động nên thông qua tiền lương nhà nước
có thể xác định được mức hao phí lao động của cả xã hội.
Ngoài ra tiền lương xây dựng ở góc độ người lao động dùng để tái
sản xuất sức lao động tiết kiệm dùng để đầu tư là một phần thu nhập cơ
bản quyết định trong đời sống người lao động đóng vai trò quan trọng
trong công việc ổn định và phát triển kinh tế gia đình cũng như toàn xã
hội. Thu nhập tiền lương là một bộ phận tích luỹ cá nhân trang trải bù đắp
cho người lao động trong thực tế tồn tại hai khái niệm tiền lương: Tiền
lương thực tế và tiền lương danh nghĩa. [2]
Nhưng tất cả các chức năng trên của tiền lương đều gắn với khái
niệm tiền lương thực tế chứ không phải tiền lương danh nghĩa. Bởi vì tiền
9
lương danh nghĩa chỉ là khái niệm chỉ số lượng tiền tệ mà người sử dụng
lao động trả cho người cung ứng sức lao động theo hợp đồng thoả thuận
giữa hai bên. Tiền lương danh nghĩa không thể cho ta biết mức trả công
người lao động là cao hay thấp. Tiền lương thực tế mới là cái người lao
động quan tâm vì tiền lương thực tế quyết định khả năng tái sản xuất sức
lao động và quyết định lợi ích cụ thể của người công nhân
Như vậy, tiến lương thực tế tỷ lệ thuận với tiền lương danh nghĩa và
tỷ lệ nghịch với chỉ số giá cả. Để đo tiền lương thực hiện các chức năng
của mình Nhà nước phải quan tâm đến tiền lương thực tế bằng cách
thường xuyên điều chỉnh mức tiền lương danh nghĩa cho phù hợp với chỉ
số giá cả thị trường.
II. CÁC KHÁI NIỆM VÀ BẢN CHẤT CỦA ĐÃI NGỘ
1. Bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm xã hội (BHXH) là sự tổ chức bảo đảm bù đắp hoặc thay
thế một phần thu nhập cho người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu
nhập từ nghề nghiệp do bị giảm hoặc mất khả năng lao động hoặc sức lao

trên tiền lương thực tế của doanh nghiệp nhằm chữa bệnh cho người lao
động khi ốm đau, thai sản, tai nạn lao động …
* Quỹ BHYT :
Quỹ BHYT dược hình thành bằng cách trích 3% trên số thu nhập
tạm tính của người lao động. Trong đó người sử dụng lao động phải chịu
2% (khoản này tính vào chi phí kinh doanh ), 1% khấu trừ vào thu nhập
của người lao động.
11
3. Kinh phí công đoàn
Kinh phí công đoàn (KPCĐ) là quỹ tài trợ cho hoạt động công đoàn ở
các cấp trên tổng tiền lương phải trả cho người lao động và người sử dụng
lao động phải chịu (tính vào chi phí sản xuất kinh doanh).
Thông thường khi xác định mức kinh phí công đoàn trong kỳ thì một
nửa doanh nghiệp thì phải nộp cho công đoàn cấp trên, một nửa thì được
sử dụng để chi tiêu cho công đoàn tại các đơn vị
- Sự hình thành quỹ: 2% của tổng số quỹ lương doanh nghiệp trích
cho kinh phí công đoàn được tính vào chi phí kinh doanh. Tổng quỹ tiền
lương để làm căn cứ nộp kinh phí công đoàn là tổng quỹ lương thu trả cho
cán bộ công nhân viên trong đơn vị. Tổng quỹ tiền lương thực trả bao gồm
các khoản sau:
+ Tiền lương trả theo sản phẩm, lương khoản cố định mức hoặc lương
thời gian theo hệ thống thang lương cấp bậc chức vụ Nhà nước ban hành
và áp dụng thống nhất trong cả nước.
+ Tiền lương trả trong thời gian ngừng việc do khách quan.
+ Tiền lương trả trong thời gian thực tập thử việc và thời gian được
cơ quan cử đi học theo chế độ đã quy định. Trong doanh nghiệp tổ chức
công đoàn là một tổ chức rộng rãi của giai cấp công nhân. Các phong trào
công đoàn ngày càng phát triển hình thức và nội dung của các cấp công
đoàn ngày càng phong phú thì đời sống vật chất và tinh thần của người lao
động chứng tỏ ngày càng cải thiện và nâng cao. Vì vậy trích nộp kinh phí

Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Mỏ và Công
nghiệp - TKV
Tên giao dịch quốc tế: VINACOAL INVESTMENT CONSULTING JOINT
STOCK COMPANY, viết tắt là : VICC.,JSC.
13
Địa chỉ: Số 565 đường Nguyễn Trãi, Phường Thanh Xuân Nam,
Quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội.
Đăng ký kinh doanh Công ty cổ phần số: 0103011515 do Sở Kế
hoạch đầu tư Hà Nội cấp.
Số điện thoại: (84-4) 8.544252 , (84-4) 8.544153, Fax: (84-4)
8.543164
Email: [email protected].
2. Chức năng nhiệm vụ và lĩnh vực kinh doanh của công ty
Chức năng là tư vấn thiết kế và chuyển giao công nghệ.
Lĩnh vực kinh doanh:
• Tư vấn đầu tư và xây dựng các công trình mỏ, điện lực, công nghiệp,
giao thông vận tải, bưu chính viễn thông. Tư vấn đấu thầu; nghiên cứu
đánh giá tác động môi trường.
• Khảo sát, thiết kế, xây dựng công trình công nghiệp mỏ, địa chất, công
trình giao thông, công trình hạ tầng.
• Thẩm định các dự án đầu tư ( chỉ thẩm định các thiết kế đã được Đăng
ký kinh doanh), thiết kế kỹ thuật, tổng dự toán các dự án đầu tư.
• Tư vấn xuất nhập khẩu thiết bị phụ tùng, nhập khẩu vật tư, thiết bị, phụ
tùng phục vụ cho ngành mỏ và các ngành công nghiệp khác.
• Kinh doanh vật tư thiết bị ngành khai khoáng và các ngành công nghiệp
khác công nghiệp, nông nghiệp.
• Khai thác, chế biến, kinh doanh than và khoáng sản (trừ các loại
khoáng sản Nhà nước cấm).
• Nghiên cứu ứng dụng khoa học kỹ thuật, quản lý kinh tế và đào tạo
chuyển giao công nghệ ngành mỏ.Nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, lắp đặt

15
 Phòng Xây dựng
 Phòng Địa chất - Môi trường.
 Phòng Kinh tế Mỏ
Lãnh đạo công ty
 - Chủ tịch hội đồng quản trị
 - Ban kiểm soát:
 - Uỷ viên HĐQT kiêm Giám đốc Công ty
Để hiểu một cách tổng quát nhất về quy mô hoạt động của công ty,
phân chia các phòng ban theo hoạt động chức năng dưới đây là sơ đồ tổng
quát về quy mô của công ty [xem hình 1]
16
Hình 1 : Sơ đồ tổ chức của CTCP Tư Vấn Đầu Tư Mỏ và Công Nghiệp – TKV [6]
HỘI ĐỒNG
QUẢN TRỊ
PHÒNG
HẦM LÒ
PHÒNG
LỘ
THIÊN
PHÒNG

TUYỂN
PHÒNG
MẶT
BẰNG
PHÒNG
XÂY
DỰNG
PHÒNG

GIÁM ĐỐC
BAN
KIỂM SOÁT
PHÒNG
KẾ HOẠCH
PHÒNG
KỸ THUẬT
PHÒNG
TỔ
CHỨC
LAO ĐỘNG
PHÒNG
TÀI
CHÍNH
KẾ TOÁN
VĂN PHÒNG
17
3. Kết quả hoạt động sản xuất - kinh doanh của Công ty
Thông qua bảng số liệu ta thấy doanh thu của công ty từ năm 2006 đến
năm 2008 liên tục tăng đặc biệt là từ năm 2006 đến năm 2007 tăng mạnh mẽ về
tỉ trọng của doanh thu tăng 107,76% đây là một kết quả đáng khả quan. Tuy từ
năm 2007 đến năm 2008 kết quả có tăng nhưng không mạnh mẽ như năm trước
nhưng tỉ trọng về doanh thu năm 2007 so với 2008 là 20,16% kết quả này cũng
rất dễ hiểu vì do hậu quả của cuộc suy thoái kinh tế toàn cầu năm 2008, nhưng
mức tăng trưởng doanh thu như vậy cũng rất đáng khích lệ.
Qua 3 năm hiệu quả kinh doanh, sử dụng chi phí hợp lý của công ty nên
nhìn chung lợi nhuận và mức lương bình quân/ người/ tháng đều tăng qua các
năm, quỹ tiền lương và số lao đông cũng tăng theo từng năm. Điều này chứng tỏ
trong 3 năm vừa qua công ty vẫn hoạt động ổn định [ xem bảng 2]


phòng Kế hoạch, cùng phòng kỹ thuật xác định tổng quỹ lương công trình công
việc, lương khoán cho CNĐA (chủ nhiệm đề án), CNĐT (chủ nhiệm đề tài) rồi
chuyển cho phòng lao động tiền lương thảo quyết định khoán lương sau đó
chuyển cho Giám đốc ký quyết định trong đó phải ghi rõ kinh phí, thời hạn hoàn
thành, trách nhiệm thực hiện, cơ chế thưởng phạt theo tiến độ và chất lượng…
Sau đó các CNĐA, CNĐT cùng phòng Kế hoạch, Kỹ thuật, Lao động tiền lương
và các phòng sản xuất tham gia công trình thoả thuận tỉ lệ chia lương. Hàng
tháng, các CNĐA, CNĐT dự kiến tiền lương để đưa vào kế hoạch giao cùng
khối lượng công việc, cuối tháng nghiệm thu sản phẩm, phân chia tiền lương
công trình cho các phòng sản xuất theo sản lượng thực hiện trong tháng. Tổng
hợp và làm quyết toán lương công trình với phòng lao động tiền lương sau khi
công trình kết thúc để phòng lao động tiền lương quản lý, theo dõi việc chi trả
lương cho các công trình theo nguyên tắc.
20
+ Tạm ứng lương hàng tháng theo sản lượng thực hiện. Mức tạm ứng lương
cho một công trình không vượt qúa 80% giá trị trong quyết định tạm khoán
lương khi công trình hoàn thành sản phẩm.
+ Sau khi thiết kế được duyệt, HĐKT được nghiệm thu thanh lý với khách hàng
quỹ lương công trình sẽ được xác định lại theo giá trị nghiệm thu và quyết toán
quỹ lương công trình, số kinh phí còn lại sẽ được trả tiếp vào các tháng tiếp theo.
Để đảm bảo tiền lương được trả đúng đối tượng, khuyến khích người lao
động Công ty qui định nguyên tắc phân phối lương khoán (lương mềm) đối với
các phòng sản xuất như sau:
+ Không khoán trắng theo công trình, công việc, mọi CBCNV phải có trách
nhiệm đối với tất cả các công trình, công việc trong phòng.
+ Tiền lương được trả theo mức độ đóng góp và khối lượng công việc đảm
nhiệm và thực hiện tháng.
+ Trưởng phòng trích đến 5% tổng số tiền lương khoán của phòng để trả lương
quản lý chỉ đạo, kiểm tra trong phòng.
+ Số còn lại được trích từ 20% ÷ 30% để trả lương điều hoà theo ngày công

Nhận xét: Qua bảng số liệu trên ta nhận thấy công ty rất chú trọng bố trí
lao động hợp lý theo kế hoạch đề ra. Tỷ lệ lao động gián tiếp cho đến nay có xu
22
hướng giảm rõ rệt do yêu cầu của cơ chế thị trường cần phải gọn nhẹ. Nhưng
phải đảm bảo có hiệu quả.
Lao dộng của công ty được phân bổ ở bốn lĩnh vực là :
 Lao động tư vấn thiết kế (Ltvtk)
 Lao động dịch vụ chuyển giao công nghệ (Ldvcgcn)
 Lao động dịch vụ thương mại (Ldvtm)
 Lao động dịch vụ xây dựng (Ldvxd)
Bảng 4 : Tình hình thực hiện số lao động [6]
Năm 2006 2007 2008
Chỉ tiêu Người % Người % Người %


330 100 376 100 378 100
L
tvtk
178 54 195 51,9 196 51,8
L
dvcgcn
52 15,7 64 17 65 17,2
L
dvtm
64 19,4 73 19,4 73 19,3
L
dvxd
36 10,9 44 11,7 44 11.7
Nhận xét: Nhận thấy bộ phận lao động tư vấn thiết kế là bộ phận chính
của công ty luôn chiếm trên 50% tổng số lao đông trong công ty gồm các nghành

tự làm
= G
HĐKT
– G
B’
± (G
HĐKT
x K
điều tiết
)
G
HĐKT
: Giá trị trước thuế theo hợp đồng của phần thực hiện công trình,
công việc.
G
B’
: Giá trị thuê ngoài của công trình công việc
K
điều tiết
: Hệ số điều tiết phụ thuộc vào mức độ phức tạp của công trình
công việc.
2.2 Phương thức phân phối tiền lương:
- Đối với các công trình khoán quỹ lương: Trên cơ sở tổng quỹ lương công
trình đã được xác định công ty trích lập các quỹ như sau:
24
+ Trích lập quỹ hỗ trợ: 1% tổng quỹ lương
+ Trích để chi lễ tết: 6 % tổng quỹ lương
+ Trích thưởng tác nghiệp trong lương: 2% tổng quỹ lương
+ Trích quỹ lương dự phòng của công ty: 5% tổng quỹ lương
+ Trích quỹ lương trả cho việc đào tạo thử việc: 1% tổng quỹ lương


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status