BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP TÀU THUỶ VIỆT NAM DỰ ÁN KHCN CẤP NHÀ NƯỚC
“PHÁT TRIỂN KHCN PHỤC VỤ ĐÓNG TÀU CHỞ DẦU THÔ 100.000 DWT” BÁO CÁO TỔNG HỢP
KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ ĐỀ TÀI
“NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ, CHẾ THỬ CÁC CHI TIẾT, PHỤ KIỆN
CHO TẦU CHỞ DẦU THÔ 100.000T THEO TIÊU CHUẨN QUỐC TẾ”
MÃ SỐ ĐỀ TÀI: 05 ĐT-DAKHCN
Cơ quan chủ trì đề tài: VIỆN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ TÀU THUỶ
CHO TẦU CHỞ DẦU THÔ 100.000T THEO TIÊU CHUẨN QUỐC TẾ”
MÃ SỐ ĐỀ TÀI: 05 ĐT-DAKHCN
Chủ nhiệm đề tài Cơ quan chủ trì đề tài
KS. Đào Tường Châu
Ban chủ nhiệm dự án Bộ Khoa học và Công nghệ HÀ NỘI - 2008
3DANH SÁCH CÁ NHÂN THAM GIA THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
TT Họ và tên Cơ quan công tác Thời gian
A. Chủ nhiệm đề tài
1 K.S Đào Tường Châu Viện KHCN Tầu thuỷ 20
B. Cán bộ tham gia
thiết kế phục vụ cho công nghệ chế tạo tại Việt Nam
• Lựa chọn chế tạo thử một số cụm chi tiết điển hình nhằm từng bước làm chủ công
nghệ và tăng tỷ lệ nội địa hoá
• Góp phần rút ngắn thời gian đóng tàu và chế tạo thiếi bị, phụ kiện cho tầu thuỷ ở
trong nước
Phương pháp và kết quả thực hiện
Từ khi bắt đầu nhận nhiệm vụ, nhóm thực hiện đề tài đã khẩn trương tiến hành xem
xét, phân tích các tài liệu, hồ sơ bản vẽ của tàu dầu 104.000DWT số 01 để lựa chọn được
các đối tượng cụ thể thuộc phạm vi nghiên cứu của đề tài mang tính đặc trưng nhất của
tầu dầu 100.000DWT. Các mẫu sản phẩm
được lựa chọn cũng đồng thời phải đại diện
cho các loạt phụ kiện phổ biến nhất của tầu dầu. Một số trong đó cũng sẽ xuất hiện tương
đối phổ biến trên các tầu cỡ lớn nói chung.
Bám sát theo các nội dung của thuyết minh nghiên cứu khoa học và phát triển công
nghệ, nhóm thực hiện đã hoàn thành các nội dung nghiên cứu và tạo ra các sản phẩm như
sau:
CÁC DẠNG SẢN PHẨM ĐÃ TẠO RA
Gồm có các dạng sau :
1. SẢN PHẨM DẠNG II và III
Đối tượng nghiên cứu là các cụm chi tiết phụ kiện cơ khí đã được phân loại theo
nhóm có tính năng kĩ thuật và công nghệ tương tự nhau. Các nhóm đã được thiết kế chi
tiết và lập qui trình công nghệ chế tạo cụ thể để có thể tiến hành sản xuất tại Việt Nam.
• Các bộ hồ sơ thiết kế các cụ
m chi tiết và phụ kiện (11 bộ)
• Các bộ qui trình công nghệ theo nhóm chi tiết và phụ kịên (11 bộ)
• Các chuyên đề chính sau:
(1). Báo cáo tổng quan về các cụm chi tiết và phụ kiện tầu dầu 100.000T.
(2). Báo cáo phân tích kết cấu, yêu cầu kĩ thuật và công nghệ.
(3). Báo cáo khảo sát đánh giá năng lực công nghệ của các cơ sở chế tạo.
(4). Báo cáo phân tích hiệu quả chế thử sản phẩm và kiến nghị.
6
MỤC LỤC
TÓM TẮT ĐỀ TÀI
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Thông tin chung về đề tài
2. Phạm vi nghiên cứu và mục đích của đề tài CHƯƠNG I
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU NGOÀI NƯỚC VÀ TRONG
NƯỚC THUỘC LĨNH VỰC CỦA ĐỀ TÀI
I.1. Ngoài nước
I.2. Trong n
ước
I.3. Những vấn đề KH&CN còn tồn tại, hạn chế của sản phẩm, công nghệ
nghiên cứu trong nước và các yếu tố, các nội dung cần đặt ra nghiên cứu,
giải quyết
I.4. Cách tiếp cận
I.5. Nội dung nghiên cứu ứng dụng và triển khai thực nghiệm
I.5.1. Tổng quan về các cụm chi tiết và phụ kiện của tầ
u dầu 100.000T
4
5
10
9
11 12
12
12
12 13
14
14
14
15
15
15
16
16
17
17
18
18
21
III.2.3. Phân nhóm các thiết bị đường ống theo chức năng công dụng và kết
cấu
III.3. Phân tích một số phần mềm thiết kế cơ khí thường sử dụng để thiết kế
các chi tiết phụ kiện tầu thuỷ
III.4. Lự
a chọn phần mềm để ứng dụng
CHƯƠNG IV
KHẢO SÁT ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CÔNG NGHỆ CỦA CÁC CƠ SỞ
CHẾ TẠO
IV.1. Năng lực chế tạo các cụm chi tiết và phụ kiện tầu thuỷ ở các nhà máy
cơ khí của Việt Nam
IV.1.1. Đánh giá về qui trình sản xuất
IV.1.2.Các cơ sở chế tạo thiế
t bị tầu thuỷ mới thành lập thuộc tập đoàn CNTT
Việt nam
IV.2. Lựa chọn các cơ sở chế tạo chính để chế tạo thử
CHƯƠNG V
LẬP HỒ SƠ THIẾT KẾ KỸ THUẬT CHO CÁC CỤM CHI TIẾT, PHỤ
KIỆN THEO NHÓM
V.1. Các nhóm thiết bị boong
V.2. Các nhóm phu tùng đường ống
V.3. Lựa chọn kế
t cấu và vật liệu:
V.4. Các phần tính toán:
V.4.1.Tính thiết bị đệm nước trên boong 450A
V.4.2. Tính toán thiết bị van thở tốc độ cao
CHƯƠNG VI
56
56
56
66
67
70
70
70
70
71
71
72
80
85
85
85
85
85
87
87
87
88
LỜI CẢM ƠN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
88
89
90
105
117
117
117
119
119
123
127
127
127
129
130
130
130
135
135
135 143
100.000T”
Lĩnh vực khoa học: Kỹ thuật
Ch
ủ nhiệm đề tài:
Họ và tên: Đào Tường Châu
Điện thoại:
Cơ quan: 04.9424376 Nhà riêng: 04.5580001 Mobile: 0913.095340
Fax: 04.9424672 E-mail:
Tên cơ quan đang công tác: Viện Khoa Học Công Nghệ Tàu Thuỷ
Địa chỉ cơ quan: 80b Trần Hưng Đạo – Hà Nội
Địa chỉ nhà riêng: Số 88 ngõ 129- Nguyễn Trãi –Thanh Xuân – Hà Nội
Tên cơ quan chủ trì đề tài:
Viện Khoa Học Công Nghệ Tàu Thuỷ.
Điện thoại: 04.9424376 Fax: 04.9424672
E-mail: :
Địa chỉ: 80b Trần Hưng Đạo – Hà N
ội
Tên cơ quan chủ quản đề tài:
Tập đoàn Công nghiệp Tầu Thuỷ Việt Nam
10
Kinh phí thực hiện đề tài phân theo các khoản chi
(triệu đồng)
- Năm thứ ba:
1.271 574
487
87
440
201,25
238,75
94
25
69
163,0
23,8
139,211
II. PHẠM VI NGHIÊN CỨU VÀ MỤC ĐÍCH
- Đề tài tập chung vào nghiên cứu đặc tính kĩ thuật, kết cấu và phạm vi ứng dụng
của các cum phụ kiện cơ khí của tầu dầu, lấy tầu dầu 100.000T làm đối tượng tiếp cận
chính, đồng thời mở rộng phạm vi nghiên cứu cho các tầu dầu và cả các tầu cỡ lớn khác.
- Các cụm phụ kiện cơ khí được l
ựa chọn để nghiên cứu là các thiết bị điển hình
đặc trưng nhất của tầu dầu hoặc rất phổ biến trên tầu dầu và các tầu cỡ lớn khác. Các cụm
phụ kiện được lựa chọn phải có khả năng sản xuất theo qui mô công nghiệp ở Việt nam,
phù hợp với điều kiện công nghệ hiện có mà không cần phải đầu tư quá nhiều về
cơ sở
vật chất kĩ thuât.
- Đề tài cũng tập trung phân tích, đánh giá tình trạng công nghệ của các đơn vị chế
tạo cơ khí trong và ngoài Vinashin nhằm đưa ra bức tranh tổng thể về khả năng chế tạo
các cụm chi tiết phụ kiện cơ khí tầu thủy ở Việt nam.
Ở các quốc gia có ngành công nghiệp đóng tầu phát triển, các cụm chi tiết và phụ
kiện cho tầu thuỷ nói chung và tầu dầu nói riêng đã được hệ thống hoá theo các tiêu
chuẩn của công ty. Các công ty sản xuất các thiết bị đó thường cụ thể hoá tiêu chuẩn
thành hồ sơ thiết kế và sản phẩm thương mại thoả mãn các yêu cầu của các tổ chức phân
cấp tàu, các công ước quốc tế
và tiêu chuẩn kỹ thuật. Dây chuyền sản xuất của họ thường
rất hoàn chỉnh theo từng nhóm sản phẩm. Chính vì thế, các công ty đóng tầu trên thế giới
mới có khả năng làm chủ được quá trình cung ứng thiết bị, giảm giá thành khi đóng tầu
và xuất khẩu sang các quốc gia khác.
Các chi tiết và phụ kiện trên tầu thuỷ thường là các cụm chi tiết cơ khí. Việc thiết kế
các sản phẩm như
vậy ở các nước công nghiệp phát triển được triển khai rất ổn định và
bài bản nhờ các phần mềm thiết kế chuyên dụng CAD tích hợp được nhiều chức năng của
CAM và tạo ra các khả năng mới như: khả năng mô hình hoá; khả năng tạo bản vẽ từ mô
hình; khả năng tính toán và phân tích; khả năng trao đổi dữ liệu với các phần mềm CAM.
Các cụm chi tiết và ph
ụ kiện cơ khí trên tầu thường được phân loại theo nhóm chính
là thiết bị boong và phụ tùng đường ống. Các nhóm chính bao gồm nhiều nhóm chi tiết
theo chức năng, công dụng phục vụ trên tầu. Công nghệ chế tạo mỗi nhóm có những đặc
điểm riêng nhằm đạt được chức năng phục vụ của chúng. Vì thế, mỗi hãng chế tạo trên
thế giới thường lựa chọn một số nhóm chi tiết ph
ụ kiện cụ thể để thiết kế chế tạo hình
thành các sản phẩm thương mại. Các mẫu thiết kế của họ phải đạt được các yêu cầu:
9 Qui định của các tổ chức phân cấp tầu và tổ chức Hàng hải quốc tế.
9 Qui trình công nghệ chế tạo giống nhau trong cùng nhóm chi tiết để giảm giá
thành khuôn mẫu. Sử dụng được các phần mềm chuyên dụ
ng, tiết kiệm
nguyên vật liệu.
9 Tiết kiệm đầu tư do sử dụng được cùng loại thiết bị thử nghiệm. Đây thường
là yêu cầu rất quan trọng đối với các cụm chi tiết, phụ kiện tầu thuỷ.
an toàn của con tầu, các công ty đóng tầu Việt Nam phải nhập khẩu hầu như toàn bộ các
cụm chi tiết và phụ kiện.
I.3. Những vấn đề KH&CN còn tồn tại, hạn chế của sản phẩm, công nghệ
nghiên cứu trong nước và các yếu tố, các n
ội dung cần đặt ra nghiên cứu, giải quyết.
Do công nghệ đóng tầu trên thế giới đã thay đổi cơ bản trong vòng 30 năm trở lại
đây. Ở Việt Nam đang xúc tiến rất mạnh mẽ việc ứng dụng công nghệ đóng tàu theo
môđul. Việc cung cấp các bản vẽ thiết kế chính xác làm tiền đề cho các phần mềm thiết
kế phục vụ công nghiệp đóng tầu theo mô
đul là rất quan trọng. Việc chế tạo các cụm chi
tiết và phụ kiện cho tầu thuỷ cũng phải được thực hiện bởi dây chuyền công nghệ của các
đơn vị chuyên nghiệp, mà không thực hiện ở các nhà máy đóng tàu - thường chỉ thực
hiện các công việc lắp ghép chi tiết vào môđul và lắp ghép môđul hoàn chỉnh. Chính vì
14
thế, các qui trình thiết kế và chế tạo mới có khả năng đáp ứng tốt hơn công nghệ đóng tầu
hiện đại là vấn đề gấp rút cần nghiên cứu áp dụng.
Một vấn đề khác cũng thúc đẩy qúa trình nghiên cứu là do việc xuất hiện một loạt
các yêu cầu mới của tổ chức Hàng Hải quốc tế và các tổ chức phân cấp tầu, dẫn đến ph
ải
có một số thiết bị được thiết kế mới và sửa đổi các thiết bị cũ. Các thiết kế và qui trình
chế tạo mới ngoài việc thoả mãn các yêu cầu kỹ thuật và an toàn, cũng phải đáp ứng được
các yêu cầu về tiết kiệm vật liệu, tiêu chuẩn hoá cao trong lắp lẫn.
Trên cơ sở nghiên cứu tính năng, công dụng của các chi tiết, phụ kiện được lắ
p cho
tầu chở dầu thô 100.000T (sản phẩm điển hình của công nghiệp đóng tầu), để nghiên cứu
thiết kế kỹ thuật và thiết kế công nghệ, tiến tới tự sản xuất các chi tiết phụ kiện. Bằng
cách này, chúng ta có thể làm chủ được việc cung ứng phần chi tiết và phụ kiện quan
trọng này cho tầu dầu 100.000T nói riêng và cho các tầu khác nói chung.
Trong số các cụm chi tiết và phụ kiện củ
+ Các phụ tùng của các hệ thống đặc biệt của tầu dầu 100.000T.
• Một số công ty trên thế giới chuyên sản xuất các cụm chi tiết và phụ kiệ
n cho
tầu dầu.
I.5.2. Phân tích kết cấu, yêu cầu kỹ thuật và công nghệ.
• Thiết bị boong.
+ Hệ thống các tiêu chuẩn quốc tế và Việt Nam liên quan đến thiết bị boong.
+ Các công ước quốc tế liên quan đến thiết bị boong.
+ Phân nhóm các thiết bị boong theo chức năng, công dụng và kết cấu.
+ Phân tích kết cấu, yêu cầu kỹ thuật và công nghệ của các thiết bị boong.
• Phụ tùng đường ống.
+ Hệ thống các tiêu chuẩn quốc tế và Việt Nam liên quan đến phụ tùng đường ống.
+ Các công ước quốc tế liên quan đến phụ tùng đường ống.
+ Phân nhóm các phụ tùng đường ống theo chức năng, công dụng và kết cấu.
+ Phân tích kết cấu, yêu cầu kỹ thuật và công nghệ của các phụ tùng đường ống.
• Phân tích một số phần mềm thiết kế cơ khí thường sử dụng để thiết k
ế các chi tiết
phụ kiện tầu thuỷ
• Lựa chọn phần mềm để ứng dụng thiết kế.
I.5.3. Khảo sát đánh giá năng lực công nghệ của các cơ sở chế tạo.
Năng lực chế tạo các cụm chi tiết và phụ kiện tầu thuỷ ở các nhà máy cơ khí của Việt
Nam.
• Lựa chọn cơ sở chế tạo chính để
chế tạo thử một số cụm chi tiết và phụ kiện.
I.5.4. Lập hồ sơ thiết kế kỹ thuật cho các cụm chi tiết, phụ kiện theo nhóm.
• Thiết bị boong:
- Thiết bị chằng buộc.
- Các loại cửa chống cháy.
- Các loại cửa thời tiết.
- Là các chi tiết và phụ kiện đặc trưng của tàu dầu 100.000T.
- Giá thành nhập khẩu cao.
- Căn cứ vào mẫu tương đương của một số hãng nước ngoài.
- Yêu cầu thử nghiệm khắt khe.
- Phù hợp với điều kiện công nghệ Việt Nam .
17
9 Chế tạo thử 02 cụm phụ kiện :
- Thiết bị đệm nước trên boong.
- Van thở tốc độ cao.
• Thử nghiệm sản phẩm chế tạo thử :
Đạt được các chỉ tiêu thử nghiệm an toàn trên xưởng của tổ chức Hàng Hải quốc tế
và tổ chức phân cấp tầu dưới sự giám sát của Đăng Kiểm Việt Nam.
∗. Các nội dung thử nghi
ệm trên xưởng:
a. Thiết bị đệm nước trên boong:
- Thử độ kín bằng nước.
- Thử chức năng hoạt động bằng không khí cho các chỉ tiêu:
+ Áp suất đi qua.
+ Áp suất ngược.
+ Lưu lượng.
b. Van thở tốc độ cao:
- Thử chức năng hoạt động bằng không khí cho các chỉ tiêu.
+ Áp suất mở van.
+ Độ chân không.
+ Tốc độ khí qua van.
I.5.7. Báo cáo phân tích hiệu quả chế thử sản phẩm và kiế
n nghị.
Nội dung:
- Đánh giá chất lượng sản phẩm so với yêu cầu đặt ra, và so sánh với các sản phẩm
Tên sản phẩm cụ thể và
chỉ tiêu chất lượng chủ
yếu của sản phẩm
Đơn
vị đo
Cần
đạt
Trong
nước
Thế giới
Dự kiến
số lượng,
quy mô
sản phẩm
tạo ra
1 2 3 4 5 6 7
Thiết bị đệm nước trên
boong: Dự kiến
Bộ Được
cấp
chứng
chỉ của
ĐKVN
Chưa
có
Hãng
AALBORG
A/S- Đan
Mạch
+ Áp suất đi qua MPa ≤0,015 0,015
5 Các loại đầu thông hơi nt
6 Các loại đầu đo nt
7 Các loại nấm thông gió nt
8 Các thiết bị chặn lửa. nt
9 Các thiết bị báo mức. nt
10
Thiết bị đệm nước trên
boong
nt
11 Các loại van thở nt QUI TRÌNH CÔNG NGHỆ - CHẾ TẠO
1 Thiết bị chằng buộc
Phù hợp với khả năng công nghệ trong
nước
2 Các loại cửa chống cháy nt
3 Các loại cửa thời tiết nt
4 Thiết bị kéo sự cố nt
5 Các loại đầu thông hơi nt
6 Các loại đầu đo nt
7 Các loại nấm thông gió nt
8 Các thiết bị chặn lửa. nt
9 Các thiết bị báo mức. nt
Tạp chí công nghiệp Tầu thuỷ Việt
Nam
Số 52
Tháng 7/2008
2 Bài báo: “Tính toán van
thở tốc độ cao”
Tạp chí công nghiệp Tầu thuỷ Việt
Nam
Số 54
Tháng 9/2008
21
* Thành phần của các cơ cấu chằng buộc gồm:
- Dây cáp buộc - nhờ chúng mà tầu được kẹp vào cầu cả
ng hay một tầu khác;
- Cột cáp - cột bít hình trụ, dùng để kẹp dây cáp và bộ truyền động căng cáp lên các
phần tử của vỏ tầu;
22
- Các con lăn, lỗ dẫn cáp- các cơ cấu cho phép thay đổi hướng cáp, cũng như ngăn
ngừa các cáp và các kết cấu vỏ khỏi bị hỏng.
- Các bộ chặn các cáp chằng buộc - thiết bị để chuyển các cáp đang mang tải từ các
tang cáp của các máy móc chằng buộc lên các cột bích;
- Thiết bị căng cáp - thiết bị đảm bảo giữ và kéo căng cáp chằng buộc chưa chịu tải.
- Giá quấn dây - các b
ề mặt dạng lưới bằng gỗ dùng để giữ các cáp dây thực vật hay
tổng hợp trên các cuộn dây.
- Quả đệm - các bộ giảm chấn bảo vệ vỏ tầu khỏi bị hỏng khi tiến hành các thao tác
chằng buộc.
b. Các phần tử kết cấu của các cơ cấu chằng buộc.
(1). Cáp chằng buộc.
Theo các tính chất của mình, các cáp chằng buộc phải bền, có khả nă
ng giữ các tải
trọng động nhiều lần, nhẹ, dễ uốn, chịu được tác dụng của nước biển, các sản phẩm dầu,
mặt trời và cả vi khuẩn. Cáp chằng buộc được sử dụng là cáp thép, thực vật và tổng hợp.
Các cáp chằng buộc bằng thép bền hơn cả, cho phép ở các tải trọng bằng nhau sử
dụng mối liên kết có kíck thước nhỏ hơn so v
ới các loại cáp tổng hợp và thực vật . Tuy
nhiên, các cáp thép khó đạt được tải trọng đồng đều khi sử dụng nhiều cáp cùng lúc, kém
chịu các tải động, bị gỉ mòn, và còn vì nhược điểm là khi đứt các sợi cáp có thể dẫn tới
thương tật cho tay người.
Vật liệu chính để chế tạo cáp - thép ni ken với độ bền kéo khi đứt không ít hơn
Phổ biến hơn cả là các cụm thiết bị kiểu kín. Chúng được tính toán để sử dụng các
cáp thép đường kính đến 65 mm, cũng như các cáp thực vật và tổng hợp. kiểu dẫn kín
cho phép nhận cáp chằng buộc từ hướng bất kỳ. Các cụm thiết bị dẫn cáp thường được
lắp đặt trên mạn giả (ở phần dưới của mạn giả) hay trên boong. Thay cho các c
ụm thiết bị
dẫn cáp kiểu hở với ba trụ trên các tầu lớn là các thiết bị dẫn cáp đơn giản hơn có cấu tạo
từ ba trụ đứng riêng biệt, được lắp đặt trên các bệ ở các lỗ khoét của mạn giả.
(4). Lỗ dẫn cáp chằng buộc.
Lỗ dẫn cáp đơn giản nhất là các lỗ dẫn cáp hông và mạn cố định, mà chúng được
tính để sử d
ụng cho các cáp thép đường kính đến 65 mm, cũng như các cáp thực vật và
cáp tổng hợp.
Các lỗ dẫn cáp mạn có thể là tròn hay ô-van, kết cấu đúc hay hàn. Việc kẹp chúng
vào mạn giả được tiến hành bằng các bu lông hay hàn. Bề mặt đường cong bên trong của
lỗ dẫn cáp phải có bán kính đường cong không ít hơn sáu lần đường kính của cáp thép
hay hai÷bốn lần đường kính của các cáp thực vật và tổng hợp. Các lỗ dẫn cáp chằng buộc
boong được lắp đặt ở các vùng không có mạn giả. Dạng khác của lỗ dẫn cáp chằng buộc
là các lỗ dẫn cáp panama, mà các kích thước của chúng
phải thoả mãn qui định của kênh
Panama.
Các đặc tính chính của các lỗ dẫn cáp chằng buộc cố định là sự mài mòn đáng kể
của các cáp chằng buộc. Các lỗ dẫn cáp cố định hoàn toàn không có lợi cho công việc với
24
các tời chằng buộc tự động. Để giảm mài mòn khi kéo và xả cáp chằng buộc người ta
cũng thường hay sử dụng các lỗ dẫn cáp với các phần tử quay khác nhau.
Đối với các lỗ dẫn cáp sử dụng cho công việc với tời chằng buộc tự động có các
yêu cầu rất khắt khe. Như là, lỗ dẫn cáp thực tế không được hạn chế hướng của cáp ngoài
mạn tầ
u, còn sự mài mòn cáp trong lỗ dẫn cáp phải là tối thiểu. Phải đảm bảo dẫn cáp
n phẩm dầu cấp một, chúng có thể sử dụng chỉ trên
25
lái và mũi; ở phần giữa của các tầu này phải sử dụng các cáp thực vật và sợi tổng hợp. Ở
mức độ cao hơn so với tầu hàng, trên các tầu dầu phải tính đến sự thay đổi mớn nước
trong quá trình nạp hàng và xả hàng, mà thời gian của nó trên các tầu hiện đại
khoảng10h.
Các sơ đồ chằng buộc mới hơn cả là cơ cấu chằng buộc củ
a tầu dầu cỡ 100.000
DWT, được dùng để vận chuyển dầu giữa các cảng có các khả năng tiếp nhận dầu trên
biển giữa tầu với tầu và giữa tầu với trạm tiếp dầu bờ hoặc kho dầu nổi.
II.1.2. Các loại cửa.
Phụ thuộc vào vị trí lắp đặt và công dụng người ta chia các loại cửa thành các nhóm
khác nhau. Sau đây chúng ta xem xét một số loại nhóm cửa chính được sử
dụng nhiều
trên tầu:
- Cửa chống cháy.
- Cửa kín nước.
- Cửa không kín nước.
Trong mỗi nhóm được phân chia riêng theo từng loại cửa khác nhau về kiểu và kích
thước.
Để thuận tiện lắp ráp tất cả các cửa trên tàu có khung lắp ráp chuyên dụng, cho phép
lắp ráp và thử chúng trực tiếp trên xưởng, và trên tàu chỉ còn mỗi việc lắp đặt có khi chỉ
cần chỉnh lựa chút ít. Kết cấu như v
ậy của các cửa cho phép chế tạo chúng ở các xí
nghiệp chuyên môn hoá.
Các cửa được làm bằng thép cũng như bằng hợp kim nhôm-ma nhê. Gần đây người
ta bắt đầu đưa vào các cửa làm bằng nhựa, đặc biệt thay thế cho các cửa gỗ mà việc sử
dụng chúng làm xuất hiện theo các vấn đề chống cháy. Các cửa nhựa được chế tạo từ
nhựa thuỷ tinh (polyete và vải thuỷ tinh). Cánh cửa và khung của các c